Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 24 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 24 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 TUẦN 24 Thứ Hai, ngày 03 tháng 03 năm 2025 Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ HÁT, MÚA VỀ CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - HS tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường. - Toàn trường cổ vũ, động viên các bạn tham gia biểu diễn các hoạt động bảo vệ cảnh quan địa phương do nhà trường phát động. - HS mạnh dạn thực hành tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường. - HS chủ động ,tích cực tham gia tham gia biểu diễn. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. - HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Ổn định tổ chức. - HS chỉnh đốn tư thế, trang phục (Lớp - GV quan sát nhắc nhở HS trưởng phụ trách) 2. Hoạt động chung toàn trường HĐ 1: Chào cờ theo nghi thức Đội. (GV trực ban phụ trách) - HS lớp tham gia lễ chào cờ. HĐ2: Sinh hoạt theo chủ điểm - HS hoạt động theo sự điều khiển của lớp trực ban - HS nghe nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. 3. Hoạt động của lớp: HĐTN theo chủ đề: Hát múa về chủ đề Môi trường a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường. b. Cách tiến hành: - Học sinh lên trình bày các tiết mục - GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết văn nghệ mục văn nghệ về chủ đề Môi trường: + Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết - HS hát cá nhân mục múa, hát, đóng kịch,....về chủ đề - HS hát tốp ca Môi trường + GV động viên, khen ngợi cho các cá nhân, đã tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ. 4. Tổng kết - HS tự đánh giá - Nêu cảm nhận của em qua tiết học? 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2 Toán BÀI 68: GIỜ - PHÚT (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 - Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng thời gian 2. Năng lực chung - Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hàng ngày, HS có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường, sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Biết vận dụng xem đồng hồ vào cuộc sống hàng ngày. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tham gia vào các hoạt động học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, mô hình đồng đồng hồ 2. Học sinh: Mô hình đồng hồ kim III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Thảo luận nhóm đôi, quan sát đồng - Đưa ra gợi ý giúp các nhóm thảo hồ và thảo luận dựa vào gợi ý mà GV luận. đưa ra. + Trên mặt đồng hồ có gì? + Các vạch trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì? 2. Khám phá Hoạt động 1: Nhận biết 1 giờ = 60 phút - Lắng nghe GV giới thiệu và nhắc - Giới thiệu 1 giờ = 60 phút. lại. (đồng thanh, cá nhân) - Đếm phút theo thao tác quay của - Tiến hành sử dụng đồng hồ quay GV. kim đồng hồ minh họa 60 phút. Hoạt động 2: Đọc giờ trên đồng hồ 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 khi kim phút chỉ số 3, số 6 - HS sử dụng đồng hồ, thực hiện một - Yêu cầu HS thực hiện một số thao số thao tác trên đồng hồ và trả lời câu tác trên đồng hồ và trả lời câu hỏi. hỏi theo yêu cầu của GV. + Quay kim trên mặt đồng hồ chỉ 9 giờ đúng, quan sát đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ. + Quay kim phút chỉ vào số 3. + Kim phút đã chạy được bao nhiêu phút từ số 12 đến số 3? - Lắng nghe GV giới thiệu cách đọc - Giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15 giờ và đọc lại. phút. - Quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15 - Yêu cầu HS quay kim trên mặt đồng phút và đọc lại. hồ ở vị trí 9 giờ 15 và đọc lại. - Quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30 - Yêu cầu HS quay kim trên mặt đồng phút và đọc lại. hồ ở vị trí 9 giờ 30 và giới thiệu với HS cách đọc 9 giờ 30 phút hay 9 rưỡi. 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Thực hành Bài 1: - Cá nhân đọc yêu cầu, xem đồng hồ - Lưu ý HS chú ý đọc đúng số phút và nói giờ tương ứng. trên đồng hồ. - Chia sẻ nhóm đôi, nói giờ trên các đồng hồ cho nhau nghe. - Một số HS tiến hành quay đồng hồ - Giúp đỡ kịp thời những HS chưa và nói số giờ tương ứng trước lớp. xem và nói được giờ đúng. Bài 2: - HS đọc yêu cầu và sử dụng đồng hồ và thực hành quay kim trên mặt đồng hồ chỉ các giờ tương ứng. - Hai bạn cùng bàn thực hành quay - Giúp đỡ kịp thời nhưng HS chưa kim đồng hồ và nói số giờ cho nhau quay được kim trên mặt đồng hồ đúng nghe. giờ theo yêu cầu. - HS chia sẻ trước lớp. 4. Vận dụng - Về nhà quan sát đồng hồ ở nhà và thực hành xem giờ. Tich hợp giáo dục Stem GV hướng dẫn học sinh làm một đồng hồ điện tử với các yêu cầu: HS lắng nghe - Mặt đồng hồ có dạng hình tròn, hình vuông hoặc hình chữ nhật. - Trên mặt đồng hồ có các chữ số chỉ giờ và chỉ phút. - Có thể thay đổi số chỉ giờ từ 7 giờ sáng đến 12 giờ trưa. - Có thể thay đổi số chỉ phút: 0 phút, 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 15 phút, 30 phút. - HS quan sát - GV cho HS xem hình mẫu - HS quan sát - GV hướng dẫn các bước làm - HS thực hành làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - GV quan sát hỗ trợ HS, nếu HS làm chưa xong GV nhắc HS về nhà làm tiếp IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 3, 4 Bài đọc 1 BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre. - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Thuộc lòng 10 dòng thơ đầu của bài thơ. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh thơ đẹp - Thuộc lòng 10 dòng thơ đầu của bài thơ 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Lắng nghe - Giới thiệu bài 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - HS chỉ tay, theo dõi và lắng nghe. - GV đọc mẫu bài thơ. - HS đọc nối tiếp các dòng thơ theo hàng - GV lắng nghe, sửa lỗi phát âm cho dọc bắt đầu từ tổ 1. HS. - HS đọc thầm lại bài thơ và tìm ra các từ khó đọc. - Trao đổi với bạn cùng bàn và trao đổi - Giúp HS đọc đúng. trước lớp: Reo mừng, im lặng, bồ nông... - HS luyện đọc từ khó (cá nhân, nhóm bàn, tổ, cả lớp). - HS chia bài thơ thành 3 đoạn. - Đưa ra câu hỏi để HS chia đoạn bài thơ. - HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm - GV lắng nghe và sửa lỗi phát âm bàn và theo hàng dọc. cho HS kịp thời. - Các HS khác lắng nghe và sửa lỗi phát âm cho bạn. - HS khá giỏi đọc to toàn bộ bài thơ và - Giúp HS giải nghĩa từ khi gặp khó giải nghĩa từ khó hiểu trong bài: Cò bạch, khăn. toán, gật gù. - Luyện đọc ngắt nghỉ câu khó theo nhóm - Đưa ra đoạn thơ khó, yêu cầu HS bàn. suy nghĩ cách ngắt nghỉ hơi đúng. - Đại diện 1 số nhóm đọc ngắt nghỉ câu khó trước lớp. - HS thi đọc nối tiếp đoạn. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp đoạn. - Các HS khác lắng nghe và nhận xét bạn - Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt đọc. kịp thời. Nhắc nhở HS đọc kém về nhà cố gắng luyện đọc hơn. - Cả lớp đọc đồng thanh lại bài đọc. Hoạt động 2: Đọc hiểu - 3 HS đọc. - Gọi HS tiếp nối đọc các bài tập. - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu - Yêu cầu thảo luận nhóm trả lời hỏi. câu hỏi. - HS lắng nghe - GV nhận xét. Kết luận. - HS trả lời - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Chim sơn ca và bông cúc trắng, em hiểu điều gì? - HS lắng nghe - GV kết luận Hoạt động 3: Luyện tập 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 Bài 1: - 1 HS đọc to yêu cầu của bài tập - Giúp đỡ kịp thời để HS tìm đúng - HS xác định được các từ in đậm trong được các bộ phận in đậm trong mỗi các câu a,b,c câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”. - HS nhận biết được các bộ phận in đậm - GV kết luận: Các bộ phận in đậm đó đều là các từ chỉ địa điểm nơi chốn đó đều là các từ chỉ địa điểm nơi nên nó sẽ trả lời cho câu hỏi Ở đâu? chốn nên nó sẽ trả lời cho câu hỏi Ở - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở để kiểm đâu? tra đáp án. - 3 HS lên bảng trình bày các phần được phân công. - Các HS khác nhận xét. Bài 2: - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và tiến - Giúp đỡ kịp thời để HS đặt được hành đặt một câu có bộ phận trả lời cho một câu có bộ phận trả lời cho câu câu hỏi “Ở đâu?” ra vở. hỏi “Ở đâu?”. - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ câu mình đã đặt trước lớp. + Khóm hoa cúc được trồng ở ngoài sân. 3. Vận dụng - Về nhà học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu. - Dặn dò học sinh về nhà học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . . Tiết 5 Bài viết 1 NGHE VIẾT: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”. Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn. - Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s; có vần uc hay ut. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp nội dung bài viết. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập chính tả âm vần. 3. Phẩm chất 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, động vật - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Biết bảo vệ động vật II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi đông 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe - viết Chim rừng Tây Nguyên - Một HS đọc bài thơ “Chim rừng Tây - Lắng nghe, sửa lỗi phát âm, ngắt Nguyên” trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc nghỉ giúp HS. thầm theo. - Cá nhân suy nghĩ và nêu cách trình bày - Đưa ra gợi ý giúp HS hiểu được đoạn “từ Chim đại bang đến hòa cách trình bày đoạn “từ Chim đại âm” bài “Chim rừng Tây Nguyên”. bang đến hòa âm” bài “Chim rừng Tây Nguyên”. - HS thực hành viết các từ dễ viết sai + Chao lượn, che rợp, vi vút, nền trời, chính tả ra bảng con. hòa âm, - Lắng nghe GV đọc và chép lại đoạn “từ - Lưu ý HS cách trình bày, cự li, độ Chim đại bang đến hòa âm” bài cao các con chữ và một số từ dễ viết “Chim én” vào vở. sai. - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài - Lưu ý HS dùng bút chì sửa lỗi sai làm giúp nhau. giúp bạn. - Đại diện một số HS chia sẻ bài viết của mình trước lớp. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 2: Tìm chữ phù hợp với ô trống - HS đọc yêu cầu của bài và làm bài cá - Giúp đỡ HS điền đúng các chữ vào ô nhân vào vở. trống. - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài làm giúp nhau. - 1 HS lên thao tác bảng tương tác thông minh trước lớp. + Kéo, trầm ngâm, ngơ ngác, nghe, cổ, cườm. Bài 3: Tìm từ ngữ - HS đọc yêu cầu bài tập, quan sát tranh - Giúp đỡ HS tìm và viết đúng được và tìm các từ phù hợp. các từ ngữ phù hợp. - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm giúp nhau. - 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp. 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 + Sâm cầm, chim sâu, sáo, sẻ, sơn ca, + Bút, xúc, trúc. 3. Vận dụng - Về nhà rèn chữ lại bài chính tả - Hướng dẫn HS về nhà rèn chữ lại bài chính tả. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . . . Tiết 6 Bài viết 1 CHỮ HOA U, Ư I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc và viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách viết. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, động vật - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Viết bài cẩn thận, kiên nhẫn II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, tivi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Khám phá Hoạt động 1: Viết chữ hoa U, Ư - Các nhóm đôi quan sát chữ hoa U, - Yêu cầu các nhóm quan sát chữ hoa U, Ư Ư suy nghĩ và trả lời câu hỏi. và trả lời câu hỏi: + Chữ U, Ư hoa cao mấy li? + Chữ U,Ư hoa, rộng mấy li? + Được viết bằng mấy nét? - Quan sát, lắng nghe GV hướng - Viết kết hợp hướng dẫn HS viết chữ hoa dẫn viết chữ hoa U, Ư và tập đưa U, Ư. tay theo. - Thực hành viết vào bảng con. - Hai bạn cùng bàn đổi bảng kiểm tra chữ viết giúp nhau. 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - Một số HS chia sẻ bảng trước lớp. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng - Đọc đồng thanh câu ứng dụng: - Giúp HS hiểu ý nghĩa của câu ứng dụng. Uống nước nhớ nguồn. Giáo dục HS biết yêu quê hương, đất nước. - Nêu ý hiểu của bản thân về câu Biết nhớ ơn công lao của những người đi tục ngữ. trước. - Các nhóm đôi quan sát, nêu độ cao của chữ hoa U, Ư và các chữ khác có trong câu ứng dụng. - Đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. - Luyện viết cụm từ ứng dụng: - Giúp HS viết đúng ô li. Uống nước nhớ nguồn. - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra - Lưu ý HS dùng bút chì gạch chân lỗi sai bài viết giúp nhau. giúp bạn. - Đại diện một số HS chia sẻ bài viết trước lớp. 3. Vận dụng -Về nhà luyện viết chữ hoa U, Ư - Hướng dẫn HS về nhà luyện viết chữ hoa cùng người thân U, Ư. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ Ba, ngày 04 tháng 03 năm 2025 Tiết 1 Toán Bài 68: GIỜ - PHÚT (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 - Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng thời gian 2. Năng lực chung - Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hàng ngày, HS có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường, sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Biết vận dụng xem đồng hồ vào cuộc sống hàng ngày. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tham gia vào các hoạt động học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: Mặt đồng hồ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS hát 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Thực hành Bài 3: - Cá nhân đọc yêu cầu, tiến hành xem - Giúp đỡ kịp thời những HS hoạt động tranh và trả lời câu hỏi. yếu. - Hai bạn cùng bàn chia sẻ câu trả lời của mình với nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 4: - Thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh và - Giúp đỡ kịp thời các nhóm gặp khó nói về thời gian mở cửa và đóng cửa của khăn trong quá trình hoạt động. các địa điểm cho nhau nghe. - Một số HS nói về thời gian mở cửa và đóng cửa của các địa điểm trước lớp. 3. Vận dụng - Lắng nghe, tự nhắc nhở nhau về nhà ôn lại các bài toán đã học. - Hướng dẫn HS về nhà ôn lại các bài toán đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 2, 3 Bài đọc 2 CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca hát, nay lượn. Hãy 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên. - Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. 1.2. Phát triển năng lực văn học Yêu thích những câu văn hay, những hình ảnh đẹp 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, động vật - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Bảo vệ thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học 1. GV : Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS hát 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - Nghe GV đọc mẫu. - GV đọc mẫu bài tập đọc. - HS đọc thầm lại bài và đếm số câu trong bài tập đọc. - Đọc nối tiếp các câu của bài theo hàng - Lắng nghe và giúp HS luyện đọc dọc bắt đầu từ tổ 1. đúng. - Nêu từ khó và luyện đọc từ khó (luyện đọc cá nhân, luyện đọc đồng thanh). + Sà xuống, thương xót, long trọng. - Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra. - Đưa ra câu hỏi gợi ý giúp HS chia đoạn: + Có thể chia bài làm 4 đoạn. + Có thể chia bài làm mấy đoạn? - Đọc nối tiếp các đoạn của bài đọc theo nhóm đôi. - Nhận xét, sửa lỗi phát âm giúp bạn. - Nêu từ có nghĩa khó hiểu trong bài. + Véo von, cầm tù, long trọng. - Suy nghĩ và giải nghĩa các từ khó. - Giúp HS giải nghĩa từ đúng. - Một số HS giải nghĩa từ trước lớp. - Suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng. - Đại diện một số HS nêu cách ngắt, nghỉ - Yêu cầu HS suy nghĩ cách ngắt, hơi đúng. nghỉ hơi đúng. - Luyện đọc theo nhóm cặp đôi, mỗi bạn - Giúp HS đưa ra được cách ngắt, 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 trong nhóm đọc một đoạn. nghỉ hơi đúng. - Lắng nghe và sửa lỗi giúp bạn khi bạn đọc sai. - Đại diện một số nhóm đọc trước lớp. - Lưu ý các cặp đôi lắng nghe và - Nhận xét phần đọc bài của các nhóm. sửa lỗi giúp bạn khi bạn sai. - HS thi luyện đọc đoạn giữa các tổ. Nhận xét và sửa lỗi phát âm cho nhau. Hoạt động 2: Đọc hiểu - 4 HS khá giỏi đọc to lần lượt các đoạn - Tổ chức cho HS thi luyện đọc 1,2,3,4; các HS khác chỉ tay theo dõi bạn đoạn. đọc. - HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu - Yêu cầu các nhóm thảo luận trả hỏi số 1,2,3 sau đó chia sẻ trước lớp. lời câu hỏi Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: - HS đọc yêu cầu, suy nghĩ và tiến hành - Giúp đỡ kịp thời những HS hoạt lựa chọn câu trả lời mình thích. gặp khó khăn khi thảo luận. - Hai bạn cùng bàn chia sẻ câu trả lời mình đã chọn với nhau. Nói rõ lý do vì sao mình lại chọn đáp án đó. - Đại diện một số HS chia sẻ câu trả lời mình đã chọn trước lớp. Bài 2: - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và luyện - Giúp đỡ kịp thời những HS hoạt tập nói 1 – 2 câu thể hiện thái độ đồng động yếu. tình với ý kiến trên. - HS chia sẻ nhóm bàn và nói cho nhau nghe. - Đại diện một số HS chia sẻ trước lớp. 3. Củng cố - Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra để - Qua câu chuyện Chim sơn ca và hiểu nội dung bài đọc. bông cúc trắng, em hiểu điều gì? - HS lắng nghe và ghi nhớ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ Tư, ngày 05 tháng 03 năm 2025 Tiết 2 Toán NGÀY - THÁNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng - Biết đọc tên các ngày trong tháng - Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần 2. Năng lực chung - Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách xem lịch, HS có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường, sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hang ngày. 3. Phẩm chất - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, một số tờ lịch III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động – HS hát 2. Khám phá - Chú ý quan sát và lắng nghe GV - Đưa ra tờ lịch tháng Tư, giới thiệu hướng dẫn và tiến hành đọc các và ướng dẫn HS đọc các thông tin trên thông tin trên tờ lịch tháng Tư. tờ lịch tháng Tư. - Thực hành xem lịch, đọc các thông + Tháng 4 có 30 ngày. tin trên tờ lịch theo nhóm đôi. + Ngày 13 tháng 4 là thứ Tư. - Một số HS thực hành xem lịch và + Ngày 30 tháng 4 là thứ Bảy. đọc các thông tin trên tờ lịch trước lớp. 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Thực hành Bài 1: - HS đọc yêu cầu, xem tờ lịch tháng - Giúp đỡ HS xem lịch khi gặp khó Mười và trả lời các câu hỏi được đưa khăn. ra. - HS chia sẻ nhóm đôi. - Một số HS chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp. 3. Vận dụng - Về nhà thực hành xem lịch tháng - Yêu cầu HS về nhà thực hành xem 3/2024 và trả lời các câu hỏi của GV. tờ lịch tháng 3/2024 và cho biết: Tháng 3 có bao nhiêu ngày? Và có sự kiện nào đặc biệt? IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ Năm, ngày 06 tháng 03 năm 2025 Tiết 5 Bài viết 2 VIẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, BẢO VỆ LOÀI CHIM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết nói về hoạt động của bạn nhỏ (chăm sóc loài chim, thả chim, ) trong một bức tranh em thích. - Dựa vào những điều vừa nói, viết được 4-5 câu về hoạt động của các bạn. 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự tin khi chia sẻ bài viết - Năng lực tự chủ, tự học: Lựa chọn nội dung phù hợp và hoàn thành bài viết 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên, động vật - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Biết bảo vệ động vật II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Khám phá Hoạt động 1: Nói về hoạt động của bạn nhỏ trong một bức tranh em thích - HS đọc yêu cầu bài tập và luyện tập nói - Đưa ra gợi ý giúp HS nói được về về hoạt động của bạn nhỏ trong một bức hoạt động của bạn nhỏ trong một bức tranh mình thích. (cá nhân) tranh mình thích. + Bạn nhỏ đang làm gì? + Vẻ mặt bạn thế nào? + Các con vật trông thế nào? + Đặt tên cho bức tranh. - HS chia sẻ nhóm đôi về bức tranh mình chọn - một số HS nói về hoạt động của bạn nhỏ trong một bức tranh mình thích trước lớp. 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 Hoạt động 2: Viết 4 – 5 câu về hoạt động của bạn nhỏ trong bức tranh em thích - HS đọc kỹ yêu cầu, suy nghĩ và viết 4 - Yêu cầu HS viết đoạn văn ra vở. đến 5 câu về hoạt động của bạn nhỏ trong Quan sát và giúp đỡ HS gặp khó khăn bức tranh mà mình thích vào vở. khi viết. - Chia sẻ đoạn văn mà mình vừa viết với bạn cùng bàn. - Đại diện một số HS chia sẻ đoạn văn - Chiếu một số bài lên bảng cho HS mình vừa viết trước lớp. chia sẻ 3. Vận dụng - Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau về nhà - Hướng dẫn HS về nhà đọc lại đoạn đọc lại đoạn văn mình đã viết cho người văn mình đã viết cho người thân nghe. thân nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiết 6 Luyện tập Tiếng Việt LUYỆN – VIẾT: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nghe, viết chính xác khổ thơ 1và 2 bài Bờ tre đón khách - Nhớ quy tắc viết chính tả. 2. Năng lực - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Giáo dục ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - HS lắng nghe . - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá * Nghe viết - 2 HS đọc, lớp đọc thầm theo. - Gọi HS đọc 2 khổ thơ. - HS nghe câu hỏi và trả lời. - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi. + Khách đến bờ tre là những loài chim thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - HS viết vào bảng con. - Hướng dẫn HS viết từ khó: reo mừng, bồ nông - GV nhận xét, sửa sai. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS viết vào vở. - GV đọc cho học sinh viết. - HS theo dõi, sửa lỗi. - GV đọc cho học sinh soát lỗi. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 4. Củng cố dặn dò - HS lắng nghe. - Hệ thống nội dung bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Thứ Sáu, ngày 07 tháng 03 năm 2025 Tiết 1 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, 6, 12. Củng cố kĩ năng xem lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần. -Vận dụng kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch vào giải quyết vấn đề trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách xem đồng hồ, xem lịch, HS có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường, sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, đồng hồ III. Các hoạt động dạy và học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - Hai bạn cùng bàn lần lượt đố nhau - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi quay kim trên mặt đồng hồ chỉ đúng số giờ. - 2 nhóm thực hành trước lớp - Đưa ra số giờ yêu cầu cả lớp quay - Cả lớ tiến hành quay kim trên mặt đúng. đồng hồ chỉ đúng số giờ. Bài 2: - Cá nhân suy nghĩ và làm bài vào vở. - Giúp đỡ kịp thời HS gặp khó khăn trong quá trình làm bài. - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. 3. Vận dụng - Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau về - Hướng dẫn HS về nhà cùng người nhà cùng người thân ôn lại những bài thân ôn lại những bài toán đã học. toán đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiết 2 Góc sáng tạo THÔNG ĐIỆP TỪ LOÀI CHIM I.Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1.Phát triển năng lực ngôn ngữ - Viết được thông điệp có ý nghĩa về việc chăm sóc, bảo vệ các loài chim. - Hiểu và làm theo văn bản hướng dẫn hoạt động: Gấp được một con chim bằng bìa giấy hoặc lá dừa (mẫu 1) hoặc cắt dán một con chim giấy (mẫu 2). - Viết được đoạn văn có hình ảnh, cảm xúc, thể hiện chân thực suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Có ý tưởng và thực hiện được ý tưởng sáng tạo trong hoạt động. 1.2.Phát triển năng lực văn học - Viết được đoạn văn có hình ảnh, cảm xúc, thể hiện chân thực suy nghĩ, cảm xúc của bản thân 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, hoàn thành sản phẩm của mình 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu động vật 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm chăm sóc động vật II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Ti vi, máy tính, nam châm để gắn sảm phẩm trưng bày. 2. HS: chim giấy hoặc dừa, thông điệp III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Khám phá Hoạt động 1: Viết thông điệp của loài chim - Cá nhân đọc yêu cầu, tiến hành viết 4 - Đưa ra gợi ý giúp HS viết thông đến 5 câu nhắn nhủ những điều chim điệp. muốn nói tới mọi người. - Một số HS chia sẻ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS gấp hoặc cắt dán chim giấy - Đặt giấy màu, kéo, keo dán mà GV - Yêu cầu HS để các vật dụng đã dặn yêu cầu chuẩn bị từ cuối tiết học trước chuẩn bị từ cuối tiết học trước lên lên trên bàn. bàn. - Đại diện một số HS chia sẻ đồ dùng mình đã chuẩn bị trước lớp. - Quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn - Vừa thực hiện gấp hoặc cắt dán gấp hoặc cắt dán chim giấy. chim giấy trước lớp vừa nhắc lại theo từng bước. - Đồng thanh đọc lại các bước gấp hoặc cắt dán chim giấy. - Cá nhân tiến hành gấp hoặc cắt dán chim giấy. Hoạt động 3: Gắn hoặc viết thông điệp của loài chim lên thân chim - Tiến hành gắn hoặc viết thông điệp - Hướng dẫn HS viết thông điệp và lên sản phẩm đã làm xong. trang trí. - Hai bạn cùng bàn chia sẻ sản phẩm đã hoàn thiện của mình với nhau. Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm - Đính lên bảng lớp 8 – 9 sản phẩm - Giúp đỡ HS gắn sản phẩm lên bảng, được chọn như Phòng tranh. - Nối tiếp nhau giới thiệu về sản phẩm - Giúp HS giới thiệu được đủ câu, rõ của mình. ý. - Bình chọn trước lớp. 3. Vận dụng - Ghi nhớ, tự nhắc nhở nhau về nhà - Giáo dục HS có ý thức chăm sóc, 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 đọc cho người thân nghe thông điệp bảo vệ các loài chim, bảo vệ môi mình đã viết. trường thông qua video: cac-loaichim-di-cu-96663.htm IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiết 4 Hoạt động trải nghiệm SHL: ĐIỀU EM HỌC ĐƯỢC TỪ CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG EM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được kế hoạch bảo vệ cảnh quan địa phương. 2. Năng lực chung - Chia sẻ, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Tích cực, hứng thú, chăm chỉ thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra - Rèn luyện sự tự giác, ý thức trách nhiệm với hành vi bản thân II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, tivi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Hoạt động khởi động - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá a. Sơ kết tuần 24 - Lớp trưởng và tổ trưởng tổng hợp, đánh giá - Từng tổ báo cáo. trước lớp. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 24 - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần 24 b. Xây dựng kế hoạch tuần 25 - HS lắng nghe. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. Thực hiện tốt các nội quy của nhà trường, của lớp đề ra. - HS lắng nghe, thực hiện. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 – Duy trì các hoạt động: vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và ý thức nói lời hay, làm việc tốt.... 3. Hoạt động luyện tập, thực hành (1) Làm việc nhóm - Hỏi đáp theo nhóm đôi - Đưa ra câu hỏi gợi ý: + Em đã học được những điều gì từ chủ đề Quê hương em? + Hoạt động nào em thích nhất trong chủ đề? Vì sao? + Cảm xúc của em như thế nào khi thực hiện được những hoạt động giữ gìn vệ sinh trường lớp? (2) Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm đứng lên hỏi đáp - Mời một số HS hỏi đáp - Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau thực hiện. - Nêu kết luận chung và nhắc nhở HS thực hiện. 3) Làm việc cá nhân - Cá nhân tự đánh giá kết quả học được từ - Yêu cầu HS tự đánh giá kết quả chủ đề đề Quê hương em. học được từ chủ đề Quê hương em. (4) Làm việc cả lớp - Đại diện một số HS chia sẻ phần tự đánh giá - Mời một số HS chia sẻ phần tự trước lớp. đánh giá trước lớp. - Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau thực hiện. - Nêu nhận xét chung về chủ đề Quê hương em và nhắc nhở HS thực hiện 4. Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ****************************************************************** 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_24.doc



