Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 19 trang Mạnh Bích 10/09/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop2.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 23. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 13 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 2 – Luyện tập tính và so sánh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện phép trừ có nhớ hai chữ số cho hai chữ số; kiểm được lỗi quên nhớ, so sánh các kết quả.
- Giải bài toán ít hơn và chọn đường theo điều kiện tại từng ngã rẽ.
- Giáo dục AI – [2.A1.2]: kiểm tra lời giải được gợi ý, chỉ ra lỗi và quyết định sử dụng kết quả bằng 
căn cứ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK trang 90–91; bảng con, vở; hình bốn rô-bốt và đường đi của nhím.
- Thẻ AI mô phỏng bài toán thư viện 53 quyển, cho mượn 27 quyển; không cần tài khoản.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Nhớ ở hàng nào? (2 phút)
 Tính rồi nêu hàng chục thay đổi thế nào:
 52−18 =  ?
 HS viết bảng con. Mời chỉ cách đổi 1 chục thành 52−18 = 34
 10 đơn vị, không đảo 8 trừ 2. Dùng kết quả để 12 trừ 8 bằng 4; 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3.
 nhắc phải xử lý phần nhớ ở hàng chục.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 34 và giải thích bước nhớ; hỗ trợ bằng bó chục nếu còn giữ nguyên 5 
 chục.
 1 Biên soạn: Lop2.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 1: Tính theo cột (6 phút)
 Tính bốn phép đã đặt:
 35 53
 − 28 − 34
 80 90
 − 27 − 52
 HS tính cá nhân cả bốn phép. Chữa 35 trừ 28: 15 35 53
 trừ 8 bằng 7; 2 thêm 1 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0, − 28 − 34
 7 19
 viết kết quả 7.
 80 90
 Với 80 và 90, hỏi có cần đổi chục dù hàng đơn − 27 − 52
 vị bằng 0 không. Mời hai em nêu bước nhớ; cả 53 38
 lớp sửa bằng màu khác nếu có lỗi. Bốn hiệu theo thứ tự: 7, 19, 53, 38.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng bốn hiệu, đặc biệt 35 trừ 28 và hai phép có 0 đơn vị; không coi 0 trừ 7 
 bằng 7.
 Luyện tập – Bài 2: Rô-bốt nào tính đúng? (4 phút)
 Chọn những rô-bốt có phép tính đúng. A ghi 40 trừ 4 bằng 36; B ghi 51 trừ 8 bằng 33; C ghi 71 trừ 
 17 bằng 54; D ghi 60 trừ 22 bằng 48.
 Bốn rô-bốt A, B, C, D và phép tính của từng bạn (SGK trang 90).
 Các cặp tính lại từng phép trước khi chọn. 40−4 = 36; 51−8 = 43
 Không chỉ chọn theo vị trí, màu rô-bốt hoặc theo 71−17 = 54; 60−22 = 38
 số đông.
 A và C tính đúng. B phải ghi 43, D phải ghi 38.
 Mời sửa riêng B và D. Khi em chọn D, hỏi đã 
 38 + 22 = 60
 đổi một chục thì hàng chục còn bao nhiêu; kiểm 
 lại bằng phép cộng ngược.
 Nhận xét, đánh giá: Chọn A, C và sửa được hai kết quả sai, nêu một cách kiểm.
 2 Biên soạn: Lop2.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 3: Rô-bốt D nhẹ hơn (5 phút)
 Rô-bốt A cân nặng 33 kg. Rô-bốt D nhẹ hơn rô-bốt A 16 kg. Hỏi rô-bốt D cân nặng bao nhiêu ki-lô-
 gam?
 Cho gạch dữ kiện 33 kg và nhẹ hơn 16 kg. HS Rô-bốt D cân nặng là:
 tóm tắt bằng lời: khối lượng D bằng khối lượng 33−16 = 17 (kg)
 A bớt 16 kg.
 Đáp số: 17 kg.
 HS tự viết bài giải. Chữa quan hệ ít hơn và đơn 
 17 + 16 = 33
 vị kg; không chuyển thành so sánh cân nặng thật 
 của các em.
 Nhận xét, đánh giá: Có lời giải, phép trừ, đơn vị và đáp số; kết quả nhỏ hơn 33 kg.
 Luyện tập – Bài 4: Điền dấu so sánh (5 phút)
 Thay mỗi dấu hỏi bằng dấu lớn hơn, bé hơn hoặc bằng:
 42−13 ? 30; 70−25 ? 45
 52−15 ? 60−15; 54−17 ? 45−17
 HS tính rồi so sánh; với hai dòng cuối phải biết 42−13 = 29 < 30; 70−25 = 45
 giá trị cả hai vế. Chữa một cặp, các cặp còn lại 52−15 = 37 < 45 = 60−15
 HS giải thích.
 54−17 = 37 > 28 = 45−17
 Khuyến khích nhận ra cùng trừ 15 hoặc cùng trừ 
 Các dấu lần lượt: bé hơn, bằng, bé hơn, lớn hơn.
 17 thì có thể so hai số ban đầu; vẫn yêu cầu nêu 
 một cặp giá trị để kiểm, không học thuộc mẹo 
 thiếu căn cứ.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng cả bốn dấu và phân biệt phép tính với giá trị của nó.
 Luyện tập – Bài 5: Nhím chọn đường nào? (6 phút)
 Ở mỗi ngã rẽ, nhím đi theo đường ghi phép tính có kết quả lớn hơn. Nhím đến chỗ thức ăn nào?
 Ngã đầu: đường trên 30 trừ 5, đường dưới 30 trừ 9. Nhánh trên rẽ tiếp: 41 trừ 17 đến khoai lang, 35 
 trừ 17 đến bắp cải. Nhánh dưới rẽ tiếp: 50 trừ 35 đến cà rốt, 52 trừ 35 đến khoai tây.
 Đường đi của nhím và bốn chỗ thức ăn (SGK trang 91).
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_13_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_n.docx