Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 17 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)

doc 22 trang Chi Mai 18/03/2026 230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 17 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
TUẦN 17 
 Thứ hai ngày 06 tháng 1 năm 2024
Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ
 SƯU TẦM TRANH ẢNH VỀ NGHỀ NGHIỆP
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Biết được nội dung hoạt động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân. 
- Hào hứng tham gia sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp của người thân. 
2. Năng lực chung
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. 
2. Học sinh: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
III. Các hoạt động dạy học
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
học sinh và từng bước làm quen với các 
hoạt động chào cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định - HS chỉnh đốn trang phục
tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng 
ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ 
chào cờ. 
2. Hoạt động khám phá
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe
của tuần vừa qua và phát động phong 
trào của tuần tới. 
- GV Tổng phụ trách Đội phổ biến hoạt - HS lắng nghe
động sưu tầm tranh ảnh về nghề nghiệp 
của người thân:
+ Nội dung tranh ảnh có liên quan tới 
nghề nghiệp của người thân: hình ảnh về 
trang phục khi làm việc, công cụ lao 
động của nghề, sản phẩm của nghề, hình 
ảnh chụp trực tiếp người thân đang làm 
việc. 
+ Cách thức sưu tầm: HS sưu tầm tranh 
ảnh qua các loại hình báo, tạp chí giấy, 
mạng internet; qua những ảnh chụp trực 
tiếp với sự trợ giúp của người thân.
3. Củng cố - dặn dò
 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ............................................................................................................................... 
Tiết 2 Toán
 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20
I. Mục tiêu: 
1. Năng lực đặc thù 
- Luyện tập tổng hợp về cộng, trừ trong phạm vi 20
- Luyện tập quan sát phép tính, tính toán, so sánh kết quả.
- Vận dụng các phép tính vào giải toán, giải quyết tình huống thực tế
2. Năng lực chung 
- Thông qua việc quan sát, tính toán, nêu cách tính, sắp xếp các kết quả, thực hành 
tính cộng, trừ, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực 
giao tiếp toán học
- Thông qua việc phân tích tình huống thực tiễn, xác định dạng bài toán, phép tính cần 
thực hiện, trình bày bài giải, trả lời cho câu hỏi của tình huống, HS có cơ hội phát 
triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hoá toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung 
trong bài học.
 3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích 
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học 
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu. Các thẻ số và thẻ phép tính để HS thực hiện bài 
tập 2
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, 
III. Các hoạt động dạy học
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động - HS hát
 2.Thực hành, luyện tập
 Bài 1 (trang 94)
 -Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 1HS đọc, lớp đọc thầm
 - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu
 - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau tính - Thực hiện tính bằng trò chơi truyền 
 nhẩm nêu kết quả phép tính bằng trò điện
 chơi truyền điện
 - GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm
 - Nhận xét đánh giá và kết luận. - HS nhận xét
 Bài 2 (trang 92) Tìm về đúng nhà
 - Cho HS đọc đề bài. - HS đọc
 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- GV cho HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát
hỏi:
+Bài có những con vật nào?
+Mỗi con vật có kèm thông tin gì?
+Làm thế nào tìm đường về nhà cho gà 
con?
- GV cho HS chơi trò chơi Tìm về - HS chơi trò chơi
đúng nhà: 3 đội chơi chọn thẻ gà con 
về với mẹ
- GV nhận xét - HS nhận xét
Bài 3 (trang 94)
- Cho HS đọc đề bài - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm 
- GV cho HS nêu yêu cầu bài - HS trả lời 
- GV hỏi: Để điền được dấu đúng phải 
làm gì? - HS trả lời
- GV nhận xét, chốt - HS thảo luận nhóm đôi làm vào phiếu 
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 tính, so học tập .
sánh kết quả và điền dấu
- GV cho các nhóm trình bày kêt quả, - Đại diện các nhóm lên trình bày
nêu rõ cách thực hiện.
- GV nhận xét - HS nhận xét
3. Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3 Tự đọc sách báo
 ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ ANH CHỊ EM
I. Mục tiêu
1. Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ 
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp.
- Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âm 
đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 
phù hợp với lớp 2).
 Năng lực văn học
- Nhận biết bài văn xuôi, thơ, bài báo.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với thực tiễn: quan tâm, chăm sóc, yêu thương anh chị 
em trong gia đình.
2. Năng lực chung
 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp
- Biết lắng nghe; biết giao tiếp, hợp tác, chia sẻ với bạn trong nhóm đôi 
3. Phẩm chất
- Biết tự tìm sách báo mang đến lớp, hình thành được thói quen tự đọc sách báo.
- Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống.
II. Đồ dùng học tập
1. GV: Máy tính, ti vi, Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. Hình thành 
1 giá sách, một thư viện mini của lớp.
2. HS: SGK Tiếng Việt 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 Hỗ trợ của GV Hoạt động HS
1. Khởi động
GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
2. HĐ 3: Vận dụng: Đọc hoặc kể lại 
những gì đã đọc
Mục tiêu: HS ghi nhớ những gì đã đọc, tự 
tin đọc/ kể chuyện trước lớp cho các bạn 
nghe.
Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đứng trước lớp đọc - Một số HS đứng trước lớp đọc/ kể 
kể lại những gì vừa đọc. lại những gì vừa đọc.
- GV và cả lớp nhận xét, biểu dương các - Cả lớp nhận xét cùng GV.
bạn.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4, 5 Bài đọc 1
 TIẾNG VÕNG KÊU (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài 
thơ: Bài thơ là tình cảm của người anh dành cho bé Giang thể hiện qua việc đưa 
võng cho em ngủ.
- Tìm được từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em; tìm được từ 
ngữ nói về tình cảm anh chị em; đặt câu với các từ ngữ tìm được.
 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với thực tế.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và 
trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương anh, chị em trong gia đình
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
2. HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành
 Hoạt động 1: Chia sẻ chủ điểm
 GV chiếu các tranh. Yêu cầu HS quan sát - HS quan sát tranh, hỏi đáp theo 
 hỏi đáp theo mẫu: Ai làm gì? Ai thế nào? mẫu câu.
 - Gọi HS đọc VD tranh 4 để cả cả lớp - 1 HS đọc, lớp quan sát.
 cùng nghe, quan sát tranh.
 - Gọi một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày trước lớp
 - GV nhận xét, chốt đáp án.
 Hoạt động 2: Bài đọc Tiếng võng kêu
 - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe.
 - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
 + Đọc nối tiếp từng câu. - HS đọc nối tiếp câu.
 + Yêu cầu HS tìm tiếng, từ khó đọc? - HS nêu, đọc từ khó
 - Gọi HS giải nghĩa một số từ. - HS giải nghĩa từ.
 + Đọc từng khổ thơ trước lớp. - HS đọc tiếp nối khổ thơ 
 + Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.
 + Thi đọc giữa các nhóm - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ 
 + HS đọc lại toàn bài. - HS đọc
 - GV nhận xét.
 3. Củng cố dặn dò
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 TIẾT 2
 1. Hoạt động khởi động
 - Tổ chức cho học sinh hát. - HS hát và phụ họa theo nhạc.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành
 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 Hoạt động 1: Đọc hiểu
 - Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 
 nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài.Tổ đôi và trả lời câu hỏi
 chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS - HS thực hiện chơi.
 em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại 
 diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai 
 phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. 
 Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
 - GV nhận xét, chốt đáp án.
 Hoạt động 2: Luyện tập
 Bài 1
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài - HS thảo luận nhóm đôi. 
 cá nhân.
 - Gọi HS nêu miệng kết quả. - HS nêu miệng kết quả.
 - GV chốt đáp án. - HS lắng nghe.
 Bài 2
 - HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc. 
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân, chia sẻ. - HS thực hiện.
 - Gọi HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả trước lớp.
 - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe.
 Hoạt động 3: Luyện đọc lại
 + GV đọc mẫu. - HS lắng nghe.
 + Gọi HS đọc lại. - 2 HS đọc lại.
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp.
 - Gọi các nhóm thi đọc. - HS thi đọc.
 - HS bình chọn.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .
 .
 .
 .
Tiết 6 Bài viết 1
 TIẾNG VÕNG KÊU 
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, 
củng cố cách trình bày đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa.
- Làm đúng bài tập chọn chữ s/x, âc/ât
1.2. Phát triển năng lực văn học
 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các bài tập chính tả.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp nội dung bài viết 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập chính tả âm vần.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. 
- Giáo dục học sinh chăm chỉ học bài, trung thực trong học tập; có ý thức giữ gìn
sách, vở, đồ dùng học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu 
 Hỗ trợ của GV Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS hát - HS hát
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động khám phá
Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại 
chính xác bài thơ Tiếng võng kêu. Qua 
bài chính tả, củng cố cách trình bày 
đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa. 
Cách tiến hành:
2.1. GV nêu nhiệm vụ: - HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu 2 khổ thơ 
- GV mời 1 HS đọc lại bài chính tả, - 1 HS đọc lại bài chính tả, cả lớp đọc 
yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung 
và hình thức của bài thơ
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng cụm từ cho - HS viết bài
HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi cụm 
từ đọc 2 – 3 lần (không quá 3 lần). GV 
theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại.
lại.
2.3. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi.
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút 
chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, lắng nghe.
 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận 
 xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, 
 cách trình bày.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 
 Chọn chữ l/n, i/iê, ăc/ăt
 Mục tiêu: Làm đúng BT chọn s/x, 
 ât/âc
 Cách tiến hành:
 - GV chiếu các BT lên bảng, cho HS - HS thảo luận nhóm đôi
 thảo luân nhóm đôi 
 - GV yêu cầu HS viết đáp án vào VBT. - HS làm bài vào vở
 4. Củng cố - dăn dò
 - Nhận xét tiết học
 IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................
 Thứ ba ngày 07 tháng 1 năm 2024
 Tiết 1 Toán
 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20.
 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 
 2. Năng lực chung
 - Thông qua việc quan sát, tính toán, nêu cách tính, sắp xếp các kết quả, thực hành 
 tính cộng, trừ, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực 
 giao tiếp toán học
 - Thông qua việc phân tích tình huống thực tiễn, xác định dạng bài toán, phép tính 
 cần thực hiện, trình bày bài giải, trả lời cho câu hỏi của tình huống, HS có cơ hội 
 phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hoá toán học
 - Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
 - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung 
trong bài học.
 3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích 
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
2. HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy và học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành
 Bài 4
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu.
 - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm sau đó - HS chia nhóm chuẩn bị tham gia chơi.
 cùng nhau tham gia trò chơi: ô số bí mật.
 - GV lần lươt chiếu các phép tính các - HS lắng nghe và thực hành.
 nhóm sẽ đưa ra kết quả .Sau mỗi lần tìm 
 ra kết quả sẽ hiện ra một chữ cái.Từ đó 
 các nhóm sẽ xếp các chữ cái tương ứng 
 với kết quả các em đã tìm được ở ý a vào 
 ô vuông ở ý b để tìm ra tên một loài động 
 vật trong sách đỏ Viết Nam.
 - GV tổ chức HS chơi. - HS thực hiện
 - GV nhận xét tổng kết trò chơi kết luận. - HS lắng nghe.
 * Vận dụng
 Bài 5
 a) 
 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc yêu cầu.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trên màn - Lớp quan sát.
 hình và SGK.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm vào bảng con.
 - HS chia sẻ bài làm của mình.
 - HS nhận xét.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 b, 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc đề bài toán.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trên màn - HS quan sát.
 hình và SGK.
 - GV yêu cầu học sinh làm bài tập. - 1HS làm trên máy tính, lớp làm 
 vào vở.
 - HS chia sẻ trong nhóm.
 - HS chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét và kết luận - HS lắng nghe.
 3. Củng cố dặn dò 
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 ....................................................................................................................................... 
 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
Tiết 2 Bài viết 1
 CHỮ HOA Ô, Ơ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Biết viết các chữ cái Ô, Ơ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ở hiền 
thì sẽ gặp lành cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Đọc và viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách viết
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Yêu đất nước, yêu lao động
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. 
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu 
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động khám phá, luyện tập 
thực hành
Mục tiêu: Biết viết các chữ cái Ô, Ơ 
viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm 
từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành cỡ 
nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối 
chữ đúng quy định.
Cách tiến hành:
2.1. Quan sát mẫu chữ hoa O
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát, lắng nghe.
xét mẫu chữ Ô, Ơ
- GV viết chữ O lên bảng, vừa viết vừa - HS quan sát, lắng nghe.
nhắc lại cách viết.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ở - HS quan sát
hiền thì sẽ gặp lành
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng 
khuyên con người cần phải sống hiền 
lành, tử tế thì sẽ gặp nhiều may mắn.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận 
xét độ cao của các chữ cái
4.3 Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ Ô, Ơ cỡ - HS viết
vừa và cỡ nhỏ vào vở.
 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng
Ở hiền thì sẽ gặp lành
3. Củng cố - dăn dò
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 3 + 4 Bài đọc 2
 CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, 
tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện 
nói về sự yêu thương, đoàn kết của các thành viên trong gia đình, mở rộng ra là sự 
đoàn kết của cả một tập thể thì mới có sức mạnh.
- Nhận biết tác dụng của dấu phẩy và biết đặt dấu phẩy vào đúng chỗ trong câu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong 
truyện.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và 
trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, đoàn kết trong gia đình, cộng đồng
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 TIẾT 1
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe.
 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp câu.
 + Đọc nối tiếp từng câu. - HS nêu
 + Yêu cầu HS tìm từ khó đọc? - HS đọc + Cá nhân.
 + Đồng thanh.
 - HS lắng nghe.
 - GV đọc mẫu từ khó. HS đọc từ khó. - HS thực hiện. 
 - Gọi HS giải nghĩa một số từ.
 - GV hướng dẫn HS chia đoạn.
 + Đọc từng đoạn trước lớp. - HS đọc tiếp nối đoạn.
 + Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc đoạn trong nhóm
 + Thi đọc giữa các nhóm - HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn
 - HS đọc
 + HS đọc lại toàn bài. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét.
 3. Củng cố, dặn dò - 1 HS đọc toàn bài 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 TIẾT 2
 1. Hoạt động khởi động - Cả lớp hát.
 - Tổ chức cho HS hát.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành
 Hoạt động 1: Đọc hiểu - HS đọc thầm. 
 - Yêu cầu HS đọc thầm lại truyện. - HS thảo luận nhóm đôi.
 - Yc HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi. - HS trả lời.
 - Yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi trước lớp. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét.
 Hoạt động 2: Luyện tập
 Bài 1 - 2 HS đọc. 
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi.
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS nêu miệng kết quả.
 - Gọi một số HS trình bày kết quả trước lớp - HS lắng nghe 
 - GV nhận xét, chốt đáp án.
 Bài 2 - 2 HS đọc.
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở.
 - Yêu cầu lớp làm bài cá nhân. - HS chia sẻ.
 - GV trình chiếu bài làm của HS. Gọi HS chia sẻ. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, chốt đáp án.
 Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS lắng nghe.
 + GV đọc mẫu. - HS đọc lại.
 + Gọi HS đọc lại. - HS đọc theo cặp.
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc.
 - Mời đại diện các nhóm thi đọc. - HS bình chọn.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe.
 - Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... 
 Thứ tư ngày 08 tháng 1 năm 2025
Tiết 1 Toán
 ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Luyện tập về cộng trừ trong phạm vi 100
 - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100, không nhớ đối với các 
 số có 3 chữ số).
 - Giải bài toán về cộng, trừ.
 - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100 )
 2. Năng lực chung
 - Thông qua việc quan sát, tính toán, so sánh kết quả nêu cách tính, thực hành tính 
 cộng, trừ, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực 
 giao tiếp toán học
 - Thông qua việc phân tích tình huống thực tiễn, xác định dạng bài toán, phép tính 
 cần thực hiện, trình bày bài giải, trả lời cho câu hỏi của tình huống, HS có cơ hội 
 phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hoá toán học
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
2. HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS khởi động theo bài hát: - Lớp khởi động theo bài hát: Em học 
Em học toán. toán.
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động luyện tập, vân dụng
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con - HS làm bài vào bảng con
- Sau khi HS làm bài, yêu cầu HS lên - 2 HS lên bảng
bảng chia sẻ
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 2: Tìm các phép tính có kết quả 
bằng nhau
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài
 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu trình - HS trình bày bài
bày bài làm của mình.
- GV nhận xét, sửa lỗi (nếu bài làm có 
lỗi sai).
Bài 3: >, <, =
- GV cho HS nêu yêu cầu bài toán. - HS nêu
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện
- Sau khi HS làm bài, yêu cầu HS lên - HS lên bảng chia sẻ
bảng chia sẻ
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - Lắng nghe
3. Củng cố - dặn dò
- Hôm nay, con đã học những nội dung 
gì?
- Sau khi học xong bài hôm nay, con có 
cảm nhận hay ý kiến gì không?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 6 Nói và nghe
 KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối 
từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện.
- Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác.
- Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 
Có thể kế tiếp lời bạn.
- Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc.
- Biết nêu mong muốn và viết lại kết thúc câu chuyện.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự 
tin; biết nhìn vào người nghe khi nói
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rút ra ý nghĩa của truyện đã kể và bài học 
cho bản thân.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, đoàn kết trong gia đình, cộng đồng
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành
 Hoạt động 1: Kể từng đoạn của câu chuyện 
 bó đũa theo tranh
 - Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc câu hỏi gợi - HS quan sát tranh, đọc câu hỏi 
 ý, thảo luận nhóm để tập kể từng đoạn của gợi ý, thảo luận nhóm đôi để tập 
 câu chuyện. kể từng đoạn của câu chuyện.
 - Gọi HS kể nối tiếp trước lớp. - Một số HS kể nối tiếp trước lớp. 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
 Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc.
 - Yêu cầu HS đọc lại câu chuyện. - HS đọc lại câu chuyện, chuẩn bị 
 kể chuyện trước lớp.
 - Gọi HS kể chuyện trước lớp. - HS kể lại toàn bộ câu chuyện 
 trước lớp.
 - Gọi HS nhận xét bạn kể. - HS nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 7 Bài viết 2
 TẬP VIẾT TIN NHẮN 
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn hai mẩu tin nhắn, giọng đọc rõ ràng, thân mật. Hiểu nội dung tin nhắn, 
tác dụng của tin nhắn, cách viết tin nhắn
- Bước đầu viết được một tin nhắn đơn giản cho người thân: ngắn gọn, đủ ý, thái độ 
lịch sự, chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi
2. Năng lực chung
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự tin khi chia 
sẻ bài viết
- Năng lực tự chủ, tự học: Lựa chọn nội dung phù hợp và hoàn thành bài viết
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương anh chị em trong gia đình
 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá
 Hoạt động 1: Đọc tin nhắn và trả lời câu hỏi
 Bài 1
 - Gọi HS đọc 2 tin nhắn trong SGK. - 2 HS đọc 2 tin nhắn trong SGK.
 - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, trả lời - HS hoạt động theo cặp, trả lời 
 các câu hỏi. các câu hỏi.
 - Gọi một số HS trình bày trước lớp, YC cả - Một số HS trình bày trước lớp. 
 lớp nghe, nhận xét. Cả lớp nghe, nhận xét.
 - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành 
 Hoạt động 2: Viết tin nhắn theo tình huống
 Bài 2
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 2 HS đọc.
 - GV cho HS tự chọn 1 trong 2 đề - HS tự chọn 1 trong 2 đề để viết.
 - Yc HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập - HS viết bài vào vở.
 - Gọi một số HS đọc bài viết. - HS đọc bài viết trước lớp..
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 4. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 8 Góc sáng tạo
 CHÚNG TÔI LÀ ANH CHỊ EM (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết viết về một việc tốt đã làm cho em bé (hoặc anh, chị). Biết tạo lập văn bản đa 
phương thức: trang trí cho bài viết bằng ảnh, tranh tự vẽ.
- Viết vào dòng thơ về em bé (hoặc anh, chị).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Biết sử dụng vẻ đẹp của ngôn từ, cách diễn đạt để viết được đoạn văn hay. Cảm 
nhận được cái hay, cái đẹp để bình chọn những bài viết hay.
2. Năng lực chung
 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự 
tin; biết nhìn vào người nghe khi nói
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, hoàn thành sản phẩm 
của mình
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương anh chị em trong gia đình
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. HĐ khám phá luyện tập thực hành 
 * Viết 4-5 câu kể một việc tốt em đã làm 
 cho em bé (hoặc anh, chị) của em.
 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - 2 HS đọc.
 - Yc HS thảo luận nhóm hoàn thành bài 1. - HS thảo luận và hoàn thành bài tập.
 - Gọi một số HS trình bày kết quả trước lớp. - Một số cặp HS trình bày trước lớp.
 - HS nhận xét, bổ sung.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 4. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 Thứ sáu ngày 10 tháng 1 năm 2025
Tiết 1 Toán
 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG 
I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Củng cố kĩ năng nhận biết các đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và các 
 điểm thẳng hàng nhau.
 - Vân dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ.
 2. Năng lực chung
 - Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, 
 đường cong, đường gấp khúc, gọi tên ba điểm thẳng hàng, nhận biết được vị trí 
 mảnh ghép, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực 
 giao tiếp toán học
 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - Thông qua việc thực hành đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho 
 trước, HS có cơ hội được phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học 
 toán
 - Thông qua việc quan sát hình ảnh thực tiễn các loai hàng hoá, xác định được các 
 mặt hàng có tổng số cân nặng là 10kg, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết 
 vấn đề toán học
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập.
 3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích 
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
2. HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập thực hành.
 Bài 1
 a)
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc.
 - Yêu cầu các nhóm quan sát các hình vẽ - HS quan sát làm việc theo nhóm đôi.
 trên màn hình và trong sách giáo khoa để 
 tìm ra đâu là đường thẳng, đường gấp 
 khúc và đường cong trong các hình trên.
 - GV gọi một số nhóm lên chia sẻ các - Một số nhóm lên bảng chia sẻ.
 nhóm còn lại quan sát nhận xét. 
 b) 
 - Tiếp tục các nhóm quan sát hình trình 
 chiếu hoặc hình trong Sgk trang 98 và nêu - HS quan sát thảo luận nhóm đôi 
 tên ba điểm thẳng hàng và trả lời.
 - GV kết luận.
 Bài 2 - HS lắng nghe.
 a) - Gọi HS đọc yêu cầu. 
 - GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời - 2 HS đọc.
 các câu hỏi. - HS quan sát và trả lời.
 - GV chia lớp thành ba nhóm mỗi nhóm 
 thực hành đo một đường và sau đó tính độ - Các nhóm thực hành đo và tính độ 
 dài đường gấp khúc. dài đường gấp khúc.
 - Gọi một số nhóm chia sẻ bài trước lớp.
 b) - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 số nhóm chia sẻ trước lớp.
 - Yc hs thực hành vẽ luôn đoạn thẳng có - HS đọc.
 độ dài 1dm và đặt tên cho đoạn thẳng -1 hs lên bảng, lớp vẽ vào nháp.
 - GV gọi hs nhận xét.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét đánh giá tiết học - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2 Tự nhiên và Xã hội
 MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh. 
- Nói được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước. 
2. Phẩm chất
- Phân loại được thực vật và động vật dựa vào môi trường sống của chúng. 
3. Năng lực
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Đặt và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật và động vật thông 
qua quan sát thực tế, tranh ảnh. 
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, ti vi
2. HS: Giấy A4
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời - HS hát 
một bài hát có nhắc đến nơi sống của 
thực vật, động vật, ví dụ bài: Đàn gà 
trong sân, Chim chích bông. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
+ Bài hát nhắc đến những cây nào? - HS trả lời: 
Con vật nào?
+ Những từ nào trong bài hát nói đến 
nơi sống của chúng?
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi 
về nơi sống của thực vật và động vật
a. Mục tiêu:
- Nêu được tên và nơi sống của một số 
thực vật và động vật xung quanh.
- Biết cách đặt, trả lời câu hỏi và trình 
 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
bày ý kiến của mình về nơi sống của 
thực vật và động vật.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS: 
+ Quan sát các Hình 1-6 SGK trang 62, - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 
63, nhận biết tên cây, con vật trong các 
hình.
+ Chỉ vào mỗi hình, đặt và trả lời câu 
hỏi để tìm hiểu về nơi sống các cây, 
con vật. 
Bước 2: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn HS: Từng HS quan sát - HS làm việc theo cặp. 
các hình SGK trang 62, 63. Một HS đặt 
câu hỏi dựa theo câu hỏi gợi ý trong - HS lắng nghe gợi ý và thảo luận theo 
SGK (Cây bắp cải sống ở đâu?). HS kia nhóm. 
trả lời để tìm hiểu về các cây, con vật 
và nơi sống của chúng. 
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp HS trình - HS trình bày kết quả theo bảng GV 
bày kết quả làm việc trước lớp. hướng dẫn. 
- GV yêu cầu mỗi cặp HS chỉ vào một 
tranh, đặt và trả lời câu hỏi về tên 
cây/con vật và nơi sống của nó. Lần 
lượt các cặp khác lên đặt và trả lời câu 
hỏi cho đủ 6 hình. 
- Các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận 
xét phần trình bày của các bạn.
- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào vở - HS là bài
theo mẫu 63 SGK. 
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
Hoạt động 2: Trình bày kết quả sưu tầm 
một số thông tin, hình ảnh về nơi sống 
của thực vật, động vật 
a. Mục tiêu:
- Kể được nơi sống của một số thực vật 
và động vật ở xung quanh em. 
- Biết cách trình bày kết quả sưu tầm 
của mình về nơi sống của thực vật, 
động vật.
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS: Mỗi thành viên - HS thảo luận nhóm
trong nhóm chia sẻ với các bạn về cây 
mà mình mang đến, tranh ảnh về cây, 
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_17.doc