Tuyển tập 93 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 93 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuyển tập 93 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 20 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 LÊN LỚP 3 Điểm Lời phê của thầy cô giáo A. ĐỌC - HIỂU Thỏ con thông minh Trong khu rừng nọ, có một chú Thỏ con thông minh sống cùng mẹ. Ngày ngày, Thỏ con thường tung tăng chạy ra bờ sông uống nước. Trước khi đi, bao giờ Thỏ mẹ cũng nhắc: - Con phải cẩn thận nhé vì Cáo cũng hay ra sông dạo chơi lắm đấy! Thế rồi một ngày nọ, sau khi khom lưng uống nước no bụng. Lúc Thỏ con ngẩng đầu lên nhìn thì đã thấy Cáo đang tiến lại gần mình với vẻ mặt rất thân thiện: - Chào Thỏ con, lên lưng anh cõng vào rừng hái nấm và hoa nào! Thỏ con chần chừ nhìn Cáo. Chợt nhớ lời mẹ dặn, Thỏ con hồ hởi, tươi cười nói: - Em thích lắm nhưng anh Cáo ơi, chờ em về nhà lấy nón đội che nắng đã nhé! Nói rồi Thỏ con nhanh nhẹn chạy ào về nhà. Sà vào lòng mẹ, Thỏ con kể lại câu chuyện gặp Cáo và cách mình thoát khỏi con Cáo gian ác để chạy về với mẹ. Thỏ mẹ ôm Thỏ con vào lòng, khen con thông minh và nhanh trí. Ngoài bờ sông, con Cáo gian ác và ngờ nghệch cứ đứng chờ mãi, chờ mãi mà không thấy Thỏ con trở lại. Cuối cùng, khi ông mặt trời đã đi ngủ, nó không thể chờ được nữa nên đành ôm cái bụng đói meo lủi về rừng. (Theo Truyện Cổ tích nước ngoài) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Hằng ngày, Thỏ con thường làm gì? A. Ra bờ sông để tắm mát. B. Ra bờ sông để uống nước. C. Ra bờ sông để soi gương. Câu 2. Thỏ mẹ dặn Thỏ con điều gì? A. Phải cẩn thận vì bờ sông rất trơn, dễ bị trượt chân. B. Phải cẩn thận vì bờ sông có cá sấu rất hung dữ. C. Phải cẩn thận vì Cáo rất hay ra bờ sông dạo chơi. Câu 3. Cáo đã nói gì với Thỏ con? A. Cáo mời Thỏ con lên lưng để mình cõng vào rừng hái nấm và hoa. B. Cáo nói với Thỏ con rằng Thỏ mẹ đang chờ ở trong rừng. C. Cáo nói với Thỏ con lên lưng để mình chở về nhà, Thỏ mẹ đang chờ. Câu 4. Thỏ con đã thoát khỏi Cáo như thế nào? Lop2.vn Tuyển tập 93 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) A. Thỏ con xin bác Gấu ở gần đó cứu giúp mình. B. Thỏ con bỏ chạy. C. Thỏ con lừa con Cáo chờ mình về nhà lấy nón đội che nắng. Câu 5. Thỏ con được Thỏ mẹ khen như thế nào? A. Khen Thỏ con ngoan ngoãn, biết vâng lời. B. Khen Thỏ con thật thà. C. Khen Thỏ con thông minh và nhanh trí. Câu 6. Em hãy tìm các từ chỉ hoạt động và các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau: Mặt trời đỏ rực Lên từ đằng Đông Như quả cầu hồng Ai treo lơ lửng. - Từ ngữ chỉ hoạt động: .............................................................................................................................. - Từ ngữ chỉ đặc điểm: ................................................................................................................................ Câu 7. Em hãy tìm từ thay thế cho từ được in đậm trong câu sau: Trong khu rừng nọ có một chú Thỏ con thông minh sống cùng mẹ. - Từ thay thế cho từ in đậm là .................................................................................................................... Câu 8. Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu sau: Con phải cẩn thận vì Cáo cũng hay ra sông dạo chơi. - Câu hỏi: .................................................................................................................................................... Câu 9. Em hãy đặt câu theo kiểu câu Ai thế nào? để nói về con Cáo trong câu chuyện trên. ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... Câu 10. Em có nhận xét gì về Thỏ con trong câu chuyện trên? ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả: Nghe - viết: Hòn đá nhẵn Nước chảy thì đá mòn. Nhờ có nước và viên đá cọ xát vào nhau mà những chỗ gồ ghề, thô ráp biến mất. Lúc này viên đá mới đẹp. Hãy nghĩ ba mẹ con giống như dòng nước. Một ngày nào đó khi con nên người, con sẽ hiểu nhờ đâu con được như thế. (Oan-cơ Mít-đơ) 2. Tập làm văn Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) kể về một người thân của em. ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... Lop2.vn Tuyển tập 93 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN GIẢI A. ĐỌC - HIỂU Câu 1. Hằng ngày, Thỏ con thường làm gì? A. Ra bờ sông để tắm mát. B. Ra bờ sông để uống nước. C. Ra bờ sông để soi gương. Phương pháp giải: Em đọc đoạn đầu để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: Hằng ngày, Thỏ con thường ra bờ sông để uống nước. Đáp án B. Câu 2. Thỏ mẹ dặn Thỏ con điều gì? A. Phải cẩn thận vì bờ sông rất trơn, dễ bị trượt chân. B. Phải cẩn thận vì bờ sông có cá sấu rất hung dữ. C. Phải cẩn thận vì Cáo rất hay ra bờ sông dạo chơi. Phương pháp giải: Em đọc đoạn đầu để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: Thỏ mẹ dặn Thỏ con phải cẩn thận vì Cáo rất hay ra bờ sông dạo chơi. Đáp án C. Câu 3. Cáo đã nói gì với Thỏ con? A. Cáo mời Thỏ con lên lưng để mình cõng vào rừng hái nấm và hoa. B. Cáo nói với Thỏ con rằng Thỏ mẹ đang chờ ở trong rừng. C. Cáo nói với Thỏ con lên lưng để mình chở về nhà, Thỏ mẹ đang chờ. Phương pháp giải: Em đọc đoạn thứ hai để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: Cáo mời Thỏ con lên lưng để mình cõng vào rừng hái nấm và hoa. Đáp án A. Câu 4. Thỏ con đã thoát khỏi Cáo như thế nào? A. Thỏ con xin bác Gấu ở gần đó cứu giúp mình. B. Thỏ con bỏ chạy. C. Thỏ con lừa con Cáo chờ mình về nhà lấy nón đội che nắng. Phương pháp giải: Em đọc đoạn thứ hai để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: Thỏ con đã thoát khỏi Cáo bằng cách lừa con Cáo chờ mình về nhà lấy nón đội che nắng. Đáp án C. Câu 5. Thỏ con được Thỏ mẹ khen như thế nào? A. Khen Thỏ con ngoan ngoãn, biết vâng lời. Lop2.vn Tuyển tập 93 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) B. Khen Thỏ con thật thà. C. Khen Thỏ con thông minh và nhanh trí. Phương pháp giải: Em đọc đoạn cuối để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: Thỏ con được Thỏ mẹ khen thông minh và nhanh trí. Đáp án C. Câu 6. Em hãy tìm các từ chỉ hoạt động và các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau: Mặt trời đỏ rực Lên từ đằng Đông Như quả cầu hồng Ai treo lơ lửng. - Từ ngữ chỉ hoạt động: .............................................................................................................................. - Từ ngữ chỉ đặc điểm: ................................................................................................................................ Phương pháp giải: Em nhớ lại về từ chỉ đặc điểm và từ chỉ hoạt động. Lời giải chi tiết: - Từ ngữ chỉ hoạt động: lên, treo. - Từ ngữ chỉ đặc điểm: đỏ rực, hồng, lơ lửng. Câu 7. Em hãy tìm từ thay thế cho từ được in đậm trong câu sau: Trong khu rừng nọ có một chú Thỏ con thông minh sống cùng mẹ. - Từ thay thế cho từ in đậm là Phương pháp giải: Em tìm từ chỉ đặc điểm về Thỏ Con trong bài đọc để thay thế. Lời giải chi tiết: - Từ thay thế cho từ in đậm là nhanh trí. Câu 8. Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu sau: Con phải cẩn thận vì Cáo cũng hay ra sông dạo chơi. - Câu hỏi: .................................................................................................................................................... Phương pháp giải: Em xác định nội dung bộ phận in đậm trả lời cho câu hỏi gì. Lời giải chi tiết: Câu hỏi: Con phải cẩn thận vì sao? Câu 9. Em hãy đặt câu theo kiểu câu Ai thế nào? để nói về con Cáo trong câu chuyện trên. Phương pháp giải: Em thấy Cáo như thế nào? Lời giải chi tiết: Cáo rất gian xảo. Câu 10. Em có nhận xét gì về Thỏ con trong câu chuyện trên? Phương pháp giải: Lop2.vn Tuyển tập 93 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) Em thấy Thỏ Con như thế nào? Lời giải chi tiết: Thỏ Con rất thông minh. B. KIỂM TRA VIẾT 2. Tập làm văn Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) kể về một người thân của em. Phương pháp giải: Em trả lời các câu hỏi dưới đây để viết đoạn văn: - Giới thiệu về người thân yêu mà em định kể (có thể là người thân trong gia đình như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị) - Các đặc điểm nổi bật (dáng người, làn da, mái tóc, khuôn mặt, đôi mắt, ...) - Đặc điểm tính cách nổi bật - Tình cảm của em với người đó Lời giải chi tiết: Người thân mà em yêu quý là ông nội. Ông có mái tóc hoa râm và giọng nói ôn tồn. Ông rất vui tính, thường kể cho em nghe những câu chuyện ngày xưa và dạy em nhiều điều hay. Em thích nhất là những buổi tối được ngồi nghe ông kể chuyện dưới hiên nhà. Em rất kính trọng và yêu thương ông nội của mình. Lop2.vn Tuyển tập 93 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 21 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 LÊN LỚP 3 Điểm Lời phê của thầy cô giáo A. ĐỌC - HIỂU Thư của mẹ Sáng nay, ở trường về, con đi qua mặt một người đáng thương đang bế trên tay một đứa trẻ xanh xao và ốm yêu. Con nhìn bà ta, và con không cho gì hết, dù trong túi có tiền. Nghe mẹ bảo: “Con ạ. Đừng quen thói dửng dưng đi qua trước người nghèo khổ, và hơn nữa đi trước một người mẹ, xin một xu cho con mình. Con hãy nghĩ rằng đứa bé ấy đang đói, hãy nghĩ đến nỗi khắc khoải của người mẹ đáng thương!". Hãy tin lời mẹ, En-ri-cô ạ, thỉnh thoảng con phải biết trích ra một đồng từ túi tiền của con để giúp một cụ già không nơi nương tựa, một bà mẹ không có bánh ăn, một đứa trẻ không có mẹ. Con hãy nghĩ rằng con chẳng thiếu thứ gì hết và người nghèo khổ thì thiếu thốn tất cả mọi thứ. Trong lúc con ước mong được sung sướng thì họ cầu xin để khỏi chết đói. Thật là buồn khi nghĩ rằng giữa bao nhiêu nhà giàu có, ngoài phố xá bao nhiêu là xe cộ và trẻ con mặc toàn quần áo nhưng mà lại có những bà mẹ và trẻ con không có gì mà ăn cả! Không có cái gì mặc cả! Ôi! En-ri-cô, từ nay về sau đừng có bao giờ đi qua trước một bà mẹ xin cứu giúp mà không đặt vào tay họ một đồng nào. (Theo Những tấm lòng cao cả) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. En-ri-cô kể cho mẹ điều gì? A. Trên đường từ trường về em đã gặp một người ăn xin bị què chân. B. Trên đường từ trường về em đã gặp một người đáng thương đang bế trên tay đứa trẻ gầy còm xanh xao và ốm yếu. C. Trên đường từ trường về em đã gặp một cậu bé đánh giày đáng thương. Câu 2. En-ri-cô đã làm gì khi gặp người phụ nữ đáng thương đó? A. Nhìn bà ta, và con không cho gì hết, dù trong túi có tiền B. Cho bà ta hết số tiền trong túi. C. Cho bà ta 1 chiếc bánh mì. Câu 3. Người mẹ cảm thấy như thế nào trước cách ứng xử của En-ri-cô với người phụ nữ đáng thương đó? A. Rất đồng tình. B. Rất hài lòng. C. Không hài lòng. Lop2.vn Tuyển tập 93 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) Câu 4. Mẹ của En-ri-cô khuyên cậu cần làm gì khi gặp những người nghèo khổ? A. Nên giúp đỡ họ. B. Nên tránh xa họ. C. Mặc kệ họ. Câu 5. Theo mẹ của En-ri-cô, vì sao cần phải giúp đỡ những người nghèo khổ? A. Vì họ là những người không có cái ăn, cái mặc rất đáng thương. B. Vì giúp đỡ họ sẽ được họ biết ơn. C. Vì giúp đỡ họ mình sẽ gặp được nhiều may mắn. Câu 6. Đặt 1 câu theo mẫu “Ai thế nào?” để nói về mẹ của En-ri-cô. ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 7. Bộ phận in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào? Những trang giấy bóng loáng, thơm ơi là thơm. A. Thế nào? B. Là gì? C. Làm gì? Câu 8. Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ chấm: A. Khi em bé khóc, anh phải em bé. B. Bà em bé ngủ. C. Em bị ngã, chị em bé dậy. D. Bà bánh kẹo cho các cháu. Câu 9. Dòng nào nêu đúng các từ chỉ đặc điểm trong câu văn: “Quyển sách to, dày, những trang giấy bóng loáng, thơm ơi là thơm và đầy những con vật kỳ lạ.” A. Rực rỡ, mỏng manh, đẹp. B. Quyển sách, trang giấy, con vật. C. To, dày, bóng loáng, thơm, kỳ lạ. B. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả: Nghe – viết: Hôm nay, bà đau lưng, không dậy được như mọi ngày. Em trở dậy mới biết mọi công việc còn nguyên. Em làm dần từng việc: quét nhà, thả gà, cho lợn ăn. Mặt trời vừa lên cao, nắng bắt đầu chói chang, em phơi quần áo, rải rơm ra sân phơi. 2. Tập làm văn Em hãy viết một đoạn văn (từ 4 câu đến 5 câu) về ảnh Bác Hồ. Lop2.vn Tuyển tập 93 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN GIẢI A. ĐỌC - HIỂU Câu 1. En-ri-cô kể cho mẹ điều gì? A. Trên đường từ trường về em đã gặp một người ăn xin bị què chân. B. Trên đường từ trường về em đã gặp một người đáng thương đang bế trên tay đứa trẻ gầy còm xanh xao và ốm yếu. C. Trên đường từ trường về em đã gặp một cậu bé đánh giày đáng thương. Phương pháp giải: Em đọc đoạn đầu để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: En-ri-cô kể cho mẹ trên đường từ trường về em đã gặp một cậu bé đánh giày đáng thương. Đáp án B. Câu 2. En-ri-cô đã làm gì khi gặp người phụ nữ đáng thương đó? A. Nhìn bà ta, và con không cho gì hết, dù trong túi có tiền. B. Cho bà ta hết số tiền trong túi. C. Cho bà ta 1 chiếc bánh mì. Phương pháp giải: Em đọc đoạn đầu để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: En-ri-cô đã nhìn bà ta và không cho gì hết, dù trong túi có tiền khi gặp người phụ nữ đáng thương đó. Đáp án A. Câu 3. Người mẹ cảm thấy như thế nào trước cách ứng xử của En-ri-cô với người phụ nữ đáng thương đó? A. Rất đồng tình. B. Rất hài lòng. C. Không hài lòng. Phương pháp giải: Em đọc đoạn thứ hai để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: Người mẹ cảm thấy không hài lòng trước cách ứng xử của En-ri-cô với người phụ nữ đáng thương đó. Đáp án C. Câu 4. Mẹ của En-ri-cô khuyên cậu cần làm gì khi gặp những người nghèo khổ? A. Nên giúp đỡ họ. B. Nên tránh xa họ. C. Mặc kệ họ. Phương pháp giải: Em đọc đoạn thứ ba để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: Mẹ của En-ri-cô khuyên cậu nên giúp đỡ khi gặp những người nghèo khổ. Đáp án A. Lop2.vn Tuyển tập 93 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) Câu 5. Theo mẹ của En-ri-cô, vì sao cần phải giúp đỡ những người nghèo khổ? A. Vì họ là những người không có cái ăn, cái mặc rất đáng thương. B. Vì giúp đỡ họ sẽ được họ biết ơn. C. Vì giúp đỡ họ mình sẽ gặp được nhiều may mắn. Phương pháp giải: Em đọc đoạn thứ ba để chọn đáp án đúng. Lời giải chi tiết: Theo mẹ của En-ri-cô, cần phải giúp đỡ những người nghèo khổ vì họ là những người không có cái ăn, cái mặc rất đáng thương. Đáp án A. Câu 6. Đặt 1 câu theo mẫu “Ai thế nào?” để nói về mẹ của En-ri-cô. Phương pháp giải: Em thấy mẹ của En-ri-cô là người như thế nào. Lời giải chi tiết: Mẹ của En-ri-cô rất tốt bụng. Câu 7. Bộ phận in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào? Những trang giấy bóng loáng, thơm ơi là thơm. A. Thế nào? B. Là gì? C. Làm gì? Phương pháp giải: Em xác định nội dung của phần in đậm. Lời giải chi tiết: Bộ phận in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi “Thế nào?”. Đáp án A. Câu 8. Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ chấm: A. Khi em bé khóc, anh phải em bé. B. Bà em bé ngủ. C. Em bị ngã, chị em bé dậy. D. Bà bánh kẹo cho các cháu. Phương pháp giải: Em xác định nội dung câu để điền từ chỉ hoạt động phù hợp. Lời giải chi tiết: A. Khi em bé khóc, anh phải dỗ dành em bé. B. Bà ru em bé ngủ. C. Em bị ngã, chị đỡ em bé dậy. D. Bà chia bánh kẹo cho các cháu. Câu 9. Dòng nào nêu đúng các từ chỉ đặc điểm trong câu văn: “Quyển sách to, dày, những trang giấy bóng loáng, thơm ơi là thơm và đầy những con vật kỳ lạ.” Lop2.vn Tuyển tập 93 Đề luyện tập Tiếng Việt hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án) A. Rực rỡ, mỏng manh, đẹp. B. Quyển sách, trang giấy, con vật. C. To, dày, bóng loáng, thơm, kỳ lạ. Phương pháp giải: Em nhớ lại về từ chỉ đặc điểm. Lời giải chi tiết: Các từ chỉ đặc điểm trong câu văn là to, dày, bóng loáng, thơm, kỳ lạ. B. KIỂM TRA VIẾT 2. Tập làm văn Em hãy viết một đoạn văn (từ 4 câu đến 5 câu) về ảnh Bác Hồ. Phương pháp giải: Em trả lời các câu hỏi dưới đây để viết đoạn văn: - Ảnh Bác Hồ được treo ở đâu ? - Trông Bác như thế nào (râu tóc, vầng trán, đôi mắt, khuôn mặt...) - Em muốn hứa với Bác điều gì? Lời giải chi tiết: Ảnh Bác Hồ được treo ngay ngắn ở đầu lớp học của em. Trong ảnh, Bác có mái tóc bạc, râu dài, vầng trán cao và đôi mắt hiền từ. Khuôn mặt Bác mỉm cười, khiến em cảm thấy ấm áp và gần gũi. Nhìn ảnh Bác, em càng thêm kính yêu và biết ơn vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc. Em sẽ cố gắng học thật giỏi để xứng đáng là con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ. Lop2.vn
Tài liệu đính kèm:
tuyen_tap_93_de_luyen_tap_tieng_viet_he_cho_hoc_sinh_lop_2_l.docx



