Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 17 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 17 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn TUẦN 17 Thứ hai ngày 06 tháng 1 năm 2024 Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ SƯU TẦM TRANH ẢNH VỀ NGHỀ NGHIỆP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết được nội dung hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân. - Hào hứng tham gia sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân. 2. Năng lực chung - Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. 2. Học sinh: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định - HS chỉnh đốn trang phục tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hoạt động khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV Tổng phụ trách Đội phổ biến hoạt - HS lắng nghe động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân: + Nội dung tranh ảnh có liên quan tới nghề nghiệp của người thân: hình ảnh về trang phục khi làm việc, công cụ lao động của nghề, sản phẩm của nghề, hình ảnh chụp trực tiếp người thân đang làm việc. + Cách thức sưu tầm: HS sưu tầm tranh ảnh qua các loại hình báo, tạp chí giấy, mạng internet; qua những ảnh chụp trực tiếp với sự trợ giúp của người thân. 3. Củng cố - dặn dò 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV nhận xét, đánh giá tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2 Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 I. Mục tiêu: 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập tổng hợp về cộng, trừ trong phạm vi 20 - Luyện tập quan sát phép tính, tính toán, so sánh kết quả. - Vận dụng các phép tính vào giải toán, giải quyết tình huống thực tế 2. Năng lực chung - Thông qua việc quan sát, tính toán, nêu cách tính, sắp xếp các kết quả, thực hành tính cộng, trừ, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Thông qua việc phân tích tình huống thực tiễn, xác định dạng bài toán, phép tính cần thực hiện, trình bày bài giải, trả lời cho câu hỏi của tình huống, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hoá toán học - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu. Các thẻ số và thẻ phép tính để HS thực hiện bài tập 2 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS hát 2.Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 94) -Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 1HS đọc, lớp đọc thầm - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau tính - Thực hiện tính bằng trò chơi truyền nhẩm nêu kết quả phép tính bằng trò điện chơi truyền điện - GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm - Nhận xét đánh giá và kết luận. - HS nhận xét Bài 2 (trang 92) Tìm về đúng nhà - Cho HS đọc đề bài. - HS đọc 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Bài toán yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hỏi: +Bài có những con vật nào? +Mỗi con vật có kèm thông tin gì? +Làm thế nào tìm đường về nhà cho gà con? - GV cho HS chơi trò chơi Tìm về - HS chơi trò chơi đúng nhà: 3 đội chơi chọn thẻ gà con về với mẹ - GV nhận xét - HS nhận xét Bài 3 (trang 94) - Cho HS đọc đề bài - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - GV cho HS nêu yêu cầu bài - HS trả lời - GV hỏi: Để điền được dấu đúng phải làm gì? - HS trả lời - GV nhận xét, chốt - HS thảo luận nhóm đôi làm vào phiếu - GV cho HS thảo luận nhóm 2 tính, so học tập . sánh kết quả và điền dấu - GV cho các nhóm trình bày kêt quả, - Đại diện các nhóm lên trình bày nêu rõ cách thực hiện. - GV nhận xét - HS nhận xét 3. Củng cố - dặn dò - GV nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 3 Tự đọc sách báo ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ ANH CHỊ EM I. Mục tiêu 1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp. - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2). Năng lực văn học - Nhận biết bài văn xuôi, thơ, bài báo. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với thực tiễn: quan tâm, chăm sóc, yêu thương anh chị em trong gia đình. 2. Năng lực chung 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp - Biết lắng nghe; biết giao tiếp, hợp tác, chia sẻ với bạn trong nhóm đôi 3. Phẩm chất - Biết tự tìm sách báo mang đến lớp, hình thành được thói quen tự đọc sách báo. - Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống. II. Đồ dùng học tập 1. GV: Máy tính, ti vi, Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp. 2. HS: SGK Tiếng Việt 2, tập một. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động HS 1. Khởi động GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. HĐ 3: Vận dụng: Đọc hoặc kể lại những gì đã đọc Mục tiêu: HS ghi nhớ những gì đã đọc, tự tin đọc/ kể chuyện trước lớp cho các bạn nghe. Cách tiến hành: - GV mời một số HS đứng trước lớp đọc - Một số HS đứng trước lớp đọc/ kể kể lại những gì vừa đọc. lại những gì vừa đọc. - GV và cả lớp nhận xét, biểu dương các - Cả lớp nhận xét cùng GV. bạn. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà ôn lại bài. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 4, 5 Bài đọc 1 TIẾNG VÕNG KÊU (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là tình cảm của người anh dành cho bé Giang thể hiện qua việc đưa võng cho em ngủ. - Tìm được từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em; tìm được từ ngữ nói về tình cảm anh chị em; đặt câu với các từ ngữ tìm được. 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 1.2. Phát triển năng lực văn học - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương anh, chị em trong gia đình - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Chia sẻ chủ điểm GV chiếu các tranh. Yêu cầu HS quan sát - HS quan sát tranh, hỏi đáp theo hỏi đáp theo mẫu: Ai làm gì? Ai thế nào? mẫu câu. - Gọi HS đọc VD tranh 4 để cả cả lớp - 1 HS đọc, lớp quan sát. cùng nghe, quan sát tranh. - Gọi một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, chốt đáp án. Hoạt động 2: Bài đọc Tiếng võng kêu - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. + Đọc nối tiếp từng câu. - HS đọc nối tiếp câu. + Yêu cầu HS tìm tiếng, từ khó đọc? - HS nêu, đọc từ khó - Gọi HS giải nghĩa một số từ. - HS giải nghĩa từ. + Đọc từng khổ thơ trước lớp. - HS đọc tiếp nối khổ thơ + Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm. + Thi đọc giữa các nhóm - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ + HS đọc lại toàn bài. - HS đọc - GV nhận xét. 3. Củng cố dặn dò - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. TIẾT 2 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho học sinh hát. - HS hát và phụ họa theo nhạc. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Hoạt động 1: Đọc hiểu - Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài.Tổ đôi và trả lời câu hỏi chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS - HS thực hiện chơi. em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - GV nhận xét, chốt đáp án. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài - HS thảo luận nhóm đôi. cá nhân. - Gọi HS nêu miệng kết quả. - HS nêu miệng kết quả. - GV chốt đáp án. - HS lắng nghe. Bài 2 - HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ. - HS thực hiện. - Gọi HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Luyện đọc lại + GV đọc mẫu. - HS lắng nghe. + Gọi HS đọc lại. - 2 HS đọc lại. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp. - Gọi các nhóm thi đọc. - HS thi đọc. - HS bình chọn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . . . Tiết 6 Bài viết 1 TIẾNG VÕNG KÊU I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa. - Làm đúng bài tập chọn chữ s/x, âc/ât 1.2. Phát triển năng lực văn học 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp nội dung bài viết - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập chính tả âm vần. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Giáo dục học sinh chăm chỉ học bài, trung thực trong học tập; có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS hát - HS hát - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu 2 khổ thơ - GV mời 1 HS đọc lại bài chính tả, - 1 HS đọc lại bài chính tả, cả lớp đọc yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng cụm từ cho - HS viết bài HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại. lại. 2.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, lắng nghe. 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Chọn chữ l/n, i/iê, ăc/ăt Mục tiêu: Làm đúng BT chọn s/x, ât/âc Cách tiến hành: - GV chiếu các BT lên bảng, cho HS - HS thảo luận nhóm đôi thảo luân nhóm đôi - GV yêu cầu HS viết đáp án vào VBT. - HS làm bài vào vở 4. Củng cố - dăn dò - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ ba ngày 07 tháng 1 năm 2024 Tiết 1 Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. Năng lực chung - Thông qua việc quan sát, tính toán, nêu cách tính, sắp xếp các kết quả, thực hành tính cộng, trừ, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Thông qua việc phân tích tình huống thực tiễn, xác định dạng bài toán, phép tính cần thực hiện, trình bày bài giải, trả lời cho câu hỏi của tình huống, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hoá toán học - Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập. - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu. - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm sau đó - HS chia nhóm chuẩn bị tham gia chơi. cùng nhau tham gia trò chơi: ô số bí mật. - GV lần lươt chiếu các phép tính các - HS lắng nghe và thực hành. nhóm sẽ đưa ra kết quả .Sau mỗi lần tìm ra kết quả sẽ hiện ra một chữ cái.Từ đó các nhóm sẽ xếp các chữ cái tương ứng với kết quả các em đã tìm được ở ý a vào ô vuông ở ý b để tìm ra tên một loài động vật trong sách đỏ Viết Nam. - GV tổ chức HS chơi. - HS thực hiện - GV nhận xét tổng kết trò chơi kết luận. - HS lắng nghe. * Vận dụng Bài 5 a) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trên màn - Lớp quan sát. hình và SGK. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm vào bảng con. - HS chia sẻ bài làm của mình. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. b, - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc đề bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trên màn - HS quan sát. hình và SGK. - GV yêu cầu học sinh làm bài tập. - 1HS làm trên máy tính, lớp làm vào vở. - HS chia sẻ trong nhóm. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và kết luận - HS lắng nghe. 3. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Tiết 2 Bài viết 1 CHỮ HOA Ô, Ơ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ Biết viết các chữ cái Ô, Ơ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc và viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách viết 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu đất nước, yêu lao động - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá, luyện tập thực hành Mục tiêu: Biết viết các chữ cái Ô, Ơ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: 2.1. Quan sát mẫu chữ hoa O - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát, lắng nghe. xét mẫu chữ Ô, Ơ - GV viết chữ O lên bảng, vừa viết vừa - HS quan sát, lắng nghe. nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ở - HS quan sát hiền thì sẽ gặp lành - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng khuyên con người cần phải sống hiền lành, tử tế thì sẽ gặp nhiều may mắn. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái 4.3 Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết các chữ Ô, Ơ cỡ - HS viết vừa và cỡ nhỏ vào vở. 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành 3. Củng cố - dăn dò - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiết 3 + 4 Bài đọc 2 CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về sự yêu thương, đoàn kết của các thành viên trong gia đình, mở rộng ra là sự đoàn kết của cả một tập thể thì mới có sức mạnh. - Nhận biết tác dụng của dấu phẩy và biết đặt dấu phẩy vào đúng chỗ trong câu. 1.2. Phát triển năng lực văn học Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, đoàn kết trong gia đình, cộng đồng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe. 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp câu. + Đọc nối tiếp từng câu. - HS nêu + Yêu cầu HS tìm từ khó đọc? - HS đọc + Cá nhân. + Đồng thanh. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu từ khó. HS đọc từ khó. - HS thực hiện. - Gọi HS giải nghĩa một số từ. - GV hướng dẫn HS chia đoạn. + Đọc từng đoạn trước lớp. - HS đọc tiếp nối đoạn. + Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc đoạn trong nhóm + Thi đọc giữa các nhóm - HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn - HS đọc + HS đọc lại toàn bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - 1 HS đọc toàn bài - Gọi 1 HS đọc toàn bài. TIẾT 2 1. Hoạt động khởi động - Cả lớp hát. - Tổ chức cho HS hát. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc hiểu - HS đọc thầm. - Yêu cầu HS đọc thầm lại truyện. - HS thảo luận nhóm đôi. - Yc HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi. - HS trả lời. - Yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1 - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS nêu miệng kết quả. - Gọi một số HS trình bày kết quả trước lớp - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 2 - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu lớp làm bài cá nhân. - HS chia sẻ. - GV trình chiếu bài làm của HS. Gọi HS chia sẻ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS lắng nghe. + GV đọc mẫu. - HS đọc lại. + Gọi HS đọc lại. - HS đọc theo cặp. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc. - Mời đại diện các nhóm thi đọc. - HS bình chọn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư ngày 08 tháng 1 năm 2025 Tiết 1 Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập về cộng trừ trong phạm vi 100 - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100, không nhớ đối với các số có 3 chữ số). - Giải bài toán về cộng, trừ. - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100 ) 2. Năng lực chung - Thông qua việc quan sát, tính toán, so sánh kết quả nêu cách tính, thực hành tính cộng, trừ, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Thông qua việc phân tích tình huống thực tiễn, xác định dạng bài toán, phép tính cần thực hiện, trình bày bài giải, trả lời cho câu hỏi của tình huống, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hoá toán học - Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập. - Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS khởi động theo bài hát: - Lớp khởi động theo bài hát: Em học Em học toán. toán. - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, vân dụng Bài 1: Đặt tính rồi tính. - GV cho HS nêu yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con - HS làm bài vào bảng con - Sau khi HS làm bài, yêu cầu HS lên - 2 HS lên bảng bảng chia sẻ - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 2: Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu trình - HS trình bày bài bày bài làm của mình. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu bài làm có lỗi sai). Bài 3: >, <, = - GV cho HS nêu yêu cầu bài toán. - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện - Sau khi HS làm bài, yêu cầu HS lên - HS lên bảng chia sẻ bảng chia sẻ - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - Lắng nghe 3. Củng cố - dặn dò - Hôm nay, con đã học những nội dung gì? - Sau khi học xong bài hôm nay, con có cảm nhận hay ý kiến gì không? IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 6 Nói và nghe KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. - Biết nêu mong muốn và viết lại kết thúc câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rút ra ý nghĩa của truyện đã kể và bài học cho bản thân. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, đoàn kết trong gia đình, cộng đồng - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Kể từng đoạn của câu chuyện bó đũa theo tranh - Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc câu hỏi gợi - HS quan sát tranh, đọc câu hỏi ý, thảo luận nhóm để tập kể từng đoạn của gợi ý, thảo luận nhóm đôi để tập câu chuyện. kể từng đoạn của câu chuyện. - Gọi HS kể nối tiếp trước lớp. - Một số HS kể nối tiếp trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS đọc lại câu chuyện. - HS đọc lại câu chuyện, chuẩn bị kể chuyện trước lớp. - Gọi HS kể chuyện trước lớp. - HS kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp. - Gọi HS nhận xét bạn kể. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiết 7 Bài viết 2 TẬP VIẾT TIN NHẮN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trơn hai mẩu tin nhắn, giọng đọc rõ ràng, thân mật. Hiểu nội dung tin nhắn, tác dụng của tin nhắn, cách viết tin nhắn - Bước đầu viết được một tin nhắn đơn giản cho người thân: ngắn gọn, đủ ý, thái độ lịch sự, chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự tin khi chia sẻ bài viết - Năng lực tự chủ, tự học: Lựa chọn nội dung phù hợp và hoàn thành bài viết 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương anh chị em trong gia đình 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Đọc tin nhắn và trả lời câu hỏi Bài 1 - Gọi HS đọc 2 tin nhắn trong SGK. - 2 HS đọc 2 tin nhắn trong SGK. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, trả lời - HS hoạt động theo cặp, trả lời các câu hỏi. các câu hỏi. - Gọi một số HS trình bày trước lớp, YC cả - Một số HS trình bày trước lớp. lớp nghe, nhận xét. Cả lớp nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Viết tin nhắn theo tình huống Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 2 HS đọc. - GV cho HS tự chọn 1 trong 2 đề - HS tự chọn 1 trong 2 đề để viết. - Yc HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập - HS viết bài vào vở. - Gọi một số HS đọc bài viết. - HS đọc bài viết trước lớp.. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiết 8 Góc sáng tạo CHÚNG TÔI LÀ ANH CHỊ EM (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết viết về một việc tốt đã làm cho em bé (hoặc anh, chị). Biết tạo lập văn bản đa phương thức: trang trí cho bài viết bằng ảnh, tranh tự vẽ. - Viết vào dòng thơ về em bé (hoặc anh, chị). 1.2. Phát triển năng lực văn học Biết sử dụng vẻ đẹp của ngôn từ, cách diễn đạt để viết được đoạn văn hay. Cảm nhận được cái hay, cái đẹp để bình chọn những bài viết hay. 2. Năng lực chung 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, hoàn thành sản phẩm của mình 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương anh chị em trong gia đình - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. HĐ khám phá luyện tập thực hành * Viết 4-5 câu kể một việc tốt em đã làm cho em bé (hoặc anh, chị) của em. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - 2 HS đọc. - Yc HS thảo luận nhóm hoàn thành bài 1. - HS thảo luận và hoàn thành bài tập. - Gọi một số HS trình bày kết quả trước lớp. - Một số cặp HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 10 tháng 1 năm 2025 Tiết 1 Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng nhận biết các đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và các điểm thẳng hàng nhau. - Vân dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ. 2. Năng lực chung - Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, gọi tên ba điểm thẳng hàng, nhận biết được vị trí mảnh ghép, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Thông qua việc thực hành đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước, HS có cơ hội được phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán - Thông qua việc quan sát hình ảnh thực tiễn các loai hàng hoá, xác định được các mặt hàng có tổng số cân nặng là 10kg, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học - Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập thực hành. Bài 1 a) - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Yêu cầu các nhóm quan sát các hình vẽ - HS quan sát làm việc theo nhóm đôi. trên màn hình và trong sách giáo khoa để tìm ra đâu là đường thẳng, đường gấp khúc và đường cong trong các hình trên. - GV gọi một số nhóm lên chia sẻ các - Một số nhóm lên bảng chia sẻ. nhóm còn lại quan sát nhận xét. b) - Tiếp tục các nhóm quan sát hình trình chiếu hoặc hình trong Sgk trang 98 và nêu - HS quan sát thảo luận nhóm đôi tên ba điểm thẳng hàng và trả lời. - GV kết luận. Bài 2 - HS lắng nghe. a) - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời - 2 HS đọc. các câu hỏi. - HS quan sát và trả lời. - GV chia lớp thành ba nhóm mỗi nhóm thực hành đo một đường và sau đó tính độ - Các nhóm thực hành đo và tính độ dài đường gấp khúc. dài đường gấp khúc. - Gọi một số nhóm chia sẻ bài trước lớp. b) - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 số nhóm chia sẻ trước lớp. - Yc hs thực hành vẽ luôn đoạn thẳng có - HS đọc. độ dài 1dm và đặt tên cho đoạn thẳng -1 hs lên bảng, lớp vẽ vào nháp. - GV gọi hs nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét đánh giá tiết học - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiết 2 Tự nhiên và Xã hội MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh. - Nói được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước. 2. Phẩm chất - Phân loại được thực vật và động vật dựa vào môi trường sống của chúng. 3. Năng lực - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Đặt và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật và động vật thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Giấy A4 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời - HS hát một bài hát có nhắc đến nơi sống của thực vật, động vật, ví dụ bài: Đàn gà trong sân, Chim chích bông. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Bài hát nhắc đến những cây nào? - HS trả lời: Con vật nào? + Những từ nào trong bài hát nói đến nơi sống của chúng? - GV giới thiệu bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi về nơi sống của thực vật và động vật a. Mục tiêu: - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật và động vật xung quanh. - Biết cách đặt, trả lời câu hỏi và trình 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn bày ý kiến của mình về nơi sống của thực vật và động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS: + Quan sát các Hình 1-6 SGK trang 62, - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 63, nhận biết tên cây, con vật trong các hình. + Chỉ vào mỗi hình, đặt và trả lời câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống các cây, con vật. Bước 2: Làm việc theo cặp - GV hướng dẫn HS: Từng HS quan sát - HS làm việc theo cặp. các hình SGK trang 62, 63. Một HS đặt câu hỏi dựa theo câu hỏi gợi ý trong - HS lắng nghe gợi ý và thảo luận theo SGK (Cây bắp cải sống ở đâu?). HS kia nhóm. trả lời để tìm hiểu về các cây, con vật và nơi sống của chúng. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp HS trình - HS trình bày kết quả theo bảng GV bày kết quả làm việc trước lớp. hướng dẫn. - GV yêu cầu mỗi cặp HS chỉ vào một tranh, đặt và trả lời câu hỏi về tên cây/con vật và nơi sống của nó. Lần lượt các cặp khác lên đặt và trả lời câu hỏi cho đủ 6 hình. - Các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần trình bày của các bạn. - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào vở - HS là bài theo mẫu 63 SGK. 3. Hoạt động luyện tập, vận dụng Hoạt động 2: Trình bày kết quả sưu tầm một số thông tin, hình ảnh về nơi sống của thực vật, động vật a. Mục tiêu: - Kể được nơi sống của một số thực vật và động vật ở xung quanh em. - Biết cách trình bày kết quả sưu tầm của mình về nơi sống của thực vật, động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Mỗi thành viên - HS thảo luận nhóm trong nhóm chia sẻ với các bạn về cây mà mình mang đến, tranh ảnh về cây, 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_17.doc



