Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 2 - Tuần 7 - Bài 3. Kính trọng thầy giáo, cô giáo (Tiết 2) - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 4 trang Ninhdu 09/09/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 2 - Tuần 7 - Bài 3. Kính trọng thầy giáo, cô giáo (Tiết 2) - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop2.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 3. KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO – TIẾT 2
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Đạo đức Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027
 Tuần: 07 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Lop2.vn
1. Yêu cầu cần đạt
Nhận xét được hành vi kính trọng thầy cô; xử lí hai tình huống và làm thiệp/lời chúc giản dị, chân 
thành.
Năng lực đặc thù: nhận thức và đánh giá chuẩn mực hành vi; điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân 
qua nhiệm vụ của tiết học.
Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác qua trao đổi, lắng nghe; tự chủ qua thực hiện nhiệm vụ; giải 
quyết vấn đề bằng lựa chọn có lí do và tìm hỗ trợ khi cần.
Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm: biết ơn, kính trọng thầy cô và thực hiện việc học.
Năng lực số – [CB1.2.5] (Quy tắc ứng xử trên mạng): Chọn và sửa được lời nhắn lễ phép trong môi 
trường số có hướng dẫn.
2. Đồ dùng dạy học
GV: SGK Đạo đức 2 Kết nối tri thức với cuộc sống; các thẻ, câu chuyện, câu hỏi và tình huống đã ghi 
đầy đủ tại từng hoạt động; giấy, bút, bảng lớp. Chép/in đúng nội dung thẻ trong bài, không phải tự tìm 
thêm ví dụ. HS: SGK, giấy nháp hoặc vở, bút; đồ dùng thực hành chỉ lấy loại được nêu tại hoạt động 
và đã kiểm tra an toàn.
Chuẩn bị: Word mở một trang nháp trống để tập soạn lời nhắn; hai lời nhắn A/B ghi đầy đủ trong 
nhiệm vụ. Không cần mở ứng dụng liên lạc hay tài khoản thật. Thực hành số: dùng máy lớp và ứng 
dụng có sẵn. GV làm mẫu, cho HS luân phiên thao tác; ghi nhận riêng em đã thực hiện và em mới 
quan sát. Khi thiếu thiết bị, dùng phương án giấy để luyện lựa chọn, lời nói; chưa xác nhận kĩ năng 
thao tác số. Không yêu cầu HS tạo tài khoản hoặc dùng dữ liệu cá nhân thật.
Hỗ trợ và đánh giá: đọc yêu cầu cho HS cần hỗ trợ; cho nói, chỉ tranh hoặc vẽ thay viết dài; không ép 
kể chuyện riêng. Đánh giá bằng quan sát, sản phẩm và lời giải thích; nhận xét điều làm được và bước 
cần luyện, cho thực hiện lại. Không cho điểm so sánh giữa các em.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động (3 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: GV nêu “Cô bước vào lớp” và Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 “Em chưa hiểu yêu cầu”. Hỏi: Em sẽ làm gì? của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 chi tiết của bài để trả lời.
 1 Biên soạn: Lop2.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tổ chức thực hiện: HS nói lời chào hoặc xin hỏi; Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 bạn bổ sung cách nói lễ phép. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 góp ý.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Chào cô, ổn định lớp; 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận xin cô giải thích, không giả vờ đã hiểu.
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết.
 Kết luận: Kính trọng đi cùng hợp tác và trao đổi Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 chân thành. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
2. Nhận xét và xử lí tình huống (12 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: SGK trang 16–17: lớp chào cô, Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 học sinh hỏi thăm tay cô bị đau, hai bạn giành của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 sách trong giờ học. Tình huống: cô vừa khỏi ốm chi tiết của bài để trả lời.
 đang giảng, các bạn nói chuyện; Lan tránh chào 
 thầy hiệu trưởng. Hỏi việc nào phù hợp và em 
 khuyên thế nào?
 Tổ chức thực hiện: HS đánh dấu đồng tình hai Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 việc đầu, chưa đồng tình giành sách, giải thích lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 ảnh hưởng. Cặp đôi nhận một tình huống, luyện chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 lời nhắc và đổi vai; hai cặp diễn, GV cho lớp sửa góp ý.
 lời nhắc quá gay gắt.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Nhắc nhỏ “Mình 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận cùng nghe cô nhé”; không nói thay cô hoặc quát 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ bạn. Rủ Lan chào thầy lễ phép, không làm Lan 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. xấu hổ. Hỏi thăm sức khỏe ngắn gọn, không ép 
 cô kể chuyện riêng.
 Kết luận: Kính trọng gồm chú ý học, quan tâm và Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 nhắc nhau bằng lời lịch sự. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
3. Làm thiệp cảm ơn (10 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: Đồ dùng: một tờ giấy, bút màu. Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 Mẫu: “Em kính chúc cô/thầy mạnh khỏe. Em của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 cảm ơn cô/thầy đã kiên nhẫn hướng dẫn em học. chi tiết của bài để trả lời.
 Em sẽ cố gắng chuẩn bị bài.” Hỏi: Em muốn cảm 
 ơn việc gì cụ thể?
 2 Biên soạn: Lop2.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn gấp giấy, vẽ Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 một hình nhỏ, viết 2–3 câu hoặc đọc để GV hỗ lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 trợ ghi. HS làm 5 phút, đổi thiệp để bạn kiểm tra chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 xưng hô và ý nghĩa. Hai em đọc lời chúc; GV góp ý.
 không so sánh độ đẹp hay giá trị vật liệu.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Thiệp có lời kính 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận chúc, một điều cảm ơn thật, chữ/hình do HS làm. 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ Chấp nhận nói thay viết với em cần hỗ trợ; không 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. dùng ảnh cô khi chưa được đồng ý.
 Kết luận: Lòng biết ơn thể hiện ở lời chân thành Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 và cố gắng học tập. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
4. Năng lực số – [CB1.2.5] (Quy tắc ứng xử trên mạng) (6 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: Đóng vai gửi lời chúc thầy cô Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 qua thiết bị của người lớn. A: “Cô đọc tin của em của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 ngay đi.” B: “Em chào cô ạ. Nhân ngày 20/11, chi tiết của bài để trả lời.
 em chúc cô mạnh khỏe và vui vẻ. Em cảm ơn cô 
 đã dạy chúng em.” Hỏi lời nào lịch sự, vì sao?
 Tổ chức thực hiện: GV mở trang nháp Word và Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; 
 đọc hai lời nhắn. HS chọn B, luân phiên gõ hoặc lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa 
 sửa một câu của A thành lời lễ phép; bạn đóng chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau 
 vai người nhận, góp ý cách chào và thời điểm góp ý.
 liên lạc. Nói rõ đây là bản nháp tập ứng xử, 
 không gửi tin thật.
 Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Chọn B; sửa được 
 bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận câu thúc ép thành lời lễ phép, tôn trọng thời gian 
 cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ người nhận. Khi gửi thật cần người lớn đồng ý, 
 thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. hướng dẫn. Nếu dùng giấy, đánh giá lựa chọn và 
 lời nói lịch sự; không ghi nhận thao tác soạn trên 
 thiết bị.
 Kết luận: Lời nhắn cần tôn trọng người nhận và Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. 
 thời gian riêng của họ. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách 
 làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không.
5. Vận dụng và nhận xét (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giao nhiệm vụ: HS nói một điều mình làm tốt Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời 
 trong thiệp/lời nhắn và một việc sẽ thực hiện để của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng 
 kính trọng thầy cô. chi tiết của bài để trả lời.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_dao_duc_2_tuan_7_bai_3_kinh_trong_thay_giao.docx