Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 18 trang Mạnh Bích 10/09/2026 300
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 5 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop2.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 8. BẢNG CỘNG (QUA 10)
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 05 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 1: Bảng cộng (qua 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hệ thống các phép cộng qua 10 đã học; hoàn thiện và biết tra bảng để tính nhẩm, không yêu cầu 
thuộc toàn bộ bảng ngay trong tiết.
- Giải thích được cách tìm một tổng bằng tách số; nối phép cộng với kết quả và so sánh các tổng theo 
điều kiện.
- Chủ động kiểm lại khi nhẩm sai; trao đổi rõ phép tính và kết quả với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng cộng ở hoạt động dưới đây, tranh mèo – cá và đèn lồng; 20 que tính hai màu.
- HS: SGK trang 33–34, que tính, bảng con và bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Gộp cho đủ mười (3 phút)
 Tách số để tính:
 8 + 4 = ?; 9 + 3 = ?
 HS tính trên bảng; mời hai em giải thích số lấy 8 + 4 = 10 + 2 = 12
 từ nhóm thứ hai để bù đủ 10. 9 + 3 = 10 + 2 = 12
 Tách 4 thành 2 và 2; tách 3 thành 1 và 2.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng hai tổng và số bù; HS chưa vững tiếp tục dùng que.
 Khám phá: Nhớ lại cách cộng (4 phút)
 Mai và Rô-bốt cùng tính. Dùng que hoặc tách số để tìm các tổng:
 9 + 2 = ?; 8 + 6 = ?; 7 + 5 = ?; 6 + 6 = ?
 Chia cặp: mỗi em giải thích hai phép. Hỏi 8 9 + 2 = 10 + 1 = 11
 thiếu mấy để được 10 và sau khi chuyển 2 que 8 + 6 = 10 + 4 = 14
 còn mấy que.
 7 + 5 = 10 + 2 = 12
 6 + 6 = 10 + 2 = 12
 Nhận xét, đánh giá: HS nêu được phần còn lại sau tách; không chỉ đọc tổng từ bạn.
 1 Biên soạn: Lop2.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Khám phá: Hoàn thiện và sử dụng bảng cộng (8 phút)
 Bảng dưới đây ghi các phép cộng qua 10. Tính bốn ô có dấu hỏi; các ô trống ở cuối cột không phải 
 bài cần điền.
 Các cột bắt đầu bằng 9, 8, 7, 6:
 9 + 2 = 11 8 + 3 = 11 7 + 4 = 11 6 + 5 = 11
 9 + 3 = ? 8 + 4 = 12 7 + 5 = ? 6 + 6 = 12
 9 + 4 = 13 8 + 5 = 13 7 + 6 = 13 6 + 7 = 13
 9 + 5 = 14 8 + 6 = 14 7 + 7 = 14 6 + 8 = 14
 9 + 6 = 15 8 + 7 = 15 7 + 8 = 15 6 + 9 = 15
 9 + 7 = 16 8 + 8 = 16 7 + 9 = 16
 9 + 8 = 17 8 + 9 = 17
 9 + 9 = 18
 Các cột bắt đầu bằng 5, 4, 3, 2:
 5 + 6 = 11 4 + 7 = 11 3 + 8 = 11 2 + 9 = 11
 5 + 7 = ? 4 + 8 = 12 3 + 9 = ?
 5 + 8 = 13 4 + 9 = 13
 5 + 9 = 14
 Sau khi điền, dùng bảng để tìm kết quả của 8 cộng 7 và 6 cộng 9.
 GV chỉ cột bắt đầu bằng số hạng 9: số hạng thứ 9 + 3 = 12; 7 + 5 = 12
 hai tăng 1 thì tổng tăng 1. HS tìm bốn ô hỏi bằng 5 + 7 = 12; 3 + 9 = 12
 tách số hoặc dựa vào phép liền trước.
 8 + 7 = 15; 6 + 9 = 15
 Chữa bốn ô; mời HS chỉ đúng cột và dòng của 
 Bốn ô cần điền đều là 12; em tìm đúng phép rồi 
 hai phép được yêu cầu. Dành thời gian cho thao 
 đọc tổng.
 tác tra bảng, không tổ chức thi thuộc lòng toàn 
 bảng.
 Nhận xét, đánh giá: Quan sát HS tìm được một phép trong bảng và giải thích ít nhất một ô điền; 
 nhầm cột thì dò lại số hạng đầu.
 Hoạt động – Bài 1: Tính nhẩm (5 phút)
 Tính nhẩm; được dùng bảng cộng khi cần.
 9 + 5 = ?; 8 + 3 = ?; 7 + 7 = ?
 6 + 6 = ?; 7 + 6 = ?; 9 + 4 = ?
 HS làm cá nhân sáu phép rồi đổi bảng đối chiếu. 9 + 5 = 14; 8 + 3 = 11
 Yêu cầu giải thích 7 cộng 6 bằng tách 6, không 7 + 7 = 14; 6 + 6 = 12
 chỉ đọc dãy kết quả.
 7 + 6 = 13; 9 + 4 = 13
 Tách 6 thành 3 và 3; gộp 3 với 7 được 10, thêm 
 3 được 13.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng sáu tổng; ghi nhận phép còn phải tra để luyện tiếp, không coi việc dùng 
 bảng là sai.
 2 Biên soạn: Lop2.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động – Bài 2: Tìm cá cho mèo (4 phút)
 Nối mỗi mèo với cá mang số bằng kết quả phép tính trên mèo. Mèo ghi 7 cộng 6, 9 cộng 3, 8 cộng 
 9; cá ghi 13, 17, 12.
 Mèo và cá – SGK trang 34
 Cho HS xem đường nối mẫu. Cặp HS nhẩm hai 7 + 6 = 13; 9 + 3 = 12
 phép còn lại, chỉ đúng cá rồi đổi vai kiểm. 8 + 9 = 17
 Mèo thứ hai bắt cá 12; mèo thứ ba bắt cá 17.
 Nhận xét, đánh giá: Đường nối khớp giá trị, không nối theo vị trí gần nhất.
 Hoạt động – Bài 3: Những chiếc đèn lồng (8 phút)
 Từ trái sang phải, sáu đèn ghi các phép dưới đây. Đèn đỏ ở vị trí 1, 3, 4, 6.
 7 + 5; 9 + 5; 4 + 8; 6 + 5; 9 + 3; 8 + 7
 a) Những đèn nào có kết quả bằng nhau? b) Trong bốn đèn đỏ, đèn nào có kết quả lớn nhất, đèn nào 
 nhỏ nhất?
 Sáu đèn lồng – SGK trang 34
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_5_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_na.docx