Đề kiểm tra môn Tiếng Việt Lớp 2 cuối kì 1 (Có đáp án) - Năm học 2017-2018

Đề kiểm tra môn Tiếng Việt Lớp 2 cuối kì 1 (Có đáp án) - Năm học 2017-2018

A. Chính tả : (4 điểm )

Giáo viên đọc cho học sinh viết bµi : “Bông hoa niềm vui” (đoạn từ “ Em hãy hái thêm hai bông hoa nữa Chi ạ .cho đến cô bé hiếu thảo”.

B.Tập làm văn (6 đ )

 Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn ( từ 5 đến 6 câu) kể về một người thân trong gia đình em

 

doc 6 trang Đồng Thiên 05/06/2024 1790
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra môn Tiếng Việt Lớp 2 cuối kì 1 (Có đáp án) - Năm học 2017-2018", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bảng ma trận đề thi Đọc hiểu môn Tiếng Việt lớp 2 học kì I
TT
 
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
 
Tổng
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1
Ðọc hiểu vãn bản
Số câu
 
2
 
 
2
 
 
 
1
 
 
1
 
6 câu
Câu số
1, 2
 
 3, 4
 
 
 5 
 
 6 
 
Số điểm
1

1


1

1
4 điểm

2
Kiến thức tiếng Việt
Số câu
 
 
 
1
 
 
 
1
 
 
 
2câu
Câu số
 
 
 8
 
 
 
 7
 
 
 
 
Số điểm


1


1


2 điểm
Tổng số câu
2
 
3
 
 
2
 
1
8 câu
Tổng số điểm
1

2


2 

1
6 điểm

Trường Tiểu học 
Họ và tên: ..................................
Lớp:............................
Điểm: 
GV chấm: ..
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÍ I 
 NĂM HỌC: 2017 - 2018
Môn: Tiếng Việt – Lớp 2
Thời gian: 40 phút

A. Chính tả : (4 điểm ) 
Giáo viên đọc cho học sinh viết bµi : “Bông hoa niềm vui” (đoạn từ “ Em hãy hái thêm hai bông hoa nữa Chi ạ .cho đến cô bé hiếu thảo”.
 B.Tập làm văn (6 đ ) 
 Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn ( từ 5 đến 6 câu) kể về một người thân trong gia đình em.
Bài làm
ĐỀ THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 2
MÔN TIẾNG VIỆT - NĂM HỌC 2017 - 2018
( Thời gian làm bài : 40 phút)
PHẦN ĐỌC HIỂU:( 6 điểm )
Đọc thầm bài văn sau: 
Chim Sẻ
 Trong khu vườn nọ có các bạn Kiến, Ong, Bướm, Chuồn Chuồn, Chim Sâu chơi với nhau
rất thân. Sẻ cũng sống ở đó nhưng nó tự cho mình là thông minh, tài giỏi, hiểu biết hơn cả nên không muốn làm bạn với ai trong vườn mà chỉ kết bạn với quạ
 Một hôm đôi bạn đang đứng ở cây đa đầu làng thì bỗng một viên đạn bay trứng đầu Sẻ. Sẻ hốt hoảng kêu la đau đớn. Sợ quá, Qụa vội bay đi mất. Cố gắng lắm sẻ mới bay về đến nhà. Chuồn Chuồn bay qua nhìn thấy Sẻ bị thương nằm bất tỉnh. Chuồn Chuồn gọi Ong, Bướm bay đi tìm thuốc chữa vết thương còn Kiến và Chim Sâu đi tìm thức ăn cho Sẻ.
 Khi tỉnh dậy, Sẻ ngạc nhiên thấy bên cạnh mình không phải là Qụa mà là các bạn quen thuộc trong vườn. Sẻ xấu hổ nói lời xin lỗi và cảm ơn các bạn.
 ( Theo: Nguyễn Tấn Phát)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:
1.Trong bài văn trên có những tên con vật nào được nói đến ? ( 0,5 điểm)
A. Sẻ 	B. Sẻ và Qụa.
C. Kiến, Ong, Bướm, Chuồn Chuồn, Chim Sâu, Sẻ và Qụa. 
2. Vì sao Sẻ không muốn kết bạn với ai trong vườn mà chỉ làm bạn với Qụa? ( 0,5 điểm)
A. Vì Sẻ đã có quá nhiều bạn.
B. Vì Sẻ tự cho mình là thông minh, tài giỏi, hiểu biết hơn cả nên không có ai trong vườn xứng đáng làm bạn với mình.
C.Vì Sẻ thích sống một mình.
3. Khi bị thương ai đã giúp đỡ Sẻ? ( 0,5 điểm)
A. Qụa giúp đỡ Sẻ.
B . Các bạn quen thuộc trong vườn giúp đỡ Sẻ. 
C . Một mình Chuồn Chuồn giúp đỡ Sẻ.
 4.Theo em, vì sao Sẻ thấy xấu hổ ?( 0,5 điểm)
A. Vì Sẻ không cẩn thận nên bị trúng đạn. 
B. Vì Sẻ đã kết bạn với Qụa.
C. Vì Sẻ đã coi thường, không chịu kết bạn với với các bạn trong vườn, những người đã hết lòng giúp đỡ Sẻ.
5. Viết 1 câu nói về suy nghĩ của Sẻ khi được các bạn giúp đỡ ? ( 1 điểm)
6. Câu chuyện khuyên em điều gì ?.( 1 điểm)

































































































































































































































 Câu 7: Hãy đặt một câu theo mẫu : Ai thế nào ? để nói về đặc điểm, tính cách về một 
người bạn của em.. (1 điểm)
Câu 8: Nhóm từ nào dưới đây là những từ chỉ sự vật ?(1 điểm)
A. Kiến, vườn cây, chim sẻ, ong, chim sâu.
B. Chuồn chuồn, kiến, ong, chim sâu, tốt bụng.
C. Cô đơn, coi thường, quạ ,chim sẻ.
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM 
Phần 
Câu
Điểm thành phần

Đọc thành tiếng 

 Mỗi HS đọc 1 đoạn 


4đ
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: khoảng 50 – 60 tiếng/ phút.
1
- Đọc đúng tiếng, từ( không sai quá 5 tiếng):
1
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 
1
Trả lời đúng các câu hỏi về nội dung đoạn đọc:

1

Đọc hiểu
1
C.
0,5

6đ
2
B.

0,5
3
B
0,5
4
C 
0,5
5
 Câu hỏi mở ( tùy theo cảm nhận của HS) Ví dụ: Mình cảm ơn các bạn. Mình rất xẩu hổ vì đã coi thường các bạn.
1
6
 HS trả lời ( Trong cuộc sống phải biết đoàn kết, gần gủi, yêu thương bạn bè...)
 1
7
 Tùy câu của học sinh ( Ví dụ: Bạn Lan rất hiền lành và tốt bụng.)
1
8
 A
 
1

Chính tả

- Nghe – viết đúng, tốc độ viết khoảng 40 chữ/15 phút: 
 1

4đ
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ:
1
- Viết đúng chính tả( không mắc quá 5 lỗi) 
1
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.
1
 
Tập làm văn
Nội dung
- Viết được một đoạn văn (đúng y/c). Biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hợp lí.
3

 6đ
 Kỹ năng:
- Bố cụ rõ ràng, viết đúng chính tả: 1 điểm 
1
- Dùng từ ngữ trong sáng, có hình ảnh: 1 điểm
1
- Viết có sáng tạo: 1điểm
1

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_mon_tieng_viet_lop_2_cuoi_ki_1_co_dap_an_nam_hoc.doc