Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 28 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 57. THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI — TIẾT 2 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 28 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 136 — Hoạt động — SGK tập 2, trang 74 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đo bằng cách đặt nối tiếp thước kẻ 2 dm; phân biệt đo được, gần bằng và lớn hơn một số đo. - Ước lượng rồi đo ba kích thước; so sánh quãng đường theo km từ dữ liệu đã chuẩn bị. - [CB1.5.2] Chọn công cụ trình bày phù hợp; dùng ảnh thước và một kết quả đo của nhóm để trình bày. - Tiếp tục kiểm, sửa sản phẩm thước gấp; hợp tác, ghi kết quả trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: thước kẻ 2 dm, thước chuẩn; các vị trí cạnh bàn, chiều cao ghế, bề rộng cửa sổ thấp an toàn; ANH-345; phiếu DoNoiTiep-PhieuThucHanh.docx. - HS: thước gấp đã làm ở tiết trước; số km ước lượng từ nhà đến trường đã hỏi người lớn, không cần địa chỉ. Nhóm chưa có thước dùng thước chuẩn GV chuẩn bị. - Một thiết bị dùng chung với TrinhBayKetQuaDo-NLS.html; GV chụp riêng thước, không kèm tên/mặt HS. Có phiếu giấy cùng các trường trong hoạt động 5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu — kiểm lại thước gấp (3 phút) Mở thước gấp của nhóm, đặt cùng vạch 0 với thước chuẩn. Kiểm mốc 1 m và hai vạch dm ở hai phía nếp gấp. Có vạch nào cần sửa? Cho các nhóm kiểm đồng thời, dùng bút đánh Chỉ vị trí đã kiểm và lỗi thật nếu có. Mở phẳng dấu chỗ cần sửa; giữ thước thẳng, không kéo trước khi đo; vạch sau nếp gấp phải khớp thước giãn. Nhóm dùng thước 2 m ghi đúng phạm vi 2 chuẩn. m; không phải làm lại cả thước trong 3 phút. Nếu thiếu sản phẩm hoặc chưa sửa xong, dùng thước chuẩn để đo hôm nay; ghi phần STEM còn dở, không tự chấm đạt. Nhận xét, đánh giá: Có thao tác kiểm, nêu đúng tình trạng sản phẩm. 1 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Bài 1a — đặt nối tiếp thước 2 dm (7 phút) Các bạn dùng thước dài 2 dm. Cửa sổ đo được đúng 5 lần thước; bàn dài gần 4 lần thước; tủ sách rộng hơn 6 lần thước. Điền số và đọc đủ câu. Đo bằng nhiều lần thước 2 dm — SGK tr.74. Cho HS chỉ ba lời nói. Làm mẫu đặt vạch 0 của 2 × 5 = 10; 2 × 4 = 8; 2 × 6 = 12 lần sau tại điểm cuối lần trước, đánh dấu bằng Cửa sổ rộng 10 dm; bàn dài gần 8 dm; tủ sách mẩu giấy; không chồng hoặc để hở. rộng hơn 12 dm. Không kết luận bàn đúng 8 dm Gộp các đoạn 2 dm bằng phép nhân đã học. hoặc tủ đúng 12 dm. Nhắc chữ “gần” ở bàn và “hơn” ở tủ phải được giữ trong câu trả lời. Nhận xét, đánh giá: Đủ ba số 10/8/12 và mức độ chính xác tương ứng. 3. Bài 1b — ước lượng và đo nối tiếp (11 phút) Ước lượng trước, rồi đo bằng thước kẻ 2 dm ba kích thước trong bảng. Ghi kết quả và đơn vị dm. Yêu cầu Ước lượng trước Đo bằng thước Độ dài cạnh bàn học Khoảng dm dm Chiều cao chiếc ghế HS Khoảng dm dm Bề rộng cửa sổ Khoảng dm dm Ví dụ cách làm với một băng giấy GV đã kiểm dài 7 dm: đặt đủ ba lần thước 2 dm, phần còn lại dài 1 dm. Đây là băng minh họa, không phải số đo của bàn, ghế hay cửa sổ. 2 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dành 2 phút làm mẫu, 6 phút ba lượt đo, 2 phút 2 + 2 + 2 + 1 = 7 (dm) dùng thước gấp đã kiểm để đối chiếu một kích Giữ số ước lượng ban đầu; ghi ba kết quả đo thước, 1 phút ghi nhận chỗ lệch. Chia nhóm 4: thật. Nêu một chỗ đã sửa khi đo lại, không chép giữ, đặt thước, đánh dấu/đếm, ghi; đổi vai. số minh họa vào phiếu. Dùng các bàn/ghế của nhóm và cửa sổ thấp đã được GV cố định. Nhóm không tiếp cận cửa an toàn thì đo chiều rộng bảng phụ, ghi tên vật thay thế. Không trèo ghế, không đứng lên bàn. Nếu phần lẻ chưa tròn dm, nêu “hơn dm, chưa đến dm”; GV hỗ trợ ghi khoảng. Khi hai cách đo lệch, kiểm vạch 0, chỗ nối và độ thẳng trước khi chọn kết quả. Nhận xét, đánh giá: Có ước lượng trước và đo sau; nối đúng mốc, không bỏ phần lẻ; so được một lần đo với thước gấp. 4. Bài 2 — so sánh quãng đường đến trường (6 phút) a) Dùng thông tin đã hỏi người lớn: quãng đường nhà em đến trường dài khoảng bao nhiêu km? b) Trong nhóm, ai ở xa nhất, ai ở gần nhất? Thành viên trong nhóm Quãng đường ước lượng Bạn A Khoảng km Bạn B Khoảng km Bạn C Khoảng km Bạn D Khoảng km Bộ dữ liệu dự phòng để học khi chưa đủ thông tin: A khoảng 2 km, B khoảng 1 km, C khoảng 3 km, D khoảng 1 km. Đây là dữ liệu giả định; mẫu Mai trong SGK là khoảng 2 km. Dành 1 phút ghi, 3 phút so sánh, 2 phút báo cáo. Với dữ liệu dự phòng: C xa nhất khoảng 3 km; B Có thể có nhiều bạn cùng xa/gần nhất. Không và D cùng gần nhất khoảng 1 km. Với nhóm buộc nhập dữ liệu cá nhân lên máy hoặc hỏi địa thật, kết luận theo dữ liệu nhóm, có thể khác. chỉ. Nếu số thực khó so bằng kiến thức hiện có, GV giúp diễn đạt khoảng cách gần đúng hoặc dùng trọn bộ giả định; không tự bịa số cho một bạn. Không đánh giá hoàn cảnh theo khoảng cách. Nhận xét, đánh giá: So đúng số km, chấp nhận trường hợp bằng nhau; phân biệt giả định và thực tế. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_28_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_n.docx



