Giáo án Tổng hợp Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2018-2019

Giáo án Tổng hợp Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2018-2019

OÂN TAÄP CUỐI HOÏC KÌ I (TIEÁT 1)

I . MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Hiểu ý chính của đoạn đã đọc. Thuộc 2 đoạn thơ đã học.

- Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu (BT2); biết viết bản tự thuật theo mẫu đã học (BT3)

2. Kỹ năng: Đọc đúng rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì 1 (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút). Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40 tiếng/ phút). (M3, M4).

3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.

II. CHUẨN BỊ:

1. Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc.

 - Học sinh: Sách giáo khoa.

2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

 - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.

 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.

 

doc 42 trang Hà Duy Kiên 26/05/2022 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2018-2019", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 18:
Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2018
TIẾNG VIỆT
OÂN TAÄP CUỐI HOÏC KÌ I (TIEÁT 1)
I . MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: 
- Hiểu ý chính của đoạn đã đọc. Thuộc 2 đoạn thơ đã học.
- Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu (BT2); biết viết bản tự thuật theo mẫu đã học (BT3)
2. Kỹ năng: Đọc đúng rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì 1 (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút). Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40 tiếng/ phút). (M3, M4).
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc.
	- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
	- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
	- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- GV kết hợp với TBHT tổ chức cho học sinh thi đọc bài Gà “tỉ tê” với gà.
- Giáo viên nhận xét. 
- Giới thiệu bài và tựa bài: Ôn tập cuối học kì 1 (Tiết 1)
- 2 học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi sgk.
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa.
2. HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập: (25 phút)
*Mục tiêu: 
- Đọc đúng rõ ràng , trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì 1 (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút). Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40 tiếng/ phút). (M3, M4).
- Hiểu ý chính của đoạn đã đọc. Thuộc 2 đoạn thơ đã học.
- Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu (BT2); biết viết bản tự thuật theo mẫu đã học (BT3)
*Cách tiến hành: 
Việc 1: Kiểm tra tập đọc (7 em): Làm việc cả lớp: 
- Học sinh lên bốc thăm, chuẩn bị.
- Yêu cầu học sinh thể hiện theo thăm.
- Tổ chức cho học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét từng em. 
Chú ý: 
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm 
- Nghắt nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc đúng yêu cầu cho 1,5 điểm. Đạt tốc độ đọc 45 tiếng/ phút cho 1,5 điểm. 
Việc 2: Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã cho: Làm việc nhóm 2 – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật trong câu văn đã cho (Nhóm 2) .
- Giáo viên nhận xét, sữa chữa.
Việc 3: Viết bản tự thuật theo mẫu: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Mời một số em chia sẻ bài tự thuật của mình trước lớp. 
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh viết tốt.
*Đọc thêm bài tập đọc tuần 10 (Thương ông)
- Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
Lưu ý giúp đỡ học sinh M1
- Học sinh lên bốc thăm,chuẩn bị 2 phút. 
- Đọc và trả lời nội dung bài theo yêu cầu.
- Học sinh khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc. 
- Lớp chia thành các nhóm. Tìm hiểu nội dung và làm bài.
- Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
 Dự kiên đáp án:
 Các từ chỉ sự vật trong câu đó là: ô cửa máy bay, nhà cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi non.
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. 
- Học sinh chia sẻ.
- Lớp đọc thầm bài. 2-5 học sinh đọc.
- Khen ngợi bé Việt biết thương ông...
 3. HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút)
- Tổ chức học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
+ ND chơi: Tổ chức cho 2 đội ( Gà con và đội Bắp cải) lên tìm các từ chỉ sự vật có trong câu: 
 Mảnh trăng bẻ đôi đặt trên núi như một luồng lửa cháy rừng rực qua sông, xoay theo chú như một ánh mắt cười lấp lánh.
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực.
 4. HĐ sáng tạo (2 phút)
-Về nhà đọc nâng cao bài TĐ tuần 14 và tuần 15 và một số bài HTL cho người thân nghe và thi đọc với bạn bè trong lớp.
- Nhận xét tiết học. 
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................
TIẾNG VIÊT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
I . MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: 
- Hiểu ý chính của đoạn đã đọc. Thuộc 2 đoạn thơ đã học.
- Biết đặt câu tự giới thiệu mình với người khác (BT2). Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho đúng chính tả (BT3).
2. Kỹ năng: Đọc đúng rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì 1 (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút). Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40 tiếng/ phút). (M3, M4).
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc, sách giáo khoa.
	- Học sinh: Sách giáo khoa. 
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
	- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm, T/C học tập.
	- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1. HĐ Khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: 
Ai nhanh -Ai đúng
+ND tổ chức cho 2 đội học sinh lên tìm các từ chỉ sự vật có trong câu: “Trên nền nhà, ngoài sân gạch, chỗ nào cũng có những bức vẽ của em, bức thì vẽ bằng phấn, bức lại vẽ bằng than.” 
- Tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh.
- Giáo viênkết nối nội dung bài học: Hôm nay ta tiếp tục ôn tập các bài tập đọc đã học. Ôn tự giới thiệu và dấu chấm.
- Học sinh chủ động tham gia chơi.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe, vài em nhắc lại.
2. HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập: (25phút)
*Mục tiêu:
- Đọc đúng rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì 1 (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút). Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40 tiếng/ phút). (M3, M4).
- Hiểu ý chính của đoạn đã đọc. Thuộc 2 đoạn thơ đã học.
- Biết đặt câu tự giới thiệu mình với người khác (BT2). Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho đúng chính tả (BT3).
*Cách tiến hành: 
Việc 1: Kiểm tra tập đọc (7 em): Làm việc cả lớp: 
- Học sinh lên bốc thăm, chuẩn bị.
- Yêu cầu học sinh thể hiện theo thăm.
- Tổ chức cho học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét từng em. 
Việc 2: Ôn đặt câu tự giới thiệu: 
Làm việc nhóm đôi – Chia sẻ trước lớp
-Giao nhiệm vụ cho lớp
- Yêu cầu 1 học sinh (M4) làm mẫu tự giới thiệu về mình trong tình huống 1.
- Cho học sinh thảo luận nhóm đôi.
-GV trợ giúp học sinh hạn chế.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
- Mời một số em chia sẻ lời giới thiệu trước lớp.
-YC HS khác tương tác
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh.
Việc 3: Ôn luyện về dấu chấm: 
Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp.
-YC học sinh thực hiện Yc của bài
- Gọi học sinh lên bảng chia sẻ kết quả.
- Chấm bài, nhận xét bài làm của học sinh.
- Nhận xét tuyên dương học sinh làm tốt.
* Lưu ý giúp đỡ học sinh M1 hoàn thiện nội dung cơ bảủa bài
- Học sinh lên bốc thăm,chuẩn bị 2 phút. 
- Đọc và trả lời nội dung bài theo yêu cầu.
- Học sinh khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc. 
- HS lắng nghe.
Tình huống 1:
 + Cháu chào bác ạ! Thưa bác, cháu là Hương, học cùng lớp với Hằng. Thưa bác, bạn Hằng có ở nhà không ạ.
- Thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội dung tình huống để tìm cách nói.
- Chia sẻ trước lớp.
- Tình huống 2:
 + Chào bác ạ! Cháu là Bin con bố Long bên cạnh nhà bác. Bác làm ơn cho cháu mượn cái kìm ạ.
- Tình huống 3:
 + Thưa cô, em là Minh, học sinh lớp 2A. Cô Lan xin cô cho lớp em mượn lọ hoa ạ.
- HS lắng nghe.
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. 
- Học sinh chia sẻ: 
+Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của bố. Đó là một chiếc cặp rất xinh. Cặp có quai đeo. Hôm khai giảng, ai cũng phải nhìn Huệ với chiếc cặp mới. Hụê thầm hứa học chăm, học giỏi cho bố vui lòng.
 3. HĐ vận dụng, ứng dụng (3 phút)
- Gọi học sinh nhắc lại nội dung ôn tập.
- Trò chơi: Thi đặt câu theo mẫu: Ai là gì?
- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực.
4. HĐ sáng tạo (2 phút)
-Về nhà đọc nâng cao bài TĐ tuần 14 và tuần 15 cho người thân nghe và thi đọc HTL một số bài đọc đã học cùng với bạn.
- Nhận xét tiết học. 
- Dặn học sinh về nhà xem trước bài: Ôn tập cuối học kì 1 (Tiết 3)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................
TOÁN
TIẾT 86: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết tự giải được các bài toán bằng một phép tính cộng hoặc trừ, trong đó có các bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị.
2. Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
	- Giáo viên: Sách giáo khoa, thước.
	- Học sinh: Sách giáo khoa, thước.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
	- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
	- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Hộp quà bí mật
Ví dụ: Tháng 11 có bao nhiêu ngày? Có mấy ngày chủ nhật? Đó là những ngày nào? (...) 
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập về giải toán.
- Học sinh chủ động tham gia chơi
- Lắng nghe.
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở.
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết tự giải được các bài toán bằng một phép tính cộng hoặc trừ, trong đó có các bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị.
*Cách tiến hành: 
Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai buổi bán được bao nhiêu lít dầu ta làm như thế nào? 
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng chia sẻ kết quả.
- Nhận xét bài làm học sinh.
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trong cặp – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu 2 em lên chia sẻ kết quả trước lớp.
- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên bảng.
- Nhận xét bài làm học sinh. 
Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trong cặp – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu học sinh lên chia sẻ kết quả trước lớp.
- Gọi em khác nhận xét bài bạn trên bảng. 
- Giáo viên nhận xét chung, đánh giá.
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài tập 
µBài tập chờ: 
- Yêu cầu học sinh tự làm bài và báo cáo kết quả với giáo viên.
1
2
3
4
5
8
11
14
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
- Kiểm tra chéo trong cặp.
- Buổi sáng bán được 48l dầu, buổi chiều bán được 37l dầu.
- Hỏi cả hai buổi bán được bao nhiêu lít dầu. 
- Ta thực hiện phép tính cộng 48+37 
*Dự kiến KQ học sinh chia sẻ:
Bài giải
Cả hai buổi cửa hang đó bán được số lít dầu là:
48 + 37 = 85 (l) 
Đáp số: 85l dầu
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
- Kiểm tra chéo trong cặp.
- 1 em nêu tóm tắt, 1 em nêu bài giải
- HS lên chia sẻ bài làm
- Nhận xét, tương tác và thống nhất :
Tóm tắt
 32 kg
Bình: 
 6kg
 An : 
 ? kg
Giaûi
An caân naëng laø:
 32 - 6 = 26 (kg)
 Đáp số: 26 kg
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
- Kiểm tra chéo N2.
- Học sinh chia sẻ bài giải
*Dự kiến đáp án:
Giải
Số bông hoa Liên hái được là:
 24 + 16 = 40 ( bông ) 
 Đáp số: 40 bông 
-HS dưới lớp tương tác thống nhất
- Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
4. HĐ vận dụng, ứng dụng : (3 phút)
- Nêu nhanh câu trả lời phép tính, kết quả của bài toán sau:
 30 l
Can to: 
 7 l
Can nhỏ: 
 ? l nước mắm
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
5. HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Viết tiếp câu hỏi rồi giải bài toán: Mai hái được 28 quả chanh, Chi hái được nhiều hơn Lan 7 quả chanh. Hỏi mai .......quả chanh?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Luyện tập chung
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................
...................................................................................
TNHX:
LÀM GÌ ĐỂ TRƯỜNG HỌC SẠCH SẼ VÀ AN TOÀN (Tiết 1)
 (VNEN)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................
TỰ NIỆN VÀ XÃ HỘI:
THỰC HÀNH: GIỮ TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP
(Chương trình hiện hành)
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết thực hiện một số hoạt động làm cho trường, lớp, sạch đẹp.
- Nêu được cách tổ chức các bạn tham gia làm vệ sinh trường một cách an toàn.
2. Kỹ năng: Học sinh biết sử dụng một số dụng cụ để làm vệ sinh.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, yêu thích lao động.
*THGDBVMT: Biết tác dụng của việc giữ trường, lớp, đẹp đối với sức khoẻ và học tập.
- Có ý thức giữ trường, lớp sạch, đẹp và tham gia vào những hoạt động làm cho trường, lớp học sạch, đẹp.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát,...
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:
	- Giáo viên: Một số dụng cụ như khẩu trang, chổi có cán, xẻng hót rác. Quan sát khu vực sân trường và lớp học để nhận xét về tình trạng vệ sinh ở những nơi đó trước khi có tiết học, hình vẽ trong sách giáo khoa trang 38, 39.
	- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập.
	- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não
	- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành: Hộp quà bí mật
-Nội dung chơi:
+ Hãy kể tên các hoạt động dễ gây nguy hiểm ở trường?
+ Khi biết bạn mình chơi trò chơi nguy hiểm em sẽ làm gì?
+ Hãy nêu một số trò chơi bổ ích?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
-Giáo viên giới thiệu: Để giữ cho trường lớp sạch đẹp chúng ta cần làm gì bài học hôm nay các em cùng tìm hiểu.
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng.
- Học sinh chủ động tham gia trò chơi.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc lại tên bài.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút)
*Mục tiêu: 
- Biết nhận xét thế nào là trường học sạch, đẹp và biết giữ trường học sạch đẹp.
- Biết sử dụng 1 số dụng cụ để làm vệ sinh trường, lớp học.
*Cách tiến hành:
Việc 1: Quan sát theo cặp
*Mục tiêu: Biết nhận xét thế nào là trường học sạch, đẹp và biết giữ trường học sạch đẹp.
*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát các hình ở trang 38, 39 trong sách giáo khoa và trả lời với bạn các câu hỏi sau.
+ Các bạn trong từng hình đang làm gì? các bạn đã sử dụng những dụng cụ gì?
+ Việc làm đó có tác dụng gì?
+ Trường học sạch đẹp có tác dụng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên gọi 1 số học sinh trả lời câu hỏi trước lớp.
- Tiếp theo giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ với thực tế và trả lời các câu hỏi sau:
- Trên sân trường và xung quanh trường, xung quanh các phòng học sạch hay bẩn?
- Xung quanh trường hoặc trên sân trường có nhiều cây xanh không? Cây có tốt không?
- Khu vệ sinh đặt ở đâu? Có sạch không? (có mùi hôi không?)
- Trường học của em đã sạch đẹp chưa?
- Theo em làm thế nào để giữ trường học sạch đẹp?
- Em đã làm gì để góp phần giữ trường học sạch, đẹp?
- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét.
*GV kết luận: Để trường học sạch đẹp mỗi học sinh phải luôn có ý thức giữ gìn trường như: Không viết vẽ bẩn lên tường, không vứt rác hay khạc nhổ bừa bãi, đại tiện và tiểu tiện đúng nơi quy định, không trèo cây, bẻ cành hoặc ngắt hoa,... tham gia tích cực vào các hoạt động như làm vệ sinh trường, lớp, tưới cây và chăm sóc cây cối,...
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận.
Việc 2: Thực hành làm vệ sinh trường, lớp học.
*Mục tiêu: Biết sử dụng 1 số dụng cụ để làm vệ sinh trường, lớp học.
*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm
Bước 1: Làm vệ sinh theo nhóm.
- Giáo viên phân công việc cho mỗi nhóm 1 số dụng cụ phù hợp với từng công việc.
Bước 2: Các nhóm tiến hành thực hiện các công việc được phân công.
Ví dụ
- Nhóm 1: Làm vệ sinh lớp.
- Nhóm 2: Nhặt rác và quét sân trường.
- Nhóm 3: Tưới cây xanh ở sân trường.
- Nhóm 4: Nhổ cỏ, tưới hoa trong vườn trường.
Lưu ý: Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách sử dụng dụng cụ hợp lí để đảm bảo an toàn và giữ vệ sinh cơ thể.
Ví dụ: Đeo khẩu trang, dùng chổi có cán dài, vẩy nước khi quét lớp, quét sân hoặc sau khi làm vệ sinh trường lớp, nhổ cỏ, phải rửa tay bằng xà phòng.
Bước 3: Giáo viên tổ chức cho cả lớp đi xem thành quả làm việc của nhau, các nhóm nhận xét và tự đánh giá công việc của nhóm mình và nhóm bạn.
- Giáo viên tuyên dương những nhóm và cá nhân làm tốt.
*GV kết luận: Trường, lớp học sạch, đẹp chúng ta khỏe mạnh và học tập tốt hơn.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận.
- Học sinh quan sát các hình ở sách giáo khoa, thảo luận và chia sẻ nội dung các câu hỏi.
*Dự kiến nội dung chia sẻ:
+ Các bạn lao động vệ sinh sân trường.
+ Các bạn quét dọn, xách nước, tưới cây, dụng cụ ở đây là chổi nan, xô, cuốc, xẻng. 
+ Làm cho trường lớp sạch đẹp.
+ Cảnh các bạn đang chăm sóc cây. 
+ Tưới cây, hái lá khô già, bắt sâu ,...
+ Cây mọc tốt hơn ,làm đẹp cho ngôi trường. 
+ Bảo vệ sức khỏe,... giúp thầy cô và học sinh dạy và học đạt hiệu quả cao.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
-Học sinh liên hệ thực tế
- Không viết, vẽ bẩn lên bàn, không vứt rác khạc nhổ, không trèo cây, bẻ cành, hái lá, dẫm lên cây,...
- Học sinh nêu.
- Học sinh theo dõi, lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại.
-Học sinh nhận nhiệm vụ
- Các nhóm nhận dụng cụ lao động. 
- Đeo khẩu trang, gang tay bảo hộ và thực hành lao động.
- Thực hiện làm vệ sinh ngoài sân. trường và trong các lớp học.
- Các nhóm kiểm tra lại các công việc của nhóm mình.
- Bình chọn cá nhân và nhóm xuất sắc 
- Học sinh lắng nghe. 
- Học sinh nhắc lại.
4. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- Sau bài học hôm nay em rút ra được điều gì?
=> Trường lớp sạch đẹp sẽ giúp mỗi chúng ta khỏe mạnh và học tập tốt.
- Yêu cầu học sinh liên hệ.
- GV tổng két nội dung chính của bài, GD học sinh...
5. HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Cùng bạn bè tổ chức, tham gia làm vệ sinh trường một cách an toàn, sạch đẹp.
- Cùng các bạn người thực hiện nghiêm túc quy định của trường, lớp 
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 1 tháng 1 năm 2019
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 3) 
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết thực hành sử dụng mục lục sách (BT2).
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả; tốc độ viết khoảng 40 chữ/ 15 phút.
2. Kỹ năng: Đọc đúng rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì 1 (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút). Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40 tiếng/ phút). (M3, M4).
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:	
 - Giáo viên: Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc và học thuộc lòng đã học. 4 lá cờ.
 - Học sinh: Sách giáo khoa
2.. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
	- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
	- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- Gv kết hợp với Ban học tập tổ chức cho học sinh thi nói lời tự giới thiệu về bản thân khi đến nhà 1 người bạn lần đầu tiên.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh có cách nói hay.
- Gv kết nối nội dung bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập các bài tập đọc và bài học thuộc lòng đã học. Ôn sử dụng mục lục sách.
- Học sinh tham gia chơi.
- Lắng nghe.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập. (25 phút)
*Mục tiêu: 
- Đọc đúng rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì 1 (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút). Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40 tiếng/ phút). (M3, M4).
- Biết thực hành sử dụng mục lục sách (BT2).
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả, tốc độ viết khoảng 40 chữ/ 15 phút.
*Cách tiến hành: 
Việc 1: Kiểm tra tập đọc (7 em): Làm việc cả lớp: 
- Học sinh lên bốc thăm, chuẩn bị.
- Yêu cầu học sinh thể hiện theo thăm.
- Tổ chức cho học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá từng em.
Việc 2: Ôn sử dụng mục lục sách: TC Trò chơi Ai nhanh hơn
- Chia lớp thành 4 đội phát mỗi đội một lá cờ và cử ra 2 thư kí. 
- Nêu cách chơi: Mỗi lần cô sẽ nêu tên một bài tập đọc nào đó.
- Yêu cầu các đội tra mục lục bài này.
- Đội nào tìm ra trước thì phất cờ xin trả lời.
+Ví dụ: - Giáo viên hô: Người mẹ hiền.
( )
- Nhận xét đánh giá bình chọn nhóm thắng cuộc. 
Việc 3: Viết chính tả: Làm việc cả lớp – làm việc cá nhân
- Đọc qua đoạn văn một lượt.
- Gọi 2 học sinh đọc lại.
- Đoạn văn có mấy câu? Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Cuối mỗi câu văn có dấu gì? 
- Yêu cầu lớp viết vào bảng con các từ khó.
- Đọc bài để học sinh viết vào vở.
- Đọc lại bài để lớp soát lỗi.
- Nhận xét tuyên dương học sinh làm tốt.
* Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1
- Học sinh lên bốc thăm,chuẩn bị 2 phút. 
- Đọc và trả lời nội dung bài theo yêu cầu.
- Học sinh khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc.
- Lớp chia thành 4 đội.
- Các đội cử ra thư kí.
- Khi nghe giáo viên nêu tên bài thì các nhóm tra mục lục để tìm đội nào phất cờ trước thì được giành quyền trả lời.
- Sau khi giáo viên nêu hết tên các bài thì đội nào tìm đúng nhiều hơn đội đó sẽ thắng cuộc.
- Học sinh trả lời: (Trang 63.)
- Bình chọn nhóm về nhất.
- Học sinh nghe.
- Hai em đọc lại đoạn văn.
- Có 4 câu. Các chữ phải viết hoa là chữ Bắc (tên riêng), Đầu, Ở, Chỉ. Vì là các chữ đầu câu.
- Cuối mỗi câu có dấu chấm.
- Học sinh viết: đầu, năm, quyết, trở thành, giảng lại, đứng đầu lớp.
- Thực hành viết bài vào vở.
- Soát lỗi theo giáo viên đọc.
3. HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại nội dung vừa ôn.
- Để tìm được nhanh tên một bài học nào đó trong SGK TV ta cần làm ?
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem. 
4. HĐ sáng tạo: (1phút)
- Tìm đọc mục lục sách một truyện thiếu nhi mà em đã đọc.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai (10 lần). Xem trước bài sau.Ôn tập cuối học kì 1 (Tiết 4)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 4) 
I . MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
 - Nhận biết được từ chỉ hoạt động và dấu câu đã học(BT2).
 - Biết cách nói lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giới thiệu về mình (BT4).
2. Kỹ năng: Đọc đúng rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì 1 (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút). Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40 tiếng/ phút). (M3, M4).
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ: 
1. Đồ dùng dạy học:	
- Giáo viên: Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc và học thuộc lòng đã học. Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn bài tập 2.
	- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
	- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, rò chơi học tập.
	- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi Truyền điện
-ND chơi: Tổ chức cho học sinh truyền điện để nêu tên bài tập đọc trong sách Tiếng Việt 2 tập 1 và trang sách tương ứng. 
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh.
- GV kết nối nội dung bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập các bài tập đọc và bài học thuộc lòng đã học. Ôn từ chỉ hoạt động. 
- Học sinh tham gia chơi.
- Lắng nghe.
- Học sinh mở sách giáo khoa.
2. HĐ Hướng dẫn học sinh ôn tập. (25 phút)
*Mục tiêu: 
- Đọc đúng rõ ràng, trôi chảy bài tập đọc đã học ở học kì 1 (phát âm rõ ràng, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng/ phút). Một số học sinh đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 40 tiếng/ phút). (M3, M4).
- Nhận biết được từ chỉ hoạt động và dấu câu đã học(BT2).
- Biết cách nói lời an ủi và cách hỏi để người khác tự giới thiệu về mình (BT4).
*Cách tiến hành:
Việc 1: Kiểm tra tập đọc (7 em): Làm việc cả lớp: 
- Học sinh lên bốc thăm, chuẩn bị.
- Yêu cầu học sinh thể hiện theo thăm.
- Tổ chức cho học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét từng em.
2: Ôn tập từ chỉ hoạt động: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Bài tập yêu cầu gì?
- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn, yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả. 
- Cho học sinh nhận xét.
- Gọi 2 em đọc lên các từ vừa tìm được.
- Nhận xét chung.
Việc 3: Ôn tập các dấu chấm câu: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Trong bài có những dấu câu nào?
- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu?
- Các câu khác tiến hành tương tự.
Việc 4: Ôn luyện về cách nói lời an ủi và lời tự giới thiệu: Làm việc theo cặp – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe, nhận xét cách nói của từng em.
*Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1
- Học sinh lên bốc thăm,chuẩn bị 2 phút. 
- Đọc và trả lời nội dung bài theo yêu cầu.
- Học sinh khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc.
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu bài tập và làm bài.
- Yêu cầu lớp gạch chân dưới 8 từ chỉ hoạt động có trong đoạn văn.
- 1 em lên bảng chia sẻ kết quả, HS dưới lớp tương tác
*Dự kiến KQ chia sẻ:
+ Nằm, lim dim, kêu, chạy, vươn mình, dang, vỗ, gáy.
- Nhận xét bài bạn.
- Học sinh đọc.
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu bài tập và làm bài.
- lám CN-> đổi vở kiểm tra chéo.
+Có dấu phẩy, dấu chấm, dấu 2 chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm cảm, dấu ba chấm.
+ Dấu phẩy viết ở giữa câu. Dấu chấm viết ở cuối câu. Dấu hai chấm viết ở trước lời nói của ai 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tong_hop_lop_2_tuan_18_nam_hoc_2018_2019.doc