Phiếu kiểm tra Cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021 (Có hướng dẫn chấm + Ma trận)

pdf 6 trang Chi Mai 21/03/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu kiểm tra Cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021 (Có hướng dẫn chấm + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét 
 0 PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I 
Đ ........................................... .................................... NĂM HỌC 2020 - 2021 
iể .............................................................................. Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 
m Bài số 1: Kiểm tra đọc 
 Họ và tên: ................................................................................. Lớp: 2 .................. Trường Tiểu học Trần Phú 
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG. 
 ( GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các 
 tiết ôn tập ở cuối học kì 1 ) 
 II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút) 
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới 
 Bài học của Chồn Mướp 
 Chồn Mướp sống ở khu rừng thông, vì là con một nên cậu được cha mẹ cưng chiều vô 
 cùng. Chồn Mướp vì thế đâm ra bướng bỉnh, không chịu nghe lời ai. 
 Tới tuổi đi học rồi, nhưng Chồn Mướp vẫn không chịu đến trường, chỉ rong chơi mà 
 thôi. Một hôm, Chồn mải chơi, bị lạc vào sâu trong rừng mà không biết đường ra. Nhưng khổ 
 nỗi không biết chữ nên Chồn không đọc được bảng chỉ đường. 
 Cậu ngồi xuống vừa khóc vừa hối hận, nếu chịu khó đi học biết chữ thì bây giờ đâu phải 
 như thế này. Đúng lúc đó thì bác sư tử xuất hiện, bác sư tử bảo: 
 - Ta chỉ muốn giúp cháu thôi, vì cháu không biết chữ chứ gì? 
 Chồn gật đầu. Được bác sư tử khuyên răn và chỉ đường, Chồn đã tìm về được ngôi nhà 
 của mình. Chú mừng lắm và nhất quyết từ nay phải đi học. 
 (Theo Nguyễn Duy Cương) 
 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau: 
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng. 
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................). 
 Câu 1. Chồn Mướp có mấy anh chị em? 
 A. Hai anh em 
 B. Hai chị em 
 C. Ba anh chị em 
 D. Chỉ có một mình Chồn Mướp 
 Câu 2. Chồn là cậu bé như thế nào? 
 A. Ngoan ngoãn, luôn vâng lời bố mẹ 
 B. Ngoan ngoãn, chăm chỉ học hành C. Bướng bỉnh, không nghe lời ai 
 D. Bướng bỉnh nhưng học giỏi 
Câu 3. Vì sao khi bị lạc vào sâu trong rừng mà Chồn không biết đường ra? 
 A. Vì rừng không có lối ra 
 B. Vì Chồn không nhớ lời mẹ dặn 
 C. Vì không có bảng chỉ đường 
 D. Vì không biết chữ nên Chồn không đọc được bảng chỉ đường 
Câu 4. Nghe bác sư tử khuyên răn, Chồn Mướp đã làm gì? 
 A. Không vào rừng chơi nữa 
 B. Nhất quyết từ nay phải đi học 
 C. Ghi nhớ đường đi trong rừng để không bị lạc 
 D. Biết cách nhờ người giúp đỡ khi bị lạc trong rừng 
Câu 5. Bộ phận in đậm trong câu " Được bác sư tử khuyên răn và chỉ đường, Chồn đã tìm về 
được ngôi nhà của mình." trả lời cho câu hỏi nào dưới đây? 
 A. Là gì? B. Làm gì? C. Như thế nào? 
Câu 6. Điền vào dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau: 
a. Trong vườn, hoa lan hoa huệ hoa hồng đua nhau khoe sắc thắm. 
b. Thầy xem vở của từng bạn lắc đầu không nói gì. 
Câu 7. Điền vào chỗ trống: 
a) s hay x? .........en lẫn; hoa .........en; dòng .........ông; nước .......ôi; đĩa ........ôi 
b) r, d hay gi? khu ........ừng ; .........ừng chân; con .........ao; tiếng .......ao hàng ; ........ao bài tập 
Câu 8. Đặt một câu với từ “ chăm chỉ ”: 
............................................................................................................................................................................................. ............................................. 
Câu 9. Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau. 
 Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng. 
............................................................................................................................. ............................................................................................................. 
Câu 10. Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu sau: 
 Bài đọc "Bài học của Chồn Mướp" muốn nhắn nhủ với chúng ta rằng : Kiến thức giúp ích 
con rất nhiều trong................................................................................ Vì thế hãy ...............................bằng niềm đam 
mê và hứng khởi. 
 PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I 
Đ Năm học 2020 - 2021 
iể
 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 
m 
 Bài số 2: Kiểm tra viết (Thời gian làm bài: 40 phút) 
 Họ và tên: ...................................................................................... Lớp: 2 ............................Trường Tiểu học Trần Phú 
 Điểm CT Điểm TLV Điểm KT viết 
 I. CHÍNH TẢ (Nghe - viết) 
 Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn từ “ Hai anh em cùng 
 nói ..đến ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng” trong bài “ Bà cháu” Tiếng Việt lớp 2 tập 1 
 trang 86. 
 II. TẬP LÀM VĂN 
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về người thân của em theo gợi ý: 
 - Người thân của em tên là gì? Người thân của em bao nhiêu tuổi? 
 - Người thân của em làm nghề gì? 
 - Người thân của em yêu quý và chăm sóc em như thế nào? 
 Bài làm 
 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT - Lớp 2 
 BÀI SỐ 1: KIỂM TRA ĐỌC 
I - Bài đọc thành tiếng: (4 điểm) 
- Đọc đúng tiếng, đúng từ (1 điểm) 
 Đọc sai 2- 4 tiếng : 0,5 điểm 
 Đọc sai quá 5 tiếng 0 điểm 
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (1 điểm) 
 Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2-3 chỗ : 0,5 điểm 
 Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên : 0 điểm 
- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm (0,5 điểm) 
 Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0,5 điểm 
 Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm : 0 điểm 
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 3 phút) (0,5 điểm) 
 Đọc trên 2 phút đến 3 phút: 0,5 điểm 
 Đọc trên 3 phút: 0 điểm 
- Trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung. ( 1 điểm ) 
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) 
 Câu 1. Khoanh D (0,5 điểm) MĐ1 
 Câu 2. Khoanh C (0,5 điểm) MĐ1 
 Câu 3. Khoanh D (0,5 điểm) MĐ1 
Câu 4. Khoanh B (0,5 điểm) MĐ1 
 Câu 5. Khoanh B (0,5 điểm) MĐ2 
 Câu 6. HS điền dấu phẩy vào từng phần mỗi phần 0,25 điểm (0,5 điểm) 
 a. Trong vườn, hoa lan, hoa huệ, hoa hồng đua nhau khoe sắc thắm. 
 b. Thầy xem vở của từng bạn, lắc đầu không nói gì. MĐ2 
Câu 7. Điền vào chỗ chấm: (1điểm) ; Điền đúng mỗi phần: 0,5điểm MĐ2 
a) s hay x ? xen lẫn ; hoa sen ; dòng sông ; nước sôi; đĩa xôi 
b) r, d hay gi ? khu rừng ; dừng chân ; con dao ; tiếng rao hàng ; giao bài tập 
Câu 8. HS đặt câu đúng ngữ pháp(1 điểm) MĐ3 
 Câu 9. HS đặt được câu hỏi. (0,5 điểm) MĐ3 
 Câu 10.(0,5 điểm): HS viết được từ hoặc cụm từ phù hợp để điền vào chỗ chấm trong 
câu.MĐ4 
 BÀI SỐ 2: KIỂM TRA VIẾT 
1. Chính tả ( 4 điểm) 
 - Bài viết không mắc lỗi chính tả, sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, 
trình bày đúng đoạn văn (4 điểm) 
 - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,2 điểm. 
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, hoặc trình bày bẩn trừ toàn 
bài 0,5 điểm. 
2. Tập làm văn (6 điểm) 
 - Học sinh viết được đoạn văn từ 5 đến 7câu kể về người thân theo gợi ý. Học sinh biết 
trình bày bài sạch sẽ, dùng từ, đặt câu và sử dụng dấu câu phù hợp. Bài viết có sáng tạo.(6 
điểm) 
 - Bài viết chưa có sự sáng tạo trừ 1 điểm. 
 Bài viết sai không quá 2 lỗi về chính tả, dùng từ, dấu câu. Tùy theo mức độ sai lỗi về dùng 
từ, chính tả, dấu câu mà giáo viên cho điểm phù hợp. (HS sai từ 4 lỗi trở lên trừ 0,5 điểm) 
 MA TRẬN BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I - LỚP 2 
 Mức độ nhận thức 
STT Chủ đê Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng 
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 
 Đọc Số câu 4 1 1 6 
 1 hiểu văn Câu số 1,2,3,4 9 10 
 bản 
 Số điểm 2 0,5 0,5 3 
 Số câu 0 1 2 1 4 
 Kiến 
 2 Câu số 5 6,7 8 
 thức 
 Số điểm 0,5 1,5 1 3 
 Tổng số câu 4 3 2 1 10 
 Tổng số điểm 2 2 1,5 0,5 6 
 Tỉ lệ % 40 30 20 10 100 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfphieu_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_2_truong_th.pdf