Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11. PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 07 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 5: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện phép cộng, phép trừ qua 10; dùng quan hệ cộng – trừ để kiểm kết quả. - Tính lần lượt theo đường đi; giải bài toán số vận động viên chưa qua cầu. - Nhận ra hình Cầu Rồng ở Đà Nẵng qua tranh bài toán; nêu một việc giữ gìn cảnh đẹp khi tham quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng ba cột phép tính, đường đi ba chặng, tranh Cầu Rồng; 18 que tính và 15 thẻ vận động viên. - HS: SGK trang 46, bảng con, vở. Không tổ chức đua xe hoặc đi cầu thật trong tiết học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Từ tổng tìm hiệu (3 phút) Biết tổng dưới đây. Nêu hai phép trừ liên quan: 8 + 5 = 13 HS viết hai phép trừ, chỉ phần bị bớt và phần 13−8 = 5; 13−5 = 8 còn. Nếu lẫn, tách 13 que thành nhóm 8 và nhóm 5. Nhận xét, đánh giá: Đúng hai hiệu, không đổi chỗ số bị trừ và số trừ. Luyện tập – Bài 1: Điền tám hiệu (4 phút) Tính và điền số: 11−6 = ?; 13−8 = ?; 15−7 = ?; 18−9 = ? 17−8 = ?; 14−5 = ?; 11−8 = ?; 12−4 = ? HS làm hai hàng; bạn đọc phép, em khác nói kết 11−6 = 5; 13−8 = 5 quả. Kiểm lại bằng tách số nếu nhầm 11 trừ 8 15−7 = 8; 18−9 = 9 thành 4. 17−8 = 9; 14−5 = 9 11−8 = 3; 12−4 = 8 Nhận xét, đánh giá: Đủ tám hiệu 5, 5, 8, 9; 9, 9, 3, 8. 1 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 2: Một tổng, hai hiệu (6 phút) Tính theo từng nhóm: a) b) c) 7 + 5 8 + 6 9 + 8 5 + 7 6 + 8 8 + 9 12−7 14−8 17−9 12−5 14−6 17−8 HS tính phép đầu, dùng đổi chỗ số hạng và tách 7 + 5 = 12; 5 + 7 = 12 tổng để tìm ba phép còn lại. Mời một em giải 12−7 = 5; 12−5 = 7 thích nhóm b bằng 14 que chia 8 và 6. 8 + 6 = 14; 6 + 8 = 14 14−8 = 6; 14−6 = 8 9 + 8 = 17; 8 + 9 = 17 17−9 = 8; 17−8 = 9 Nhận xét, đánh giá: Không nhẩm rời từng phép nếu đã biết tổng; nói được quan hệ cộng – trừ. Luyện tập – Bài 3: Bớt để về mười (6 phút) Tính từng cặp rồi so sánh kết quả: a) b) c) 13−3−4 15−5−3 14−4−1 13−7 15−8 14−5 HS tính từ trái sang phải. Chỉ ở cặp a: bớt 3 rồi 13−3−4 = 10−4 = 6; 13−7 = 6 bớt 4 là bớt tổng cộng 7. Đây là một cách nhẩm 15−5−3 = 10−3 = 7; 15−8 = 7 thêm; chấp nhận cách tách số bị trừ đã học. 14−4−1 = 10−1 = 9; 14−5 = 9 Nhận xét, đánh giá: Ba cặp cùng kết quả 6, 7, 9; không lấy 3 trừ 4 trước. Luyện tập – Bài 4: Đi theo ba mũi tên (4 phút) Bắt đầu từ 18, điền kết quả vào từng ô: −9 + 6 −7 18 → → → HS làm lần lượt; sau mỗi mũi tên, dùng kết quả 18−9 = 9; 9 + 6 = 15 vừa tìm làm số bắt đầu chặng sau. Yêu cầu đọc 15−7 = 8 rõ ba phép tính riêng. Nhận xét, đánh giá: Ba ô 9, 15, 8; không lấy 18 cho cả ba chặng. 2 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 5: Những người chưa qua cầu (9 phút) Có 15 vận động viên đua xe đạp, 6 vận động viên đã qua cầu. Hỏi còn bao nhiêu vận động viên chưa qua cầu? Đua xe qua Cầu Rồng – SGK trang 46 Sau khi giải toán, quan sát hình dáng rồng trên cầu và nói một việc giữ gìn cảnh đẹp khi tham quan. HS nêu tổng số, số đã qua, số cần tìm. Dùng 15 Số vận động viên chưa qua cầu là: thẻ chia hai phần để hỗ trợ; không lấy số người 15−6 = 9 (vận động viên) nhìn thấy trong tranh thay dữ kiện. Đáp số: 9 vận động viên. Giới thiệu ngắn theo PPCT: tranh gợi Cầu Rồng Em nhận ra phần thân cầu uốn như rồng; khi ở Đà Nẵng. Dành khoảng 1 phút cho HS chỉ tham quan em bỏ rác đúng chỗ và đi cùng người hình dáng rồng và nêu việc giữ vệ sinh, đi cùng lớn. người lớn. Nhận xét, đánh giá: Đúng số chưa qua là 9; có lời giải, đơn vị và hành vi giữ cảnh đẹp cụ thể. Củng cố: Kiểm bằng phép cộng (3 phút) Tính 17 trừ 8, rồi dùng phép cộng kiểm lại. HS làm bảng; chọn một em nói vì sao phép cộng 17−8 = 9; 9 + 8 = 17 có thể kiểm hiệu. Nhận xét, đánh giá: Hiệu và phép thử thống nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_7_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_na.docx



