Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 18. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 10 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính đúng các phép cộng, trừ kèm đơn vị ki-lô-gam, lít; phân biệt đơn vị đo cân nặng và lượng nước. - Đọc cầu thăng bằng để so sánh cân nặng; giải bài toán gộp số lít và chọn các túi gạo có tổng cho trước. - Nêu được căn cứ lựa chọn, kiểm lại cả số túi lẫn số ki-lô-gam; trao đổi cặp để phát hiện và sửa nhầm đơn vị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh hai cầu thăng bằng, năm túi gạo; thẻ 2 kg, 4 kg, 6 kg, 3 kg, 7 kg; bảng 12 phép tính và 13 que tính để hỗ trợ. - HS: SGK trang 70–71, vở, bảng con. Bài cửa hàng xăng dầu chỉ dùng tình huống và số liệu trên giấy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Chọn đơn vị (2 phút) Điền kg hoặc l: túi gạo nặng 5 ; ca đựng 1 nước. Đọc hai số đo sau khi điền. HS viết hai kí hiệu trên bảng con; gọi một em Túi gạo 5 kg; ca đựng 1 l nước. Đọc năm ki-lô- giải thích dùng đơn vị nào để nói về cân nặng. gam, một lít. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả hai đơn vị và cách đọc; sửa nhầm l thành số 1 bằng đọc cả số đo. Luyện tập – Bài 1: Tính với kg và l (10 phút) Tính; ghi đơn vị ở kết quả. a) Các số đo ki-lô-gam: 40 kg + 20 kg 8 kg + 5 kg 25 kg + 31 kg 60 kg−40 kg 13 kg−8 kg 56 kg−31 kg b) Các số đo lít: 30 l + 10 l 7 l + 6 l 45 l + 23 l 40 l−10 l 13 l−7 l 68 l−23 l 1 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho HS làm cá nhân theo từng phần, kiểm chéo 40 kg + 20 kg = 60 kg đơn vị rồi chữa chung. Mời một em giải thích 13 8 kg + 5 kg = 13 kg 25 kg + 31 kg = 56 kg trừ 8: bớt 3 để còn 10, bớt tiếp 5 còn 5. 60 kg−40 kg = 20 kg Dùng 13 que cho em chưa chắc phép qua 10. 13 kg−8 kg = 5 kg 56 kg−31 kg = 25 kg Chỉ yêu cầu nêu cách tính tiêu biểu, không gọi 30 l + 10 l = 40 l 12 em đọc lần lượt. 7 l + 6 l = 13 l 45 l + 23 l = 68 l 40 l−10 l = 30 l 13 l−7 l = 6 l 68 l−23 l = 45 l Nhận xét, đánh giá: Đối chiếu đủ 12 kết quả; phép cộng, trừ cùng đơn vị giữ đơn vị đó. Kiểm phép 13 trừ 8 bằng cộng 5 với 8 được 13. Luyện tập – Bài 2: Thay thỏ bằng gà (7 phút) Hai cầu trong tranh đều thăng bằng. a) Một con thỏ nặng bằng mấy con gà? b) Một con chó nặng bằng mấy con gà? Các con vật cùng loại trong bài được coi nặng như nhau. Hai cầu thăng bằng: thỏ – gà và chó – thỏ (SGK trang 70). HS chỉ hai phía từng cầu: một thỏ bằng hai gà; a) Điền 2. b) Hai thỏ được thay bởi hai nhóm, một chó bằng hai thỏ. Dùng thẻ thay mỗi thỏ mỗi nhóm hai con gà. bằng hai gà rồi đếm. 2 + 2 = 4 Hỏi: Vì sao không điền hai con gà ở câu b? Chỉ Điền 4 con gà; giữ cầu thăng bằng khi thay bằng dùng đếm, cộng; chưa đưa phép nhân vào bài. các con vật có tổng cân nặng bằng nhau. Nhận xét, đánh giá: Đọc đúng quan hệ trên cả hai cầu, giải thích được bước thay; không suy từ kích thước tranh. 2 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: Hai người mua xăng (6 phút) Một người đi ô tô mua 25 l xăng, một người đi xe máy mua 3 l xăng. Hỏi cả hai người mua bao nhiêu lít xăng? HS đọc, nêu phần đã biết và câu hỏi; viết một Cả hai người mua số lít xăng là: bài giải. Nếu chọn trừ, hỏi đang tìm phần còn lại 25 + 3 = 28 (l) hay gộp lượng mua của cả hai người. Đáp số: 28 l xăng. Nhận xét, đánh giá: Có lời giải, phép cộng và đáp số đúng; không thêm số liệu từ hình cửa hàng. Luyện tập – Bài 4: Chọn đủ số túi và cân nặng (8 phút) Có năm túi gạo nặng 2 kg, 4 kg, 6 kg, 3 kg, 7 kg. a) Chọn hai túi để được 13 kg. b) Chọn ba túi để được 9 kg. Mỗi túi chỉ lấy một lần. Năm túi gạo có số đo khác nhau (SGK trang 71). Các cặp dùng năm thẻ số đo để chọn, cộng kiểm a) Lấy túi 6 kg và 7 kg. rồi nêu miệng. Với câu a, thử từ túi 7 kg và tìm 6 + 7 = 13 (kg) phần còn thiếu. b) Lấy túi 2 kg, 3 kg và 4 kg. Nếu câu b chọn 6 kg và 3 kg, hỏi đã đủ ba túi 2 + 3 + 4 = 9 (kg) chưa. Gợi ý thử ba túi nhẹ nhất cho em còn lúng túng. Nhận xét, đánh giá: Đúng tổng và đúng số túi; HS chỉ được từng thẻ đã chọn, không dùng lặp một túi. Vận dụng: Có đủ ba túi chưa? (2 phút) Bạn chọn túi 6 kg và 3 kg rồi nói đã hoàn thành câu b. Em nhận xét và sửa thế nào? Cho HS nêu một câu kiểm cả hai điều kiện. Tổng đúng 9 kg nhưng chỉ có hai túi. Đổi thành ba túi 2 kg, 3 kg và 4 kg. Nhận xét, đánh giá: Nhận ra lỗi thiếu số túi; sửa cụ thể, không chỉ nói bạn sai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_10_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_n.docx



