Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 73. ÔN TẬP ĐO LƯỜNG Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 35 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 171 — SGK tập 2, trang 131–132 — Luyện tập tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính với các số đo khối lượng, dung tích và độ dài đã học; giữ đúng đơn vị khi ghi kết quả. - Đọc cân thăng bằng, chọn các can đầy theo hai điều kiện và giải thích bài toán cân voi bằng tổng hai lần cân. - [2.A1.4] Kiểm gợi ý chọn đơn vị, dụng cụ đo; nêu được lí do phù hợp với vật cần đo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK tr.131–132; ANH-456–458; bốn thẻ can 10 l, 2 l, 3 l, 5 l; bảng gợi ý công cụ ở hoạt động 7. - HS: bảng con, vở; thước; không cần tài khoản AI. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động — chọn đúng đại lượng (2 phút) Muốn biết con mèo nặng bao nhiêu dùng cân hay thước? Muốn biết can chứa bao nhiêu nước dùng đơn vị lít hay ki-lô-mét? Cho HS chọn rồi nói đại lượng đang tìm. Dẫn Cân để biết khối lượng con mèo; dùng lít để nói vào bài tính với số đo; không yêu cầu đo thật lượng nước trong can. con vật hoặc mang nước đến lớp. Nhận xét, đánh giá: Chọn đúng công cụ/đơn vị và gọi tên đại lượng. 2. Bài 1a — tính với ki-lô-gam (4 phút) Tính và ghi cả đơn vị ki-lô-gam. 35 kg + 28 kg 72 kg−15 kg 2 kg × 10 15 kg:5 2 phút tự tính, 2 phút chữa. Hỏi cách làm phép 35 kg + 28 kg = 63 kg cộng có nhớ và trừ có nhớ; tính phần số như đã 72 kg−15 kg = 57 kg học rồi ghi kg. Nếu quên nhớ, dùng bảng con đặt 2 kg × 10 = 20 kg các hàng thẳng cột. 15 kg:5 = 3 kg Nhận xét, đánh giá: Đúng bốn kết quả 63 kg, 57 kg, 20 kg, 3 kg; không bỏ đơn vị. 1 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Bài 1b, c — lít và các đơn vị độ dài (5 phút) Tính; mỗi phép cộng, trừ đã có cùng đơn vị, không cần đổi đơn vị. 76 l + 15 l 85 l−27 l 2 l × 8 30 l:5 7 km + 3 km 35 m−8 m 5 cm × 4 20 dm:5 3 phút làm, 2 phút đổi bài và chữa nhanh các b: 91 l; 58 l; 16 l; 6 l. phép có nhớ. HS cần hỗ trợ làm từng hàng; c: 10 km; 27 m; 20 cm; 4 dm. người kiểm đọc cả số và đơn vị, không chỉ báo 85 l−27 l = 58 l đúng số. 20 dm:5 = 4 dm Phép trừ giữ lít; phép chia độ dài giữ đề-xi-mét. Nhận xét, đánh giá: Đủ tám kết quả, đơn vị khớp từng phép. 4. Bài 2 — đọc hai cân thăng bằng (5 phút) Quan sát tranh: cân thứ nhất, mèo ở một đĩa; đĩa kia có quả cân 1 kg và 3 kg. Cân thứ hai, quả dưa cùng quả cân 1 kg cân bằng quả cân 3 kg. a) Mèo nặng mấy ki-lô-gam? b) Dưa nặng mấy ki-lô- gam? Hai cân thăng bằng — SGK tr.131. 1 phút quan sát, 2 phút trao đổi cặp, 2 phút giải 1 + 3 = 4 thích. Chỉ rõ quả cân 1 kg nằm cùng dưa: 3 kg là Mèo nặng 4 kg. cả dưa và quả cân, chưa phải riêng dưa. 3−1 = 2 Dưa nặng 2 kg. Kiểm lại: dưa 2 kg cùng quả cân 1 kg được 3 kg. Nhận xét, đánh giá: Phân biệt tìm tổng với bớt phần đã biết; không kết luận dưa 3 kg. 2 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Bài 3 — chọn đúng số can (5 phút) Có bốn can đựng đầy nước: 10 l, 2 l, 3 l, 5 l; mỗi loại chỉ một can. a) Mai lấy hai can để có 12 l, chọn can nào? b) Việt lấy ba can để có 10 l, chọn can nào? Lấy nguyên can, không rót bớt hoặc lấy lại cùng một can. Bốn can đầy — SGK tr.131. 1 phút đọc hai điều kiện, 2 phút chọn thẻ, 2 phút 10 l + 2 l = 12 l kiểm tổng. Với b, can 10 l đã đủ lượng nhưng Mai chọn can 10 l và can 2 l. chỉ có một can nên chưa đúng đề; hướng HS thử 2 + 3 + 5 = 10 ba can nhỏ. Việt chọn can 2 l, can 3 l và can 5 l; có đủ ba can, tổng 10 l. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả số can lẫn tổng lượng nước; giải thích vì sao không chọn riêng can 10 l ở b. 6. Bài 4 — toán vui cân voi (6 phút) Người xưa đưa voi lên thuyền, đánh dấu vạch nước; đưa voi lên bờ, xếp đá đến đúng vạch đó rồi cân số đá. Trong câu chuyện, số đá nặng bao nhiêu thì voi nặng bấy nhiêu. Số đá được cân làm hai lần: lần thứ nhất 800 kg, lần thứ hai 200 kg. a) Cả hai lần cân được bao nhiêu ki-lô-gam đá? b) Voi nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Minh họa câu chuyện cân voi — SGK tr.132. 2 phút kể ba bước theo tranh, 2 phút tính, 2 phút 800 kg + 200 kg = 1000 kg trình bày. Hỏi vì sao cộng hai lần cân: đó là hai a) Tổng số đá nặng 1 000 kg. b) Voi nặng 1 000 phần của toàn bộ số đá. Chỉ khai thác câu kg theo cách cân trong câu chuyện. chuyện và phép cộng; không thêm kiến thức lực đẩy hoặc tổ chức thử trên thuyền. Nhận xét, đánh giá: Điền đúng hai ô 1 000; nói được hai lần cân cộng lại là toàn bộ số đá. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_35_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_n.docx



