Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 30 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 30 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 61. PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1 000 — TIẾT 3 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 30 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 146 — Luyện tập — SGK tập 2, trang 89–90 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trừ không nhớ trong phạm vi 1 000; thực hiện hai phép cộng, trừ theo thứ tự từ trái sang phải. - Đọc số trong hai hình có phần chung; dùng số liệu chiều dài cầu để so sánh và tìm phần hơn. - Thao tác chuyển một que để tạo số lớn hơn; giải thích lựa chọn và tự kiểm lại. - Nhận biết tên địa phương qua bài cầu; giữ gìn cảnh quan, không xả rác khi tham quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ANH-373–375; bảng chiều dài bốn cầu; mỗi cặp 16 que bằng nhau xếp 780 sẵn; bảng con. - HS: SGK, vở, bút. Thông tin địa phương đã đối chiếu trong NguonDiaPhuong.md; không đòi HS học thêm số liệu hành chính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động — đặt đúng hàng (2 phút) Đặt tính rồi tính: 257−132 HS làm nhanh rồi chỉ ba cột. Phép khởi động 257 thuộc dạng không nhớ đã học. −132 125 Nhận xét, đánh giá: Đúng 125 và thẳng cột. 1 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Bài 1 — chọn bó cỏ cho trâu (5 phút) Trâu chọn bó cỏ ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Tính ba phép rồi chỉ bó cỏ phù hợp. Ba bó cỏ — SGK tr.89. 520−210; 983−680; 368−167 3 phút tính, 1 phút so sánh, 1 phút giải thích. Với 520−210 = 310; 983−680 = 303 983 trừ 680 phải giữ chữ số 0 hàng chục. Không 368−167 = 201; 310 > 303 > 201 chọn vì bó cỏ to hoặc gần trâu. Chọn bó cỏ nâu bên trái, ghi phép 520 trừ 210. Nhận xét, đánh giá: Có đủ ba kết quả và căn cứ lớn nhất. 3. Bài 2 — chọn kết quả và nêu hai bước (6 phút) Tính rồi chọn: a) 372−251 + 437 A. 358; B. 558; C. 458. b) 480−320 + 382 A. 342; B. 442; C. 542. 1 phút nhắc thứ tự, 3 phút làm hai ý, 2 phút 372−251 = 121; 121 + 437 = 558 kiểm. Chỉ biểu thức chỉ có cộng và trừ: tính lần 480−320 = 160; 160 + 382 = 542 lượt từ trái sang phải. HS cần hỗ trợ ghi kết quả a) Chọn B; b) chọn C. bước đầu ngay dưới hai số đầu. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả kết quả trung gian 121/160 và kết quả cuối. 2 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Bài 3 — số nằm trong hình nào? (6 phút) Tìm hiệu của số lớn nhất nằm trong hình tròn và số bé nhất nằm trong hình vuông. Hình tròn có 842, 824, 749; hình vuông có 410, 824, 569. Số 824 thuộc phần chung. Vị trí các số trong hai hình — SGK tr.90. 2 phút HS chỉ đường bao và các số, 2 phút chọn 842 > 824 > 749; 410 < 569 < 824 số rồi tính, 2 phút giải thích. Số nằm ở phần giao 842 được tính thuộc cả hai hình. Hỏi riêng hai yêu −410 432 cầu trước khi ghép thành phép trừ. 842−410 = 432 Số cần tìm là 432. Nhận xét, đánh giá: Không bỏ 824 khỏi một hình; dùng đúng 842 và 410. 5. Bài 4 — so sánh chiều dài cầu (7 phút) Đọc bảng. a) Cầu nào dài nhất, ngắn nhất? b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền bao nhiêu mét? Cầu Địa phương Chiều dài Rồng Đà Nẵng 666 m Bãi Cháy Quảng Ninh 903 m Trường Tiền Huế 403 m Bến Thủy 2 Nghệ An – Hà Tĩnh 1 000 m 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_30_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_n.docx



