Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 19 trang Mạnh Bích 10/09/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 2 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop2.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 02 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 1: Số hạng, tổng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và gọi đúng số hạng, tổng trong phép cộng; hiểu biểu thức cộng cũng được gọi là tổng.
- Tính được tổng khi biết hai số hạng trong phạm vi 100, không nhớ; đặt tính thẳng hàng và giải thích 
cách tính.
- Trao đổi cách chọn cặp số, tự kiểm kết quả; cẩn thận khi ghi các chữ số theo hàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh hai nhóm cá dưới đây; thẻ tên Số hạng, Tổng; bảng số Bài 1 và thẻ 32, 23, 21, 4, 36, 44 
của Bài 3. Chuẩn bị 9 que tính để hỗ trợ đếm gộp.
- HS: SGK trang 13, bảng con, vở ô li, bút; que tính trong bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Số liền trước, số liền sau (3 phút)
 Tìm số liền trước và số liền sau của 56, 83. Giải thích mỗi số đứng ở đâu so với số đã cho.
 Nêu lần lượt hai số, cho HS ghi bảng con. Mời Viết 55 – 56 – 57 và 82 – 83 – 84; chỉ số liền 
 một em đọc bộ ba số liên tiếp; nếu nhầm, cho em trước, số liền sau.
 đếm tiến/lùi một đơn vị.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng cả hai cặp và giải thích được vị trí; hỗ trợ em còn đảo trước/sau bằng 
 dãy số.
 1 Biên soạn: Lop2.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Khám phá: Gộp hai nhóm cá (8 phút)
 Quan sát hình: bể có 6 con cá, bình có 3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá?
 Hình. Hai nhóm cá, trang 13 — SGK Toán 2, tập một.
 6 + 3 = 9
 Trong phép cộng trên, 6 và 3 là các số hạng; 9 là tổng. Biểu thức gồm 6 cộng 3 cũng được gọi là 
 tổng.
 Ví dụ tiếp: Hai số hạng là 10 và 14. Tính tổng.
 Cho HS nêu bài toán, dùng 6 que và 3 que nếu Nêu có tất cả 9 con cá; chỉ và đọc tên hai số 
 cần. Ghi phép tính, đặt thẻ tên dưới từng số; hỏi: hạng, tổng.
 “Số nào cho biết tất cả số cá?” 10 + 14 = 24
 Nêu ví dụ 10 và 14, hỏi thao tác cần làm. Chốt: Nêu 10 và 14 là số hạng, 24 là tổng; đổi vai hỏi 
 muốn tính tổng, ta cộng các số hạng. bạn.
 Nhận xét, đánh giá: HS gọi đúng tên, chọn phép cộng để tìm tổng; không gọi dấu cộng là số hạng.
 Hoạt động – Bài 1: Tính tổng trong bảng (5 phút)
 Điền số thích hợp vào hàng Tổng; cột đầu là mẫu.
 Số hạng 7 14 20 62
 Số hạng 3 5 30 37
 Tổng 10 ? ? ?
 Cùng lớp giải thích mẫu; cho HS tính ba cột còn Đọc hai số hạng theo cùng cột rồi cộng.
 lại cá nhân rồi kiểm theo cặp. Hỏi vì sao cột cuối 14 + 5 = 19
 không thể chỉ cộng các chữ số đứng cạnh nhau.
 20 + 30 = 50
 62 + 37 = 99
 Điền lần lượt 19, 50, 99.
 Nhận xét, đánh giá: Đủ ba ô đúng; quan sát HS có ghép đúng số theo cột, tính hàng đơn vị và hàng 
 chục.
 2 Biên soạn: Lop2.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hoạt động – Bài 2: Đặt tính rồi tính (9 phút)
 Đặt tính rồi tính tổng, biết hai số hạng: a) 42 và 35; b) 60 và 17; c) 81 và 16; d) 24 và 52.
 Mẫu a):
 42
 +35
 77
 Viết mẫu, nhấn mạnh đơn vị dưới đơn vị, chục Thực hiện ba phép tính, đọc kết quả và gọi tên 
 dưới chục; cộng từ phải sang trái: 2 cộng 5 bằng thành phần.
 7, 4 cộng 3 bằng 7. 60 81
 Cho HS làm b, c, d vào vở; mời giải thích phép +17   +16
 77 97
 tính với 60. Kiểm dấu cộng, gạch ngang và cách 
 24
 căn hàng; sửa bằng cách kẻ hai cột Chục/Đơn vị +52
 khi cần. 76
 Đổi vở, kiểm cả cách đặt tính và kết quả.
 Nhận xét, đánh giá: Ba kết quả 77, 97, 76; đơn vị thẳng cột, có dấu và gạch; HS biết cộng 0 với 7.
 Hoạt động – Bài 3: Chọn số hạng phù hợp (7 phút)
 Chọn một số ở mỗi nhóm số hạng để lập phép cộng có tổng đã cho.
 Nhóm số hạng thứ nhất Nhóm số hạng thứ hai Tổng cần có
 32; 23 21; 4 36; 44
 Cho cặp HS dùng thẻ, thử chọn rồi giải thích. Ghép 32 với 4 và 23 với 21.
 Gợi ý em còn lúng túng: tổng 36 gần 32; với 23 32 + 4 = 36
 thử cả 21 và 4 để kiểm.
 23 + 21 = 44
 Mời hai cặp trình bày; không chỉ chấp nhận nối 
 Kiểm các cặp còn lại không cho tổng 36 hoặc 
 đúng mà yêu cầu đọc phép cộng.
 44.
 Nhận xét, đánh giá: Hai phép cộng dùng đúng một số từ mỗi nhóm; HS nêu cách thử và kiểm.
 Vận dụng: Nói tên trong phép cộng của em (3 phút)
 Lan có 12 nhãn vở, được cho thêm 5 nhãn. Có tất cả bao nhiêu nhãn? Nêu số hạng và tổng trong 
 phép tính.
 Cho HS ghi phép tính và câu trả lời ngắn; mời 12 + 5 = 17
 một em tự đổi 12 thành 13 rồi nói kết quả mới Lan có 17 nhãn vở. 12 và 5 là số hạng, 17 là 
 nếu còn thời gian. tổng; nếu dùng 13 thì tổng là 18.
 Nhận xét, đánh giá: HS chọn cộng, gọi đúng tên; ghi lại em cần luyện đặt tính ở tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_2_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_na.docx