Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 33. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20, 100 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 17 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1 – Ôn cộng, trừ trong phạm vi 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính nhẩm các phép cộng, trừ trong phạm vi 20; chọn cách tách số qua 10 hoặc dùng phép tính đã biết để kiểm tra. - Theo dõi từng bước tính trong sơ đồ; giải bài toán có quan hệ nhiều hơn bằng phép cộng, viết đủ lời giải và đơn vị. - [2.A1.2] Biết AI có thể giúp gợi ý bài luyện tập nhưng không quyết định thay người học; tự tính, kiểm tra và sửa một gợi ý sai đã chuẩn bị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK trang 124–125, SGV trang 128–129; bảng con, 20 que tính cho HS cần hỗ trợ; hình bông hoa và sơ đồ đường đi. - Ba thẻ bài và dòng gợi ý Rô-bốt có sẵn ở hoạt động tích hợp; đây là tình huống mô phỏng do GV chuẩn bị, không phải kết quả của một lần gọi AI trực tiếp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Làm tròn chục rồi tính (3 phút) Tính nhẩm và nói cách làm: 9 + 4 = 13−4 = Cho một em tách 4 thành 1 và 3 để bù 9 thành 9 + 4 = 13 13−4 = 9 10; bạn kiểm phép trừ bằng phép cộng. HS cần Em thêm 1 được 10, thêm 3 được 13; lấy đi 4 thì hỗ trợ dùng 13 que tính, không chỉ đọc thuộc còn 9. đáp án. Nhận xét, đánh giá: Nêu được một cách tính hoặc thao tác que tính phù hợp. 1 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Tính nhẩm đủ 12 phép tính (7 phút) Tính nhẩm theo từng hàng, sau đó giải thích một phép cộng và một phép trừ: 7 + 7 9 + 6 8 + 4 5 + 7 6 + 9 4 + 8 14−5 15−6 12−4 11−7 15−9 13−8 HS tự làm khoảng 3 phút, đối chiếu theo cặp rồi Kết quả theo thứ tự từng hàng: 14, 15, 12, 12; chữa đủ ba hàng. Hỏi cách nhẩm phép cộng 9 15, 12, 9, 9; 8, 4, 6, 5. với 6: tách 6 thành 1 và 5. Với 14 trừ 5, có thể 9 + 6 = 9 + 1 + 5 = 15 trừ 4 rồi trừ 1; không buộc một cách duy nhất. 14−5 = 14−4−1 = 9 Nếu nhầm hai phép trừ cuối, cho lấy 13 que bỏ 8 que và kiểm ngược bằng cộng. Không chữa bằng cách đọc cả dãy kết quả mà không chỉ vị trí phép tính. Nhận xét, đánh giá: Đủ 12 kết quả; ít nhất một lời giải thích nhẩm phù hợp, dùng cộng kiểm lại phép trừ. Luyện tập – Bài 2: Ghép phép tính với kết quả (5 phút) Mỗi số 7, 5, 11, 13 là kết quả của những phép tính nào? Tính cả tám phép tính trên bông hoa: 8 + 3 12−7 9 + 4 14−9 9 + 2 14−7 12−5 8 + 5 Cho bốn nhóm phụ trách bốn số; mỗi em tính Số 7: hai phép trừ 12 trừ 5 và 14 trừ 7. Số 5: 12 trước, nhóm thống nhất các phép tính ghép trừ 7 và 14 trừ 9. được. Hỏi nhóm khác kiểm tra để không bỏ sót Số 11: 8 cộng 3 và 9 cộng 2. Số 13: 8 cộng 5 và phép tính thứ hai cho mỗi số. 9 cộng 4. Nhận xét, đánh giá: Ghép đủ tám phép tính; mỗi kết quả có đúng hai phép tính. Luyện tập – Bài 3: Điền số theo mũi tên (5 phút) Bắt đầu từ 8. Đường trên lần lượt cộng 6, trừ 5, cộng 7, trừ 7; đường dưới cộng 5 rồi trừ 4. Điền năm ô còn thiếu; hai đường cùng tới ô cuối. Sơ đồ hai đường đi – SGK trang 124. 2 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dùng ngón tay hoặc bút chỉ theo chiều mũi tên; 8 + 6 = 14 14−5 = 9 chỉ được lấy kết quả vừa tìm để làm bước tiếp. 9 + 7 = 16 16−7 = 9 Cho một cặp đi đường trên, một cặp đi đường 8 + 5 = 13 13−4 = 9 dưới rồi so kết quả ở ô chung. Năm ô điền: 14, 9, 16, 13 và ô cuối 9. Nhận xét, đánh giá: Không dùng lại số 8 ở mọi mũi tên; cả hai đường kết thúc ở 9. Luyện tập – Bài 4: Số bạn học võ (7 phút) Lớp 2A có 8 bạn học hát. Số bạn học võ nhiều hơn số bạn học hát là 5 bạn. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn học võ? Tóm tắt: học hát 8 bạn; học võ nhiều hơn 5 bạn; học võ ... bạn? Đọc đề, gạch dưới 'nhiều hơn ... 5 bạn'. Hỏi: 5 là Lớp 2A có số bạn học võ là: số bạn học võ hay phần nhiều hơn? Vẽ một dải 8 + 5 = 13 (bạn) biểu diễn 8 và thêm một phần 5, rồi cho HS tự Đáp số: 13 bạn học võ. viết bài giải. Mời một em giải thích chọn cộng; bạn kiểm kết quả phải lớn hơn 8. Không đếm người trong tranh thay dữ kiện của đề. Nhận xét, đánh giá: Lời giải, phép cộng và đơn vị khớp câu hỏi; hiểu số 5 là phần nhiều hơn. Tích hợp AI: Rổ bài của Rô-bốt – tự làm rồi kiểm (6 phút) Nhu cầu: có ba bài ngắn để tự luyện. GV giới thiệu AI có thể gợi ý bài, nhưng người học vẫn phải tự làm và kiểm. Ba thẻ bài chuẩn bị sẵn: A:9 + 6 B:13−8 C:8 + 5 Rô-bốt gợi ý: thẻ A có kết quả 15; thẻ B có kết quả 6; thẻ C có kết quả 13. Đừng chép ngay gợi ý. Tính trên bảng con, đánh dấu thẻ cần sửa và nói ai chịu trách nhiệm kiểm kết quả. Phát hoặc chiếu đúng ba thẻ; HS tính độc lập A được 15, B được 5, C được 13. Em sửa thẻ B trong 2 phút rồi GV mới mở dòng gợi ý. Cho từ 6 thành 5. cặp HS dùng que tính hoặc phép cộng ngược để 8 + 5 = 13 kiểm thẻ B. Em dùng phép cộng để kiểm phép trừ. AI gợi ý; Chốt gợi ý giúp có bài luyện nhanh, nhưng có em và thầy cô kiểm, không để máy quyết định thể sai; HS tự tính và GV cùng kiểm. Không vì thay. một lỗi mà nói mọi kết quả AI đều sai. Nếu dùng AI thật do GV thao tác và nó sinh câu ngoài phạm vi 20, GV bỏ câu đó, dùng lại ba thẻ đã duyệt; không giao HS nhập dữ liệu cá nhân. Nhận xét, đánh giá: Có ba kết quả tự làm, xác định đúng thẻ B và nêu cách kiểm; quan sát thái độ dùng gợi ý có cân nhắc, không chấm chỉ bằng câu khẩu hiệu. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_17_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_n.docx



