Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 21 trang Mạnh Bích 10/09/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop2.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 42. SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 21 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 101 — Bài 42, tiết 1 — SGK tập 2, trang 18–19
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Gọi đúng tên số bị chia, số chia, thương trong một phép chia; biết biểu thức phép chia cũng gọi là 
thương.
- Chọn phép chia phù hợp với câu hỏi; nêu kết quả và đơn vị, giải thích bằng chia vật đếm.
- [2.A1.1] (Tính chủ động của con người): Nhận biết AI có thể hỗ trợ trả lời câu hỏi học tập; con người 
đối chiếu dữ kiện, tên thành phần và kết quả trước khi sử dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: ANH-235; 10 thẻ hoa hoặc vật đếm, 5 vòng giấy; ba thẻ tên “Số bị chia”, “Số chia”, “Thương”.
- HS: SGK, vở, bảng con; mỗi cặp 10 que tính.
- Thẻ hỏi và trả lời mô phỏng AI ở nhiệm vụ 6 đã ghi đầy đủ; không cần thiết bị hoặc tài khoản.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động — chia sáu que (3 phút)
 Có 6 que chia đều vào 2 nhóm. Mỗi nhóm có mấy que? Viết phép chia.
 Cho các cặp chia thật và viết bảng con. Chỉ vào 6:2 = 3
 6, 2 và 3; dẫn vào tên gọi của các số trong phép Mỗi nhóm có 3 que. 6 là tất cả số que; 2 là số 
 chia. nhóm; 3 là số que mỗi nhóm.
 Nhận xét, đánh giá: Viết đúng phép chia và gắn mỗi số với tình huống.
 1 Biên soạn: Lop2.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 2. Khám phá — gọi tên thành phần (8 phút)
 Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa?
 Hai lọ hoa — SGK tập 2, tr.18.
 10:2 = 5
 Số bị chia Số chia Thương
 10 2 5
 Dùng 10 thẻ hoa chia luân phiên vào 2 vòng. HS Mỗi lọ có 5 bông hoa. Đọc: số bị chia là 10, số 
 đếm được 5 ở mỗi vòng; GV gắn tên dưới đúng chia là 2, thương là 5.
 số: 10 là số bị chia, 2 là số chia, 5 là thương. Biểu thức sau cũng gọi là thương:
 Chỉ vào toàn biểu thức “10 chia 2” và nói: biểu 10:2
 thức này cũng gọi là thương. Mời HS chỉ rồi đọc 
 Với phép chia lúc khởi động: số bị chia 6, số 
 cả tên số và tên thành phần; đổi sang phép chia 
 chia 2, thương 3.
 của phần khởi động để kiểm hiểu.
 Nhận xét, đánh giá: Gọi đúng ba tên, không gọi 2 là thương; nhận biết cả biểu thức chia cũng gọi 
 là thương.
 3. Bài 1 — điền tên số vào bảng (5 phút)
 Điền số bị chia, số chia, thương của từng phép chia. Cột đầu là mẫu.
 Phép chia 12:2 = 6 20:5 = 4 16:2 = 8 15:5 = 3
 Số bị chia 12 ? ? ?
 Số chia 2 ? ? ?
 Thương 6 ? ? ?
 HS làm riêng từng cột rồi đổi vở. Gọi một em Các bộ số theo thứ tự số bị chia / số chia / 
 đọc trọn cột cuối. Nếu nhầm số chia với thương, thương: 12 / 2 / 6; 20 / 5 / 4; 16 / 2 / 8; 15 / 5 / 3.
 cho chỉ dấu chia và dấu bằng để xác định vị trí.
 Có thể kiểm kết quả chia bằng bảng nhân đã 
 học: năm nhân bốn bằng hai mươi, hai nhân tám 
 bằng mười sáu, năm nhân ba bằng mười lăm.
 Nhận xét, đánh giá: Điền đúng cả chín ô còn thiếu và đọc đúng tên ở một cột được chọn.
 2 Biên soạn: Lop2.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 4. Bài 2a — chọn phép chia cho ba bài toán (8 phút)
 (1) Chia đều 8 chiếc bánh vào 2 hộp. Hỏi mỗi hộp có mấy chiếc bánh?
 (2) Chia 10 chiếc bánh vào các hộp, mỗi hộp 2 chiếc. Hỏi được mấy hộp bánh như vậy?
 (3) Chia đều 6 que tính thành 2 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy que tính?
 Ba thẻ phép tính:
 A:10:2 = 5; B:8:2 = 4; C:6:2 = 3
 HS đọc mỗi câu, nêu tổng đã biết và điều đang (1) Chọn B: mỗi hộp có 4 chiếc bánh.
 hỏi rồi chọn thẻ. Mời ba cặp giải thích ba lựa (2) Chọn A: được 5 hộp bánh.
 chọn.
 (3) Chọn C: mỗi nhóm có 3 que tính.
 Với câu 2, dùng 10 que đóng vai bánh, cứ 2 que 
 lập một nhóm; đếm 5 nhóm. Phân biệt câu trả lời 
 “5 hộp” với “5 chiếc bánh”. Chữa cả ba câu; 
 không bắt viết ba bài giải dài.
 Nhận xét, đánh giá: Chọn B, A, C và nêu đúng đơn vị theo từng câu hỏi.
 5. Bài 2b — ghi các thành phần (4 phút)
 Dùng ba phép chia A, B, C vừa chọn để hoàn thành bảng.
 Phép chia A B C
 Số bị chia 10 ? ?
 Số chia 2 ? ?
 Thương 5 ? ?
 HS làm vào vở. Nhắc bảng xếp theo A, B, C, A: 10 / 2 / 5; B: 8 / 2 / 4; C: 6 / 2 / 3 theo thứ tự 
 không theo thứ tự ba bài toán (1), (2), (3). Cho số bị chia / số chia / thương.
 đổi vở và chỉ một ô để bạn giải thích.
 Nhận xét, đánh giá: Không đảo cột A với B; đủ sáu ô còn thiếu.
 6. Vận dụng AI — hỏi và kiểm thông tin (5 phút)
 Thẻ hỏi: “Chia đều 10 quả táo cho 5 bạn. Mỗi bạn được mấy quả? Hãy nêu số bị chia, số chia, 
 thương.”
 Thẻ trả lời mô phỏng: “Mỗi bạn được 2 quả. Số bị chia là 10, số chia là 5, thương là 2.”
 Đây là thẻ GV soạn để đóng vai trợ lí AI, không phải kết quả từ một công cụ AI đang chạy.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_21_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_n.docx