Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 14 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 24. LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 14 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2 – Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính được biểu thức có hai phép cộng, trừ theo thứ tự từ trái sang phải; giải được bài toán gộp hai lượng. - Chọn đúng chữ số để có so sánh đúng; giải thích và kiểm tra cặp thẻ có cùng giá trị. - Trao đổi cách tính rõ ràng, trung thực khi lật thẻ và sửa kết quả sai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK trang 96–97; bảng con, vở; hình đường bay của ong. - Mỗi nhóm 3–4 em có 10 thẻ: năm phép tính và năm kết quả đã ghi đầy đủ ở trò chơi; chia hai nhóm thẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Tính nhẩm có căn cứ (2 phút) Tính nhẩm và nói cách làm: 40 + 30 = ? 70−20 = ? Mời hai em trả lời; hỏi mỗi phép có mấy chục. 40 + 30 = 70 70−20 = 50 Nối sang bài có hai phép tính: cần làm lần lượt, 4 chục thêm 3 chục là 7 chục; 7 chục bớt 2 chục không bỏ bước. là 5 chục. Nhận xét, đánh giá: Hai kết quả đúng; HS còn chậm được dùng bó chục. Luyện tập – Bài 1: Tính theo thứ tự (6 phút) Tính: 25 + 65−30 90−40−26 HS làm cá nhân cả hai biểu thức. Hỏi: tính cặp 25 + 65−30 = 90−30 = 60 số nào trước? Chữa từng bước từ trái sang phải; 90−40−26 = 50−26 = 24 với 50 trừ 26, nhắc nhớ ở hàng chục. Em thực hiện từ trái sang phải, ghi kết quả trung Nếu em lấy 65 trừ 30 trước, yêu cầu trình bày lại gian 90 và 50. theo thứ tự đang học; không kết luận đáp số 60 sai khi chỉ khác cách tính. Nhận xét, đánh giá: Có đủ hai bước và đáp số 60, 24; không tính 90 trừ kết quả của 40 trừ 26. 1 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 2: Theo đường bay của ong (6 phút) Ong xuất phát từ mũi tên, bay về tổ theo sợi dây trong hình. Đọc các số trên ba bông hoa ong gặp và tính tổng. Đường bay của ong – SGK trang 96. Một em dùng ngón tay lần theo đường từ mũi Ong gặp các số 5, 61, 8 theo thứ tự. tên, không nhảy sang nhánh tại chỗ dây tự cắt. 5 + 61 + 8 = 66 + 8 = 74 Cả lớp ghi ba số theo thứ tự rồi tính. Tổng ba số trên các bông hoa là 74. Cho cặp đôi kiểm tra đường đi của nhau; mời nêu cách cộng 5 với 61 trước, sau đó thêm 8. Nhận xét, đánh giá: Xác định đúng cả đường đi và tổng 74; hỗ trợ bằng cách che phần dây chưa đi, không đổi dữ kiện trong ảnh. Luyện tập – Bài 3: Hai cây tre (6 phút) Anh Khoai đốn được hai cây tre. Cây thứ nhất có 43 đốt, cây thứ hai có 50 đốt. Hỏi hai cây tre có tất cả bao nhiêu đốt tre? HS nói lại 43 đốt, 50 đốt và câu hỏi tất cả. Hỏi Hai cây tre có tất cả số đốt tre là: chọn cộng hay trừ, vì sao; cho viết lời giải, phép 43 + 50 = 93 (đốt) tính, đáp số. Đáp số: 93 đốt tre. Chữa một bài; nhắc đơn vị là đốt tre, không phải cây tre. Nhận xét, đánh giá: Bài giải đủ ba phần, đúng quan hệ gộp và đơn vị; không yêu cầu kể lại truyện Cây tre trăm đốt. Luyện tập – Bài 4: Điền một chữ số (6 phút) Điền MỘT chữ số vào mỗi ô để so sánh đúng: a) 60−9 > 5 ? b) 42−4 < 3 ? 2 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS tính vế trái trước: 51 và 38. Hỏi số có 5 chục 60−9 = 51 > 50 nào bé hơn 51; số có 3 chục nào lớn hơn 38. 42−4 = 38 < 39 Cho thử chữ số ở sát ranh giới: 1 ở câu a, 8 ở câu a) Điền 0; b) điền 9. Không điền 1 hoặc 8 vì hai b có được không? Nhắc dấu lớn hơn, bé hơn vế sẽ bằng nhau. không nhận hai vế bằng nhau. Nhận xét, đánh giá: Hai chữ số 0, 9 và giải thích dấu nghiêm ngặt; không điền cả số 50/39 vào một ô. Trò chơi: Cặp tấm thẻ anh em (7 phút) Bộ thẻ in sẵn, cắt riêng từng thẻ; nhóm phép tính và nhóm kết quả có màu mặt sau khác nhau. Năm thẻ phép tính: 30−5 100−20 35−8 40−12 52−15 Năm thẻ kết quả: 25 80 27 28 37 Úp riêng hai nhóm thẻ. Mỗi lượt lật một thẻ ở mỗi nhóm, tính và so sánh. Nếu bằng nhau, giữ cặp; nếu không, úp lại đúng chỗ. Bạn bên cạnh kiểm phép tính. Ai được hai cặp trước thì thắng; hết giờ đếm số cặp, chấp nhận đồng hạng. Dành 1 phút làm mẫu cặp 35 trừ 8 với 27 là 30−5 = 25 100−20 = 80 đúng, với 28 là chưa đúng. Chơi 5 phút theo 35−8 = 27 40−12 = 28 vòng, 1 phút chốt; không cho tranh lượt. 52−15 = 37 GV theo dõi tính toán và cách kiểm của bạn; Em chỉ nhận cặp khi đã tính và bạn kiểm đồng ý; dùng chính thẻ học sinh vừa lật để chữa, không úp lại nếu hai giá trị khác nhau. thêm bài ngoài bộ thẻ. Nhận xét, đánh giá: Ghép đúng năm cặp khi chữa; ghi nhận giải thích phép trừ, không đánh giá năng lực chỉ bằng số cặp thắng. Kết thúc: Một phép tính, một lời giải thích (2 phút) Tính và nêu bước đầu tiên: 80−30−15 = ? HS viết bảng; gọi một em nêu kết quả trung 80−30−15 = 50−15 = 35 gian. Ghi tên những em còn gộp sai hai phép trừ để hỗ trợ ở lượt ôn sau. Nhận xét, đánh giá: Đúng 35, bước đầu là 80 trừ 30 bằng 50. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_14_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_n.docx



