Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 29 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 29 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 LỊCH BÁO GIẢNG - LỚP 2D Tuần: 29; Từ ngày 08/4/2025 đến ngày 11/4/2025 Tiết Tiết Thứ/ thứ Môn (Phân Ghi theo Tên bài ngày theo môn) chú TKB PPCT 1 Bài 80: Phép trừ (không nhớ) trong Toán 141 phạm vi 1000 (tiếp theo) 2 Chia sẻ và đọc: Ông Mạnh thắng Thần Tiếng Việt 281 Gió 3 Chia sẻ và đọc: Ông Mạnh thắng Thần Tiếng Việt Ba 282 Gió 08/4 4 Tin học 5 142 Toán Bài 81: Luyện tập 5 Mĩ Thuật 6 GDTC 7 Tiếng Anh 1 TNXH 2 143 Bài 81: Luyện tập Toán 3 HĐTN Tư 4 LTTH Toán 09/4 5 Tiếng Anh 6 Tiếng Việt 7 Đạo đức 8 1 Toán 2 TNXH 3 GDTC Năm 4 Âm nhạc 10/4 5 284 Tiếng Việt Chữ hoa: A( kiểu 2) 6 285 Tiếng Việt Bài 82: Mét 7 29 KNS Sáng tạo từ nắp chai nhựa 1 145 Toán Đọc: Mùa nước nổi 2 286 Tiếng Việt Viết, vẽ về thiên nhiên 3 288 Tiếng Việt SHL: Đôi bạn cùng tiến 4 87 HĐTN Bài 82: Mét Sáu 5 Tiếng Việt Góc sáng tạo: Giữ lấy màu xanh + Tự 11/4 289 đánh giá 6 Tiếng Việt Góc sáng tạo: Giữ lấy màu xanh + Tự 290 đánh giá 7 TANN 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 TUẦN 29 Thứ Ba, ngày 08 tháng 04 năm 2025 Tiết 1 Toán BÀI 80: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Rèn luyện và củng cố được kĩ năng trừ không nhớ trong phạm vi 1000. Nêu được cách đặt tính, cách tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000. Đặt tính và tính được các phép tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000. Rèn và phát triển được kĩ năng giải toán có lời văn. - Phát triển được năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá, giải quyết vấn đề toán học. - Rèn luyện được tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Thực hành Bài 3: - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và - Lưu ý HS nghiên cứu kĩ phép tính tiến hành làm bài tập vào vở. mẫu để làm đúng. - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. Bài 4: - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và - Lưu ý HS nghiên cứu kĩ phép tính tiến hành làm bài tập vào vở. mẫu để làm đúng. Mẫu: 427 – 6 = 421 Hạ 2, viết 2. Hạ 4, viết 4. Vậy 427 – 6 = 421. - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. Bài 5: - Cá nhân đọc yêu cầu và tiến đặt tính rồi tính vào vở. - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm - Lưu ý HS chi sẻ với bạn cách mình giúp nhau. thực hiện phép tính. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. Hoạt động 2: Luyện tập 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 Bài 6: - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và - Đưa ra gợi ý giúp HS giải được bài tiến hành giải bài tập ra vở. toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn giải được bài toán cần thực hiện phép tính gì? - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. 4. Vận dụng - Lắng nghe, tự nhắc nhở nhau về nhà - Hướng dẫn HS về nhà cùng người cùng người thân ôn lại các bài toán đã thân ôn lại các bài toán đã học. học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 2 Tiếng Việt ĐỌC: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, vững chãi, ăn năn. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Giáo dục học sinh: Biết ứng phó với thiên tai. Liên hệ: Thông qua hoạt động Chia sẻ (tr.88, tập 2) tích hợp giáo dục quyền được bảo vệ và ý thức tự chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ trước thiên tai và sự thay đổi của khí hậu, môi trường. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Khám phá Chia sẻ: - HS quan sát tranh và suy nghĩ - Em làm gì để phòng tránh mưa, nắng, nóng, lạnh? - Chia sẻ cá nhân trước lớp - Chia sẻ nhóm đôi - Em hoạt động vui chơi như thế nào trong mỗi mùa? - Chia sẻ trước lớp - Lắng nghe - Nhắc nhở HS có ý thức tự chăm sóc, 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 bảo vệ sức khoẻ trước thiên tai và sự thay đổi của khí hậu, môi trường. Hoạt động 1: Đọc văn bản - Đọc nối tiếp các câu của bài theo hàng - Giúp HS luyện đọc đúng. dọc hoặc hàng ngang. - Nêu từ khó và luyện đọc từ khó (luyện đọc cá nhân, luyện đọc đồng thanh). + Lim dim, chập chờn, rạo rực mưa rào, lao xao. + Có thể chia bài làm 5 đoạn. + Có thể chia bài làm mấy đoạn? - Đọc nối tiếp các đoạn của bài theo hàng dọc hoặc hàng ngang. - Nhận xét, sửa lỗi phát âm giúp bạn. - Nêu từ có nghĩa khó hiểu trong bài. + Đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn. - Suy nghĩ và giải nghĩa các từ khó. - Giúp HS giải nghĩa từ đúng. - Đại diện một số HS giải nghĩa từ trước lớp. - Suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng. - Đưa ra câu văn dài và yêu cầu HS suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng. - Đại diện một số HS nêu cách ngắt, - Giúp HS đưa ra được cách ngắt, nghỉ hơi đúng. nghỉ hơi đúng. - Luyện đọc theo nhóm cặp đôi, mỗi bạn trong nhóm đọc một đoạn của bài. - Lắng nghe và sửa lỗi giúp bạn khi bạn - Lưu ý các cặp đôi lắng nghe và đọc sai. sửa lỗi giúp bạn khi bạn sai. - Đại diện một số nhóm đọc nối tiếp các đoạn của bài trước lớp. - Nhận xét phần đọc bài của các nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh lại cả bài. 3. Vận dụng - Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra để - Đưa ra câu hỏi gợi ý giúp HS hiểu hiểu nội dung bài đọc. nội dung bài đọc. + Câu chuyện cho thấy con người rất + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? thông minh và tài giỏi. Con người có khả năng chiền thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên. Nhưng con người không chống lại thiên nhiên mà sống thân thiện, hòa thuận với thiên nhiên nên con người ngày càng mạnh, xã hội loài người ngày càng phát triển. - Lắng nghe, ghi nhớ và nhắc nhở nhau - Nêu kết luận và nhắc nhở HS thực thực hiện. hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 Tiết 3 Tiếng Việt ĐỌC: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Thích những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong bài. - Giáo dục học sinh: Biết ứng phó với thiên tai. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Khám phá Hoạt động 2: Đọc hiểu - Ngồi theo nhóm đôi, thảo luận để - Yêu cầu các nhóm thảo luận để thực trả lời câu hỏi. hiện yêu cầu. + Truyện có 2nhân vật: Ông Mạnh và + Truyện có những nhân vật nào? Thần Gió. + Trong hai nhân vật: + Trong hai nhân vật: a. Nhân vật tượng trưng cho sức a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của con người: ông Mạnh. mạnh của con người? b. Nhân vật tượng trưng cho sức b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên: Thần Gió. mạnh của thiên nhiên? + Chi tiết nói lên sức mạnh của con + Chi tiết nào nói lên sức mạnh của người: Ông Mạnh dựng một ngôi nhà con người? thật vững chãi. Thần Gió giận dữ, lồng lộn suốt đêm mà không thể xô đổ ngôi nhà. + Ông Mạnh trong câu chuyện đã + Ông Mạnh trong câu chuyện đã làm làm để Thần Gió trở thành bạn của gì để Thần Gió trở thành bạn của mình: Ông Mạnh an ủi và mời Thần mình? Gió thỉnh thoảng tới chơi. + Để sống hòa thuận, thân ái với + Để sống hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, con người cần biết bảo thiên nhiên, con người cần phải làm vệ thiên nhiên, yêu thiên nhiên, giữ gì? xanh, sạch đẹp, môi trường sống xunh quanh. - Đại diện một số nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp. 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: - Ngồi theo nhóm đôi và sử dụng câu - Giúp đỡ kịp thời để các nhóm hoạt hỏi “Vì sao?” để hỏi đáp nhau về nội động yếu. dung câu chuyện. - Đại diện một số nhóm sử dụng câu hỏi “Vì sao?” để hỏi đáp nhau về nội dung câu chuyện trước lớp. Bài 2: - Cá nhân đọc yêu cầu, tiến hành nói một đến hai câu thể hiện sự đồng tình của em với ông Mạnh, khi ông quyết làm một ngôi nhà thật vững chãi và khi ông kết bạn với thần gió. - Hai bạn cùng bàn chia sẻ câu mình - Giúp đỡ kịp thời để HS nói được đã nói thể hiện sự đồng tình với ông một đến hai câu thể hiện sự đồng tình Mạnh cho nhau nghe. của em với ông Mạnh. - Đại diện một số HS chia sẻ câu mình đã nói trước lớp. 3. Vận dụng - Ghi nhớ, tự nhắc nhở nhau về nhà - Giáo dục HS: Biết ứng phó với thiên cùng người thân ôn lại bài đã học. tai IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 5: Toán BÀI 81: LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Rèn luyện và củng cố được kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. Nêu được cách đặt tính, cách tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. Đặt tính và tính được các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. Rèn và phát triển được kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm. - Phát triển được năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá, giải quyết vấn đề toán học. - Rèn luyện được tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Thực hành Bài 1: - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 tiến hành làm bài tập vào vở. - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra - Lưu ý HS chia sẻ với bạn cách mình bài làm giúp nhau. tìm ra kết quả phép tính. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. Bài 2: - Cá nhân đọc yêu cầu và tiến hành đặt tính rồi tính vào vở. - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm - Lưu ý HS chi sẻ với bạn cách mình giúp nhau. thực hiện phép tính. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. Bài 3: a. Tính nhẩm (theo mẫu) - Cá nhân đọc yêu cầu, tiến hành tính - Lưu ý HS nghiên cứu kĩ mẫu để làm nhẩm ra vở. đúng. - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. b. Trò chơi “Tìm bạn cùng qua cầu” - Lắng nghe GV giới thiệu trò chơi - Giới thiệu trò chơi phổ biến cách “Tìm bạn cùng qua cầu”, phổ biến chơi và luật chơi. cách chơi và luật chơi. - Tham gia chơi trò chơi đúng luật. *Kết luận - Lắng nghe và chúc mừng nhóm - Tổng kết trò chơi và nêu kết luận thắng cuộc. chung. 4. Vận dụng - Lắng nghe, tự nhắc nhở nhau về nhà - Hướng dẫn HS về nhà cùng người cùng người thân ôn lại các bài toán đã thân ôn lại các bài toán đã học. học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ Tư, ngày 09 tháng 04 năm 2025 Tiết 2 Toán BÀI 81: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Rèn luyện và củng cố được kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. Phân tích được cấu tạo số có 3 chữ số, viết số có 3 chữ số thành tổng hàng trăm, chục và 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 đơn vị. Đặt tính và tính được các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. Rèn và phát được triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm. - Phát triển được năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá, giải quyết vấn đề toán học. - Rèn luyện được tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Thực hành Bài 4: - Cá nhân đọc yêu cầu và tiến hành - Lưu ý HS nghiên cứu kĩ mẫu để làm viết các số thành tổng các trăm, chục, đúng. đơn vị ra vở. - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. Bài 5: - Cá nhân đọc yêu cầu và tiến hành - Giúp đỡ kịp thời những HS tính toán làm bài tập vào vở. còn yếu. - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 6: - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và - Đưa ra gợi ý giúp HS giải được bài tiến hành giải bài tập ra vở. 1 HS giải toán. ra bảng phụ. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn giải được bài toán cần thực hiện phép tính gì? - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. 3. Vận dụng - Lắng nghe, tự nhắc nhở nhau về nhà - Hướng dẫn HS về nhà cùng người cùng người thân ôn lại các bài toán đã thân ôn lại các bài toán đã học. học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 Thứ Năm, ngày 10 tháng 04 năm 2025 Tiết 5: Bài viết 1 NGHE - VIẾT: BUỔI TRƯA HÈ I. Yêu cầu cần đạt - Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi đông 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe - viết Buổi trưa hè - Một số HS đọc bài thơ “Buổi trưa - Lắng nghe, sửa lỗi phát âm, ngắt hè” trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc nghỉ giúp HS. thầm theo. - Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra - Đưa ra gợi ý giúp HS hiểu được ý để hiểu được ý nghĩa 3 khổ thơ đầu nghĩa 3 khổ thơ đầu của bài “Buổi của bài “Buổi trưa hè”. trưa hè”. + Ba khổ thơ đầu nói về cảnh vật buổi + Ba khổ thơ đầu nói về nội dung gì? trưa im lìm nhưng sự vật vẫn vận động vô cùng sinh động. - Cá nhân suy nghĩ và nêu cách trình - Đưa ra gợi ý giúp HS hiểu được bày 3 khổ thơ đầu của bài “Buổi trưa cách trình bày 3 khổ thơ đầu của bài hè”. “Buổi trưa hè”. + Về hình thức: Bài chính tả gồm 3 khổ thơ. Giữa 2 khổ có 1 dòng trống. Chữ đầu bài, đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 có dấu ba chấm. - Lắng nghe GV đọc và chép lại 3 khổ - Lưu ý HS cách trình bày, cự li, độ thơ đầu của bài “Buổi trưa hè” vào cao các con chữ và một số từ dễ viết vở. sai. + Lim dim, nằm im, ngẫm nghĩ, chập chờ. - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài - Lưu ý HS dùng bút chì sửa lỗi sai làm giúp nhau. giúp bạn. - Đại diện một số HS chia sẻ bài viết 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 của mình trước lớp. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và - Giúp đỡ HS tìm đúng các chữ hoặc tiến hành tìm các chữ hoặc dấu phù dấu thanh để điền vào ô trống. hợp để điền vào ô trống. - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. + dịu nắng, gió, rung cây, rơi rụng. + ở, khe khẽ, rủ. Bài 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và - Giúp đỡ HS tìm đúng các tiếng tiến hành tìm các tiếng trong ngoặc trong ngoặc đơn để điền vào ô trống. đơn phù hợp để điền vào ô trống. - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. + Gia đình, ra vào, ra sức, cặp da. + Vỏ cam, múa võ, vỏ trứng, võ sĩ. 3. Vận dụng - Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau về - Hướng dẫn HS về nhà cùng người nhà cùng người thân ôn lại bài đã học. thân ôn lại bài đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 6 Bài đọc 2 ĐỌC: MÙA NƯỚC NỔI (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc trơn cả bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm. Hiểu các từ ngừ khó trong bài: lũ, hiền hoà, Cửu Long, phù sa, cá ròng ròng, lắt lẻo. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Yêu thích các mùa ở nước ta. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Khám phá 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 Hoạt động 1: Đọc văn bản - Đọc nối tiếp các câu của bài theo hàng dọc hoặc hàng ngang. - Nêu từ khó và luyện đọc từ khó - Giúp HS luyện đọc đúng. (luyện đọc cá nhân, luyện đọc đồng thanh). + Có thể chia bài làm 2 đoạn. + Có thể chia bài làm mấy đoạn? - Đọc nối tiếp các đoạn của bài theo hàng dọc hoặc hàng ngang. - Nhận xét, sửa lỗi phát âm giúp bạn. - Nêu từ có nghĩa khó hiểu trong bài. + Cửu Long, cá ròng ròng, lắt lẻo. - Suy nghĩ và giải nghĩa các từ khó. - Giúp HS giải nghĩa từ đúng. - Đại diện một số HS giải nghĩa từ trước lớp. - Suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng. - Đưa ra đoạn văn khó và yêu cầu HS suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng. - Đại diện một số HS nêu cách ngắt, - Giúp HS đưa ra được cách ngắt, nghỉ hơi đúng. nghỉ hơi đúng. - Luyện đọc theo nhóm cặp đôi, mỗi bạn trong nhóm đọc một đoạn của bài. - Lắng nghe và sửa lỗi giúp bạn khi - Lưu ý các cặp đôi lắng nghe và sửa bạn đọc sai. lỗi giúp bạn khi bạn sai. - Đại diện một số nhóm đọc trước lớp. - Nhận xét phần đọc bài của các nhóm. 3. Vận dụng. + Bài đọc miêu tả mùa nước nổi ở Bài đọc giúp em hiểu điều gì? đồng bằng sông Cửu Long, giúp em hiểu thế nào là mùa nước nổi, giúp em hiểu thêm về cuộc sống của người dân nơi đây và cảnh tượng lạ mắt ở Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa nước nổi. - Lắng nghe, ghi nhớ và nhắc nhở - Nêu kết luận và nhắc nhở HS thực nhau thực hiện. hiện. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy . . Thứ Sáu, ngày 11 tháng 04 năm 2025 Tiết 1 Toán BÀI 82: MÉT (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - Biết vận dụng kiến thức về đơn vị đo độ dài đã học để giải toán và thực hiện nhiệm vụ trong bài tập. - Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giải quyết vấn đề thực tế. Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo mét trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển các năng lực toán học. II. Đồ dùng dạy học GV: Ti vi, máy tính, thước, sợi dây HS: Một số sợi dây có độ dài 3m. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Thực hành Bài 3: - Cá nhân đọc yêu cầu và tiến hành làm bài tập ra vở. - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm - Giúp đỡ kịp thời những HS hoạt giúp nhau. động yếu. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. Bài 4: - Cá nhân đọc yêu cầu, tiến hành chọn số đo thích hợp cho mỗi vật và mỗi mình. - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm - Giúp đỡ HS chọn được số đo độ dài giúp nhau. đùng với mỗi vật và mỗi hình. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 5: - Ngồi theo nhóm đôi. Lắng nghe, - Hướng dẫn HS đo rồi cắt các sợi dây quan sát GV hướng dẫn cắt. có độ dài 2m, 1m. - Các nhóm thực hành đo rồi cắt các sợi dây có độ dài 2m, 1m. - Đại diện một số nhóm đo rồi cắt các sợi dây có độ dài 2m, 1m trước lớp. 4. Vận dụng - Lắng nghe, tự nhắc nhở nhau về nhà - Hướng dẫn HS về nhà cùng người cùng người thân ôn lại các bài toán đã thân ôn lại các bài toán đã học. học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 Tiết 2 Bài đọc 2 ĐỌC: MÙA NƯỚC NỔI (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu thực tế hàng năm ở Nam Bộ có mùa nước nổi. Nước mưa hoà lẫn nước sông Cửu Long dâng lên tràn ngập đồng ruộng, khi nước rút để lại phù sa màu mỡ. Qua bài đọc, hiểu sự thích nghi của người dân Nam Bộ với môi trường thiên nhiên. Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào? Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Yêu thích các mùa ở nước ta. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Khám phá Hoạt động 2: Đọc hiểu - Ngồi theo nhóm đôi đã được chia, - Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời thảo luận để trả lời câu hỏi. câu hỏi: + Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng + Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. nào? + a. + Vì sao người ta gọi đó là mùa nước nổi? Chọn ý đúng: a. Vì nước dâng lên hiền hòa. b. Vì nước lũ đổ về dữ dội. c. Vì mưa dầm dề. + Một vài hình ảnh về mùa nước nổi + Tìm một vài hình ảnh về mùa nước trong bài: Nước mỗi ngày một dâng nổi trong bài. lên, cuồn cuộn đầy bờ./Mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày khác,... - Đại diện một số nhóm chơi trò chơi phỏng vấn chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: - Cá nhân suy nghĩ và tìm bộ phận trả - Giúp đỡ kịp thời để HS tìm được bộ lời cho câu hỏi “Thế nào?” trong các phận trả lời cho câu hỏi “Thế nào?” câu. trong các câu. - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm của mình trước lớp. Bài 2: - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và - Giúp đỡ kịp thời để HS đặt được đặt một câu theo mẫu “Ai thế nào?” một một câu theo mẫu “Ai thế nào?” để nói về mùa nước nổi. để nói về mùa nước nổi. 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm của mình trước lớp. 3. Vận dụng - Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau về - Hướng dẫn HS về nhà cùng người nhà cùng người thân ôn tập lại bài đã thân ôn tập lại bài đã học. học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 3 Bài viết 2 VIẾT, VẼ VỀ THIÊN NHIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh đơn giản về cảnh vật thiên nhiên (Mặt Trời, Mặt Trăng, bầu trời, núi non, cây cối, sông ngòi,...). Dựa vào tranh ảnh và gợi ý, giới thiệu được cảnh vật thiên nhiên. Viết được đoạn văn ghi lại những điều vừa nói. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài Biết viết đoạn văn giới thiệu cảnh thiên nhiên. - Yêu thích cảnh vật thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học HS: Một số tranh và ảnh về cảnh vật thiên nhiên. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu tranh ảnh cảnh vật thiên nhiên - Ngồi theo nhóm đôi và giới thiệu cho - Đưa ra gợi ý giúp HS giới thiệu nhau nghe về tranh (ảnh) cảnh vật được với bạn về tranh (ảnh) cảnh vật thiên nhiên mà mình đã sưu tầm hoặc thiên nhiên mà mình đã sưu tầm hoặc vẽ được. vẽ. + Tranh (ảnh) vẽ (chụp) cảnh gì? + Cảnh vật trong tranh (ảnh) như thế nào? + Đặt tên cho tranh (ảnh) đó. - Đại diện một số HS giới thiệu về tranh (ảnh) cảnh vật thiên nhiên mà mình đã sưu tầm hoặc vẽ được trước lớp. Hoạt động 2: Viết 4 – 5 câu về tranh (ảnh) cảnh vật thiên nhiên - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và - Lưu ý HS dựa vào điều đã nói ở viết 4 đến 5 câu về tranh (ảnh) cảnh hoạt động 1 để viết được đoạn văn. 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 vật thiên nhiên vào vở. - Hai bạn cùng bàn chia sẻ đoạn văn mà mình vừa viết với nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ đoạn văn mình vừa viết trước lớp. 3. Vận dụng - Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau về - Hướng dẫn HS về nhà đọc lại đoạn nhà đọc lại đoạn văn mình đã viết cho văn mình đã viết cho người thân người thân nghe. nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy Tiết 4 Hoạt động trải nghiệm SHL: ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN I. Yêu cầu cần đạt - Giao lưu được với các đôi bạn cùng tiến trong lớp và tự tin chia sẻ những điều tốt đã học được từ các đôi bạn cùng tiến. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Bồi dưỡng được phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Hoạt động khởi động - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá a. Sơ kết tuần 29 - Lớp trưởng và tổ trưởng tổng hợp, đánh giá - Từng tổ báo cáo. trước lớp. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 29 - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần 29 b. Xây dựng kế hoạch tuần 30 - HS lắng nghe. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. Thực hiện tốt các nội quy của nhà trường, của lớp đề ra. - HS lắng nghe, thực hiện. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. – Duy trì các hoạt động: vệ sinh 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 trường, lớp xanh, sạch, đẹp và ý thức nói lời hay, làm việc tốt.... 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Đại diện một số đôi bạn cùng tiến đứng lên - Mời một số đôi bạn cùng tiến lên trước lớp rồi cùng trao đổi, giao lưu với lớp về trước lớp để cùng trao đổi, giao những việc đã làm để giúp đỡ nhau cùng tiến lưu với lớp. bộ. - Cả lớp lần lượt đặt câu hỏi cho các đôi bạn cùng tiến. - Khuyến khích HS dưới lớp đặt - Ngồi theo nhóm đôi và chia sẻ với nhau về câu hỏi để giao lưu với các đôi những điều bản thân học được từ chia sẻ của bạn cùng tiến. các đôi bạn cùng tiến. - Yêu cầu HS chia sẻ với bạn về - Đại diện một số HS chia sẻ trước lớp về những điều bản thân học được từ những điều bản thân học được từ chia sẻ của chia sẻ của các đôi bạn cùng tiến. các đôi bạn cùng tiến. *Kết luận - Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau thực hiện. - Khen ngợi các đôi bạn cùng tiến và bày tỏ mong muốn, hi vọng lớp sẽ có thêm nhiều đôi bạn cùng tiến. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy Tiết 5 + 6: Góc sáng tạo GIỮ LẤY MÀU XANH I. Yêu cầu cần đạt - Viết về một việc em đã chứng kiến hoặc đã tham gia thể hiện sự thân thiện với thiên nhiên, bảo vệ môi trường. Biết trang trí bài viết bằng tranh, ảnh các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, môi trường do em sưu tầm, cắt dán. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Biết trưng bày, giới thiệu tự tin sản phẩm của mình với các bạn. - Học sinh có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường. II. Đồ dùng dạy học - GV: Ti vi, máy tính, giấy màu, kéo, keo dán, - HS: Giấy màu, kéo, keo dán, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung tranh, ảnh 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - Ngồi theo nhóm đôi, quan sát và thảo - Đưa ra gợi ý giúp HS tìm hiểu được luận về nội dung của các bức tranh, nội dung tranh, ảnh. tấm ảnh. + Hãy cho biết mỗi bức tranh, tấm ảnh dưới đây nói về điều gì? - Đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. + Hình 1: Con người chung tay bảo vệ hành tinh xanh – Trái đất. + Hình 2: Vườn hoa và tấm biển ghi dòng chữ: Đừng hái hoa làm hoa buồn. + Hình 3: Đôi bàn tay vươn cao để thả chim bồ câu. + Hình 4: Nhũng bàn tay đang vun trồng cây non. + Hình 5: Các bạn nhỏ đang quét dọn sạch, đẹp đường làng, ngõ, xóm. - Cùng GV nhận xét và bổ sung. - Cùng HS nêu nhận xét và bổ sung. Hoạt động 2: : Viết 4 đến 5 câu về một việc em đã chứng kiến hoặc đã tham gia thể hiện sự thân thiện với thiên nhiên, bảo vệ môi trường - Cá nhân đọc yêu cầu, tiến hành viết 4 - Đưa ra gợi ý giúp HS viết được đến 5 câu về một việc em đã chứng đoạn văn ngắn. kiến hoặc đã tham gia thể hiện sự thân + Đó là hoạt động gì? thiện với thiên nhiên, bảo vệ môi + Hoạt động đó diễn ra như thến trường. nào? - Hai bạn cùng bàn chia sẻ bài mình đã viết được với nhau. Hoạt động 4: Trưng bày, giới thiệu sản phẩm - Đính lên bảng lớp 8 – 9 sản phẩm được chọn như Phòng tranh. - Nối tiếp nhau giới thiệu về sản phẩm - Giúp HS giới thiệu được đủ câu, rõ của mình. ý. - Bình chọn trước lớp. 3. Vận dụng - Ghi nhớ, tự nhắc nhở nhau về nhà - Hướng dẫn HS về nhà chia sẻ với đọc cho người thân nghe đoạn văn người thân đoạn văn mình đã viết. mình đã viết. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Tiếng Việt 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 TỰ ĐÁNH GIÁ I. Yêu cầu cần đạt - Biết tự đánh giá theo các đề mục đã cho sẵn. Biết đánh dấu vào bảng để tự đánh giá những điều HS đã biết, đã làm được sau Bài 28, Bài 29. - Rèn được kĩ năng tự giải quyết vấn đề (tự đánh giá) - Rút ra được những bài học cho bản thân. II. Đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Khám phá Hoạt động 1: HS nhận nhiệm vụ - Cá nhân đọc bảng đánh giá đã biết - Hướng dẫn HS đọc bảng tự đánh những gì? Đà được những gì? Và lắng giá: nghe GV hướng dẫn đánh giá. + Đánh dấu tự đánh giá trong VBT: những việc mình đã biết (cột Hoạt động 2: Tự đánh giá trái) và những gì đã làm được (cột - Đánh dấu dấu vào các dòng thích phải). hợp trong bảng tự đánh giá ở VBT (hoặc phiếu học tập). - Giúp đỡ HS tự đánh giá những gì - Báo cáo kết quả đánh giá của bản mình đã học được qua chủ điểm. thân mình. 3. Vận dụng - Hướng dẫn HS về nhà chia sẻ với - Lắng nghe và nhắc nhở nhau về nhà người thân những gì mình đã học đượ chia sẻ với người thân những gì mình qua chủ điểm. đã học đượ qua chủ điểm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ****************************************************************** 18
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_29.doc



