Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 15. KI-LÔ-GAM Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 09 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính đúng sáu phép cộng, trừ có đơn vị ki-lô-gam; đọc cân thăng bằng để tìm cân nặng. - Giải bài toán tổng hai bao thóc và bài toán nặng hơn, nhẹ hơn của ba rô-bốt; trình bày phép tính, đơn vị, câu trả lời. - Biết kiểm bằng cộng các quả cân hoặc đối chiếu quan hệ hơn, kém; hợp tác chữa lỗi quên đơn vị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh cân ngỗng, gà; bảng sáu phép tính; sơ đồ ba rô-bốt A, B, C; 16 que tính hỗ trợ phép cộng, trừ qua 10. - HS: SGK trang 61, vở, bảng con. Dùng số đo trong bài, không yêu cầu mang bao thóc hay cân vật nặng thật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Đọc đúng số đo (3 phút) Đọc nhãn 5 kg; viết số đo bảy ki-lô-gam. Hai quả cân 2 kg và 1 kg cùng đặt trên một đĩa có tổng cân nặng bao nhiêu? Cho HS viết bảng con rồi giơ đồng loạt; gọi một Đọc năm ki-lô-gam; viết 7 kg. em đọc kí hiệu kg. 2 kg + 1 kg = 3 kg Nhận xét, đánh giá: Đọc, viết đúng đơn vị; cộng hai quả cân, không đếm số quả thay số ki-lô-gam. Luyện tập – Bài 1: Tính với ki-lô-gam (8 phút) Tính theo mẫu: 5 kg + 4 kg = 9 kg; 10 kg−3 kg = 7 kg 12 kg + 23 kg 45 kg + 20 kg 9 kg + 7 kg 42 kg−30 kg 13 kg−9 kg 60 kg−40 kg 1 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS tính cá nhân rồi đổi vở kiểm đủ sáu phép. 12 kg + 23 kg = 35 kg Hỏi: Khi cộng hoặc trừ các số đo cùng đơn vị 45 kg + 20 kg = 65 kg kg, kết quả ghi đơn vị gì? 9 kg + 7 kg = 16 kg Với 9 cộng 7, tách 7 thành 1 và 6; với 13 trừ 9, 42 kg−30 kg = 12 kg bớt 3 rồi bớt 6. Dùng que tính cho em chưa vững; các phép hai chữ số ở đây không có nhớ. 13 kg−9 kg = 4 kg 60 kg−40 kg = 20 kg Nhận xét, đánh giá: Đúng sáu kết quả và đơn vị ở từng số đo; cho sửa ngay nếu chỉ viết số trần. Luyện tập – Bài 2: Đọc hai cân thăng bằng (6 phút) Hai cân đều thăng bằng. Một bên là ngỗng, bên kia có quả cân 5 kg và 2 kg; cân còn lại có gà đối diện các quả cân 2 kg và 1 kg. Điền: ngỗng kg; gà kg. Hai cân thăng bằng trong SGK trang 61. Mời HS chỉ đòn cân nằm ngang; hỏi vì sao phải 5 kg + 2 kg = 7 kg cộng hai số ghi trên quả cân. HS nêu miệng, 2 kg + 1 kg = 3 kg không bắt chép lại toàn bộ đề. Điền ngỗng 7 kg; gà 3 kg. Hai bên cân thăng bằng nên nặng bằng nhau. Nhận xét, đánh giá: Giải thích theo quả cân; không suy từ kích thước con vật trong tranh. Luyện tập – Bài 3: Hai bao thóc (6 phút) Một bao thóc nặng 30 kg, bao kia nặng 50 kg. Tìm tổng số ki-lô-gam thóc của hai bao. HS gạch dưới 30 kg và 50 kg, khoanh từ tổng; Cả hai bao thóc cân nặng là: chọn phép cộng và viết bài giải. Nếu nhầm trừ, 30 + 50 = 80 (kg) dùng hai nhóm 3 chục và 5 chục để thể hiện gộp. Đáp số: 80 kg thóc. Nhận xét, đánh giá: Có lời giải, phép cộng đúng và đáp số; nhắc tổng lớn hơn mỗi phần. 2 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 4: Ba rô-bốt đi cân (9 phút) Rô-bốt A nặng 32 kg. Rô-bốt B nặng hơn A 2 kg; rô-bốt C nhẹ hơn A 2 kg. a) B nặng bao nhiêu ki- lô-gam? b) C nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Rô-bốt Quan hệ với A Cân nặng A Đã biết 32 kg B Nặng hơn A 2 kg kg C Nhẹ hơn A 2 kg kg HS nêu riêng phần hơn và phần kém, làm hai a) Rô-bốt B cân nặng là: câu rồi trao đổi cặp. Hỏi: Vì sao B cộng 2 nhưng 32 + 2 = 34 (kg) C trừ 2? Không cho lấy cân nặng B để tính C. b) Rô-bốt C cân nặng là: Chữa chung bằng cách so lại mỗi kết quả với 32; 32−2 = 30 (kg) em xong sớm chỉ rô-bốt nặng nhất và nhẹ nhất. Đáp số: B 34 kg; C 30 kg. B nặng nhất, C nhẹ nhất. Nhận xét, đánh giá: Cả hai quan hệ đều lấy A làm mốc; chênh lệch với A đúng 2 kg. Vận dụng: Kiểm câu trả lời của bạn (3 phút) Túi gạo A nặng 10 kg, túi B nhẹ hơn A 3 kg. Bạn viết B nặng 13 kg. Em sửa thế nào? HS viết phép tính và nói ngắn vì sao 13 không 10−3 = 7 (kg) phù hợp với nhẹ hơn. Túi B nặng 7 kg; 13 kg lại nặng hơn 10 kg. Nhận xét, đánh giá: Đúng phép trừ, kết quả, đơn vị và kiểm được tính hợp lí. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_9_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_na.docx



