Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 34. ÔN TẬP HÌNH PHẲNG Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 18 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2 – Vẽ, đo và ghép hình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước; đo từng đoạn và tính độ dài đường gấp khúc. - Nhận ra nhóm hình lặp lại; dùng các tam giác bằng nhau để ghép hình, đếm cả tam giác đơn và tam giác ghép. - [2.C3.1] So sánh cách AI phân loại hình với cách tự quan sát; dùng số cạnh và đường bao để đồng ý hoặc sửa một nhãn hình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK trang 130–131; SGV trang 134–135. Thước có vạch xăng-ti-mét, bút chì, bảng con; GV chuẩn bị sẵn các mảnh giấy, HS không phải cắt trong tiết học. - Phiếu DoVaGhepHinh.html đi kèm: in 100%, tắt co vừa trang; GV đo vạch chuẩn 5 cm trước khi phát. Mỗi cặp nhận hình MNPQ và sáu tam giác bằng nhau. Dùng hình trong SGK bản in khi không có phiếu đúng tỉ lệ. - Bốn hình lựa chọn A–D ở Bài 3 và bảng nhãn Rô-bốt đã ghi đầy đủ trong phần tích hợp; đây là mô phỏng, không phải kết quả gọi AI thật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Nói đúng thao tác đo (2 phút) Bạn An đặt đầu đoạn thẳng ở vạch 1 cm, đầu kia ở vạch 6 cm rồi nói đoạn dài 6 cm. Em sẽ hướng dẫn An sửa cách đo thế nào? Cho HS chỉ vị trí vạch 0 trên thước; đặt lại điểm Đặt điểm đầu trùng vạch 0; giữ thước thẳng theo đầu ở 0, đọc vạch ở điểm cuối. Không chấp nhận đoạn, đọc điểm cuối. Hai vị trí cách nhau 5 cm, chỉ sửa con số mà vẫn đặt thước sai. không phải 6 cm. Nhận xét, đánh giá: HS nêu đúng vị trí vạch 0 và thao tác đặt thước. 1 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Vẽ hai đoạn thẳng (5 phút) a) Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm. b) Vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm. Viết tên ở hai đầu từng đoạn. Làm mẫu chọn điểm A, đặt vạch 0 trùng A, đánh Vẽ hai đoạn riêng, ghi A, B, C, D đúng đầu mút; dấu B ở vạch 5 rồi nối A với B. HS tự vẽ CD; đo lại AB 5 cm, CD 7 cm. bạn đo kiểm lại cả hai đoạn. Nếu lệch, kiểm điểm đầu và tư thế giữ thước trước khi yêu cầu vẽ lại. Nhận xét, đánh giá: Có hai đoạn đúng độ dài và đủ tên điểm; không dùng ảnh phóng trên màn hình làm chuẩn đo. Luyện tập – Bài 2: Đoạn thẳng và đường gấp khúc (7 phút) a) A, B, C thẳng hàng, B ở giữa A và C. AB dài 6 cm, AC dài 13 cm. Tính BC. Sơ đồ AB, BC, AC – SGK trang 130; dùng số đo đã cho. b) Đo MN, NP, PQ trên SGK bản in hoặc phiếu đúng tỉ lệ, rồi tính độ dài đường gấp khúc MNPQ. Hình để nhận dạng MNPQ – SGK trang 131; không đo trên ảnh co giãn này. Hỏi AC gồm hai đoạn nào, từ đó chọn phép trừ 13−6 = 7 (cm) để tìm phần còn lại. Với câu b, HS đo lần lượt ba BC dài 7 cm. Các đoạn MN, NP, PQ lần lượt dài đoạn, ghi kết quả trước khi cộng; GV kiểm 5 cm, 3 cm, 6 cm. thước đặt dọc từng đoạn, không đo đường tắt 5 + 3 + 6 = 14 (cm) MQ. Đường gấp khúc MNPQ dài 14 cm. Nếu số đo trên phiếu khác 5 cm, 3 cm, 6 cm, GV kiểm vạch chuẩn in. Phiếu sai tỉ lệ thì đổi sang SGK bản in; không ép HS viết đáp án trong khi dụng cụ cho số đo khác. Nhận xét, đánh giá: Phân biệt tìm độ dài từ dữ kiện và đo trực tiếp; cộng đủ ba đoạn, nêu đúng đơn vị. 2 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: Nhận ra nhóm hình lặp lại (4 phút) Chọn hình thay dấu hỏi trong dãy. Bốn lựa chọn: A hình tròn cam; B hình tứ giác xanh lá đặt nghiêng; C hình tứ giác hồng; D hình tam giác xanh lam. Dãy hình và bốn lựa chọn – SGK trang 131. Cho HS khoanh bằng ngón tay từng nhóm bốn Chọn B. Nhóm bốn hình lặp lại; sau hình tròn là hình: tròn, tứ giác xanh, tứ giác hồng, tam giác. hình tứ giác xanh lá. Hỏi sau hình tròn trong nhóm thứ ba phải là hình nào; yêu cầu giải thích bằng nhóm lặp, không chỉ đoán màu. Nhận xét, đánh giá: Chỉ ra được ít nhất hai nhóm giống nhau và vị trí còn thiếu. Luyện tập – Bài 4: Ghép hình bằng sáu tam giác (5 phút) Cần bao nhiêu hình A để xếp kín hình B? Dùng những tam giác bằng hình A để thử; không chồng và không để hở. Hình A và hình B trên lưới – SGK trang 131. Mỗi cặp nhận sáu mảnh tam giác cắt sẵn và hình Ghép được 6 hình A: hai mảnh ở ô giữa phía B trên phiếu. Gợi ý ghép hai mảnh thành một ô trên, hai mảnh ở thân, một mảnh bên trái và một vuông ở giữa phía trên; hai mảnh thành ô vuông mảnh bên phải. ở thân; hai mảnh còn lại đặt vào hai bên. Cho HS chỉ từng mảnh và đếm. Nhận xét, đánh giá: Hình B được phủ kín bằng sáu mảnh bằng nhau; HS chỉ vị trí sáu mảnh, không chỉ đoán số. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_18_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_n.docx



