Tuyển tập 45 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)

docx 136 trang Mạnh Bích 03/09/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 45 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuyển tập 45 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 18
 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TOÁN LỚP 2 LÊN LỚP 3
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
I. TRẮC NGHIỆM: (Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng) 
Câu 1. Trong phép tính 21 + 37, số 21 đứng ở vị trí: 
A. Tổng. B. Số hạng. C. Thừa số. D. Tích. 
Câu 2: Hình bên có: 
A. 6 khối trụ, 4 khối cầu. B. 2 khối trụ, 2 khối cầu. 
C. 4 khối trụ, 2 khối cầu. D. 2 khối trụ, 4 khối cầu. 
Câu 3: Kết quả của phép tính 424 + 17 – 234 là: 
A. 441. B. 207. C. 217. D. 227. 
Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 2m 4dm + 5 cm = ....... cm. 
A. 245. B. 65. C. 205. D. 250. 
Câu 5: Mỗi chuồng có 6 con gà. Hỏi 5 chuồng như thế có bao nhiêu con gà? 
A. 25 con. B. 30 con. C. 35 con. D. 40 con. 
Câu 6: Trong đợt kế hoạch nhỏ, lớp 2A thu được 245 kg giấy vụn, lớp 2B thu được ít hơn lớp 2A là 36 kg 
giấy vụn. Hỏi lớp 2B thu được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn? 
A. 209 kg. B. 281 kg. C. 454 kg. D. 219 kg. 
II. TỰ LUẬN: 
Câu 1: Đặt tính rồi tính: 
452 + 108 113 + 290 271 – 34 206 – 182 
............................. ........................... .......................... ......................... 
............................. ........................... .......................... ......................... 
............................. ........................... .......................... .........................
Câu 2: Điền dầu >, <, = thích hợp vào chỗ trống: 
1 km ......... 200 + 700 m. 2 dm + 5 cm ....... 26 cm. 
5 m + 6 dm ....... 38 dm + 18 dm. 3 m + 22 dm ........ 6 m.
 Lop2.vn Tuyển tập 45 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)
Câu 3: Cửa hàng bánh ngọt trong một tuần bán được 245 chiếc bánh sừng bò. Số bánh sừng bò cửa hàng 
bán được nhiều hơn số bánh nho là 28 chiếc. Hỏi cửa hàng bánh ngọt bán được bao nhiêu chiếc bánh nho 
trong tuần? 
................................................................................................................................................................. 
.................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................. 
................................................................................................................................................................. 
Câu 4: Số thứ nhất là số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số. Số thứ hai là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số. 
Tính tổng hai số đó. 
................................................................................................................................................................. 
.................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................. 
Câu 5: Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi: 
 Số quả táo, cam, dâu tay trong rổ
- Trong rổ có nhiều quả ............. nhất. 
- Trong rổ có ít quả ............. nhất. 
- Trong rổ có ......... quả táo, ........... quả dâu tây, ................ quả cam. 
- Số quả dâu tây nhiều hơn số quả cam là .............. quả.
 Lop2.vn Tuyển tập 45 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM: (Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng) 
Câu 1. Trong phép tính 21 + 37, số 21 đứng ở vị trí: 
A. Tổng. B. Số hạng. C. Thừa số. D. Tích. 
Phương pháp: 
Trong phép cộng a + b = c ta có a và b là số hạng, c là tổng. 
Cách giải: 
Trong phép tính 21 + 37, số 21 đứng ở vị trí: số hạng. 
Đáp án: B 
Câu 2: Hình bên có: 
A. 6 khối trụ, 4 khối cầu. B. 2 khối trụ, 2 khối cầu. 
C. 4 khối trụ, 2 khối cầu. D. 2 khối trụ, 4 khối cầu. 
Phương pháp: 
Quan sát tranh để xác định số khối trụ, khối cầu. 
Cách giải:
Hình bên có 2 khối trụ, 2 khối cầu. 
Đáp án: B 
Câu 3: Kết quả của phép tính 424 + 17 – 234 là: 
A. 441. B. 207. C. 217. D. 227. 
Phương pháp: 
Thực hiện tính từ trái sang phải. 
Cách giải: 
424 + 17 – 234 = 441 – 234 
 = 207 
Đáp án: B 
Câu 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 2m 4dm + 5 cm = ....... cm. 
A. 245. B. 65. C. 205. D. 250. 
Phương pháp: 
Áp dụng cách đổi: 1 m = 100 cm; 1 dm = 10 cm.
Cách giải: 
2m 4dm + 5 cm = 240 cm + 5 cm = 245 cm. 
Đáp án: A 
Câu 5: Mỗi chuồng có 6 con gà. Hỏi 5 chuồng như thế có bao nhiêu con gà? 
 Lop2.vn Tuyển tập 45 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)
A. 25 con. B. 30 con. C. 35 con. D. 40 con. 
Phương pháp: 
Số con gà trong 5 chuồng = Số con gà trong mỗi chuồng x số chuồng 
Cách giải: 
 5 chuồng như thế có số con gà là:
 6 × 5 = 30 (con)
Đáp án: B
Câu 6: Trong đợt kế hoạch nhỏ, lớp 2A thu được 245 kg giấy vụn, lớp 2B thu được ít hơn lớp 2A là 36 kg 
giấy vụn. Hỏi lớp 2B thu được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn? 
A. 209 kg. B. 281 kg. C. 454 kg. D. 219 kg. 
Phương pháp: 
Số kg giấy vụn của lớp 2B = Số kg giấy vụn của lớp 2A – 36 kg 
Cách giải: 
 Số kg giấy vụn của lớp 2B là:
 245 – 36 = 209 (kg)
Đáp án: A 
II. TỰ LUẬN: 
Câu 1: Đặt tính rồi tính: 
452 + 108 113 + 290 271 – 34 206 – 182 
Phương pháp: 
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. 
- Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái. 
Cách giải: 
Câu 2: Điền dầu >, <, = thích hợp vào chỗ trống: 
1 km ......... 200 + 700 m. 2 dm + 5 cm ....... 26 cm. 
5 m + 6 dm ....... 38 dm + 18 dm. 3 m + 22 dm ........ 6 m.
Phương pháp: 
Áp dụng cách đổi: 1 km = 1 000 m. 
1 dm = 10 cm ; 1 m = 10 dm.
Cách giải: 
1 km > 200 + 700 m. 2 dm + 5 cm < 26 cm. 
5 m + 6 dm = 38 dm + 18 dm. 3 m + 22 dm < 6 m.
Câu 3: Cửa hàng bánh ngọt trong một tuần bán được 245 chiếc bánh sừng bò. Số bánh sừng bò cửa hàng 
bán được nhiều hơn số bánh nho là 28 chiếc. Hỏi cửa hàng bánh ngọt bán được bao nhiêu chiếc bánh nho 
trong tuần? 
Phương pháp: 
 Lop2.vn Tuyển tập 45 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)
Số chiếc bánh nho = số chiếc bánh sừng bò – 28. 
Cách giải: 
 Trong tuần này, cửa hàng bán được số bánh nho là:
 245 - 28 = 217 (chiếc)
 Đáp số: 217 chiếc.
Câu 4: Số thứ nhất là số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số. Số thứ hai là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số. 
Tính tổng hai số đó. 
Phương pháp: 
Bước 1: Tìm số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số và số tròn chục lớn nhất có hai chữ số. 
Bước 2: Tính tổng hai số đó. 
Cách giải: 
Số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số là: 900. 
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số: 90. 
Tổng hai số đó là 900 + 90 = 990. 
Đáp số: 990
Câu 5: Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi: 
 Số quả táo, cam, dâu tay trong rổ
- Trong rổ có nhiều quả ............. nhất. 
- Trong rổ có ít quả ............. nhất. 
- Trong rổ có ......... quả táo, ........... quả dâu tây, ................ quả cam. 
- Số quả dâu tây nhiều hơn số quả cam là .............. quả.
Phương pháp: 
Dựa vào thông tin trong biểu đồ để điền kết quả thích hợp. 
Cách giải:
- Trong rổ có nhiều quả dâu nhất. 
- Trong rổ có ít quả cam nhất. 
- Trong rổ có 20 quả táo, 24 quả dâu tây, 18 quả cam. 
- Số quả dâu tây nhiều hơn số quả cam là 6 quả.
 Lop2.vn Tuyển tập 45 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 19
 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TOÁN LỚP 2 LÊN LỚP 3
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
I. TRẮC NGHIỆM: (Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng)
Câu 1: Số gồm 5 trăm, 1 chục được viết là: 
A. 510. B. 501. C. 150. D. 105. 
Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 8m 3dm = .......... dm là: 
A. 83. B. 803. C. 830. D. 380. 
Câu 3: Chuyến tàu hoả đã chuyển được:
A. 602 kg. B. 612 kg. C. 662 kg. D. 652 kg. 
Câu 4: Bạn Hùng không nhìn vào thùng đồ chơi và lấy ra một món đồ bất kì. Khả năng xảy ra là:
A. Hùng chắc chắn lấy được chú gấu bông. 
B. Hùng có thể lấy ra được quả bóng. 
C. Hùng không thể lấy ra được cái đàn. 
D. Hùng chắc chắn lấy được chú ngựa. 
Câu 5: Mỗi can đựng được 5 lít mật ong. Hỏi 7 can như thế đựng được bao nhiêu lít mật ong? 
A. 35. B. 11. C. 30. D. 40. 
Câu 6: Một công ty có 345 công nhân, nay công ty tuyển thêm 64 công nhân nữa. Hỏi hiện nay công ty có 
tất cả bao nhiêu công nhân? 
A. 419 công nhân. B. 309 công nhân. C. 281 công nhân. D. 409 công nhân. 
 Lop2.vn Tuyển tập 45 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)
II. TỰ LUẬN: 
Câu 1: Đặt tính rồi tính: 
 138 + 49 431 + 282 866 – 596 555 – 238
............................. ........................... .......................... .........................
............................. ........................... .......................... .........................
............................. ........................... .......................... .........................
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 
9dm 5cm = ......... cm. 3m 67dm = ........ dm. 
4m 8 cm = .......... cm. 4 000 m = .......... km. 
Câu 3: Có 18 cái bánh xe, bác thợ lắp vào mỗi xe đạp 2 bánh. Hỏi bác sẽ lắp được bao nhiêu chiếc xe đạp? 
................................................................................................................................................................. 
.................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................. 
................................................................................................................................................................. 
Câu 4: Sợi dây thứ nhất dài 104 cm, sợi dây thứ hai ngắn hơn sợi dây thứ nhất 25 cm. Hỏi sợi dây thứ hai 
dài bao nhiêu xăng-ti-mét? 
................................................................................................................................................................. 
.................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................. 
Câu 5: Cho hình vuông được chia thành 3 hàng và 3 cột như hình dưới đây. Biết tổng mỗi hàng và tổng 
mỗi cột đều bằng số liền trước của 85. Tìm số điền vào ô màu xanh. 
 38
 49 18
 Lop2.vn Tuyển tập 45 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM: (Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng)
Câu 1: Số gồm 5 trăm, 1 chục được viết là: 
A. 510. B. 501. C. 150. D. 105. 
Phương pháp: 
Viết số lần lượt từ hàng trăm đến hàng chục, hàng đơn vị. 
Cách giải: 
Số gồm 5 trăm, 1 chục được viết là: 510 
Đáp án: A 
Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 8m 3dm = .......... dm là: 
A. 83. B. 803. C. 830. D. 380. 
Phương pháp: 
Áp dụng cách đổi: 1 m = 10 dm. 
Cách giải: 
8m 3dm = 83 dm. 
Đáp án: A 
Câu 3: Chuyến tàu hoả đã chuyển được:
A. 602 kg. B. 612 kg. C. 662 kg. D. 652 kg. 
Phương pháp: 
Tính tổng cân nặng trên các toa tàu. 
Cách giải: 
200 kg + 355 kg + 107 kg = 662 kg 
Đáp án: C
Câu 4: Bạn Hùng không nhìn vào thùng đồ chơi và lấy ra một món đồ bất kì. Khả năng xảy ra là:
A. Hùng chắc chắn lấy được chú gấu bông. 
B. Hùng có thể lấy ra được quả bóng. 
C. Hùng không thể lấy ra được cái đàn. 
D. Hùng chắc chắn lấy được chú ngựa. 
 Lop2.vn Tuyển tập 45 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)
Phương pháp: 
Quan sát hình vẽ để chọn đáp án thích hợp. 
Cách giải: 
Khả năng có thể xảy ra là: Hùng có thể lấy ra được quả bóng. 
Đáp án: B 
Câu 5: Mỗi can đựng được 5 lít mật ong. Hỏi 7 can như thế đựng được bao nhiêu lít mật ong? 
A. 35. B. 11. C. 30. D. 40. 
Phương pháp: 
Số lít mật ong trong 7 can = số lít mật ong trong mỗi can × 7 
Cách giải: 
7 can như thế đựng được số lít mật ong là: 5 × 7 = 35 (lít) 
Đáp án: A 
Câu 6: Một công ty có 345 công nhân, nay công ty tuyển thêm 64 công nhân nữa. Hỏi hiện nay công ty có 
tất cả bao nhiêu công nhân? 
A. 419 công nhân. B. 309 công nhân. C. 281 công nhân. D. 409 công nhân. 
Phương pháp: 
Số công nhân hiện nay = số công nhân ban đầu + số người tuyển thêm. 
Cách giải: 
Hiện nay công ty có tất cả số công nhân là 345 + 64 = 409 (công nhân). 
Đáp án: D 
II. TỰ LUẬN: 
Câu 1: Đặt tính rồi tính: 
 138 + 49 431 + 282 866 – 596 555 – 238
Phương pháp: 
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. 
- Cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái. 
Cách giải: 
Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 
9dm 5cm = ......... cm. 3m 67dm = ........ dm. 
4m 8 cm = .......... cm. 4 000 m = .......... km. 
Phương pháp: 
Áp dụng cách đổi: 1 km = 1 000 m. 
 1 dm = 10 cm; 1 m = 10 dm. 
Cách giải: 
9dm 5cm = 95 cm. 3m 67dm = 97 dm. 
4m 8 cm = 408 cm. 4 000 m = 4 km. 
Câu 3: Có 18 cái bánh xe, bác thợ lắp vào mỗi xe đạp 2 bánh. Hỏi bác sẽ lắp được bao nhiêu chiếc xe đạp? 
 Lop2.vn Tuyển tập 45 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 2 lên 3 (Có đáp án)
Phương pháp: 
Số chiếc xe đạp = số bánh xe : 2 
Cách giải: 
 Số chiếc xe đạp lắp được là:
 18 : 2 = 9 (chiếc)
 Đáp số: 9 chiếc.
Câu 4: Sợi dây thứ nhất dài 104 cm, sợi dây thứ hai ngắn hơn sợi dây thứ nhất 25 cm. Hỏi sợi dây thứ hai 
dài bao nhiêu xăng-ti-mét? 
Phương pháp: 
Độ dài sợi dây thứ hai = độ dài đoạn dây thứ nhất – 25 cm. 
Cách giải: 
 Sợi dây thứ hai dài số xăng-ti-mét là:
 104 – 25 = 79 (cm)
 Đáp số: 79 cm.
Câu 5: Cho hình vuông được chia thành 3 hàng và 3 cột như hình dưới đây. Biết tổng mỗi hàng và tổng 
mỗi cột đều bằng số liền trước của 85. Tìm số điền vào ô màu xanh. 
 38
 49 18
Phương pháp: 
Bước 1: Tìm tổng mỗi hàng và tổng mỗi cột. 
Bước 2: Xác định số còn thiếu ở hàng thứ hai. 
Bước 3: Xác định số ở ô màu xanh.
Cách giải: 
Tổng mỗi hàng và tổng mỗi cột đều bằng số liền trước của 85 nên tổng mỗi hàng và tổng mỗi cột đều bằng 
84. 
 Số còn thiếu ở hàng thứ hai là:
 84 – 49 – 18 = 17
 Số ở ô màu xanh là:
 84 – 17 – 38 = 29
 Đáp số: 29.
 Lop2.vn

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_45_de_luyen_tap_toan_he_cho_hoc_sinh_lop_2_len_3_c.docx