Đề kiểm tra Cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Đề đọc hiểu) Trường TH Nguyễn Khắc Nhu, Bắc Giang - Năm học 2024-2025 (Có hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 (Đề đọc hiểu) Trường TH Nguyễn Khắc Nhu, Bắc Giang - Năm học 2024-2025 (Có hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH NGUYỄN KHẮC NHU NĂM HỌC 2024-2025 (Bài kiểm tra có 02 trang) Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 2 Bài số 1: Kiểm tra đọc Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Họ và tên: .......................................................................................... Lớp: 2A .. Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG. (GV kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp trả lời các câu hỏi đối với từng HS qua các tiết ôn tập ở cuối học kì) II. ĐỌC HIỂU Bà tôi Bà tôi đã sáu mươi tuổi. Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn gàng. Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào tóc bà, tìm những sợi tóc sâu. Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng đợi ở cổng. Trông bà thật giản dị trong bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc. Bà nở nụ cười hiền hậu, nheo đôi mắt đã có vết chân chim âu yếm nhìn tôi. Rồi hai bà cháu cùng đi về trên con đường làng quen thuộc. Bóng bà cao gầy, bóng tối nhỏ bé, thấp thoáng trong bóng lá và bóng nắng. Tối nào, bà cũng kể chuyện cho tôi nghe. Giọng bà ấm áp đưa tôi vào giấc ngủ. Trong lúc mơ màng, tôi vẫn cảm nhận được bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng. Thu Hà Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau: - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng. - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................). Câu 1. Bà ngoại năm nay bao nhiêu tuổi: A. 60 tuổi B. Gần 60 tuổi C. Hơn 60 tuổi D. Ít hơn 60 tuổi Câu 2. Mỗi ngày khi vừa tan trường, bà đứng đợi bạn nhỏ ở đâu? A. Ở sân nhà B. Ở trong sân trường C. Ở cổng D. Ở trong nhà Câu 3. Trông bà như thế nào trong bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc? A. lộng lẫy B. giản dị C. xinh đ ẹ p D. thướt tha Câu 4. Trong lúc mơ màng, bạn nhỏ cảm nhận được điều gì? A. Bà nằm ngủ cạnh bên bạn nhỏ. B. Bà kể chuyện cho em nghe. C. Giọng nói của bà vô cùng ấm áp đưa bạn nhỏ vào giấc ngủ. D. Bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng. Câu 5. Hãy viết một câu nói về tình cảm của em đối với ông bà của mình. .................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................. Câu 6. Từ nào viết đúng chính tả? A. cái chống B. xáng xớm C. hát ru D. đổ lước Câu 7. Đâu là từ chỉ sự vật trong câu sau:“Mái tóc đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn gàng.” A. điểm bạc B. búi C. gọn gàng D. mái tóc Câu 8. Dấu câu thích hợp để điền vào ô trống là: Bà ơi, bà có thích chiếc cặp tóc này không ạ A. Dấu hỏi chấm B. Dấu chấm than C. Dấu phẩy D. Dấy chấm Câu 9. Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong các câu sau: a. Bạn Ngọc bạn Thủy và bạn Lan đều là học sinh giỏi toàn diện. b. Cả hai chị em đều là những người dịu dàng nết na. Câu 10. Đặt 1 câu theo mẫu Ai làm gì? để nói về hoạt động của em khi ở trường. .................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 Bài số 1: Kiểm tra đọc. 1. Đọc thành tiếng: 4 điểm 2. Phần đọc thầm và làm bài tập 6 điểm Câu 1. (M1 - 0,5 điểm): A Câu 2. (M1 - 0,5 điểm) : C Câu 3. (M1 - 0,5 điểm) : B Câu 4. (M2 - 0,5 điểm): D Câu 5. (M3 - 1 điểm): Viết đúng chủ đề, tùy theo năng lực của học sinh VD: Em rất yêu quý ông bà. Câu 6. (M2 - 0,5 điểm) : C Câu 7. (M1 - 0,5 điểm) : D Câu 8. (M1- 0,5 điểm): A Câu 9. (M2 - 0,5 điểm) : Điền đúng dấu phẩy mỗi phần 0,25 điểm a. Bạn Ngọc, bạn Thủy và bạn Lan đều là học sinh giỏi toàn diện. b. Cả hai chị em đều là những người dịu dàng, nết na. Câu 10. (M3 - 1 điểm): Đặt 1 câu theo mẫu Ai làm gì ? Bài số 2: Kiểm tra viết. 1. Kiểm tra viết chính tả (4 điểm) + Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm + Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1 điểm + Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm + Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm - Mắc từ 5 lỗi trở lên trừ 1 điểm. - Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả trừ 0,5 điểm. 2. Kiểm tra Tập làm văn (6 điểm) + Nội dung (ý) đúng yêu cầu cần đạt của đề: 3 điểm - Em chọn tả đồ vật nào? - Nó có đặc điểm gì?(Hình dạng, màu sắc,....) - Tình cảm của em đối với đồ vật đó như thế nào? + Kĩ năng: 3 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, viết câu: 1 điểm. - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm * Bài viết bị trừ điểm hình thức nếu mắc lỗi như sau: - Mắc từ 5 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu ............) trở xuống trừ 1,0 điểm. - Mắc từ 6 lỗi (chính tả, dùng từ, viết câu ............) trở lên trừ 1,5 điểm. - Chữ xấu, khó đọc, trình bày bẩn và cẩu thả trừ 0,5 điểm.
Tài liệu đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_2_de_doc_hieu_t.pdf



