Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 2 - Bài 32: Chơi chong chóng - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)

docx 4 trang Mạnh Bích 21/09/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Tiếng Việt 2 - Bài 32: Chơi chong chóng - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop2.vn 
TIẾNG VIỆT 2 · TẬP 1 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2
 Bài 32: Chơi chong chóng
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 Đọc và luyện tập theo bài đọc
Đọc bài Chơi chong chóng trong SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 133–134.
1. Đánh dấu ✓ vào hai tên riêng có trong câu chuyện.
□ Tùng
□ Mai
□ Hoa
□ An
2. Trong cuộc thi chạy quanh sân, vì sao chong chóng của An quay lâu hơn chong 
chóng của Mai?
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
3. Khi được anh nhường thắng, Mai có biểu hiện nào? Khoanh một đáp án.
A. Buồn thiu
B. Khóc òa
C. Cười toe
D. Bỏ về
4. Điền số 1, 2, 3, 4 để sắp xếp các sự việc theo câu chuyện.
□ Mai đưa chong chóng ra trước quạt, còn An tự thổi chong chóng của mình.
□ Hai anh em thi xem chong chóng của ai quay lâu hơn.
□ Mai vui vì đã thắng anh.
□ An chạy nhanh hơn và luôn thắng, khiến Mai buồn.
 Phiếu 1 · 1 Biên soạn: Lop2.vn 
TIẾNG VIỆT 2 · TẬP 1 PHIẾU 2 · TIẾT 3
 Bài 32: Chơi chong chóng
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 Nghe–viết và luyện chính tả
1. Nghe–viết: Chơi chong chóng.
Nhờ người lớn đọc nhan đề và đoạn từ đầu bài đến “háo hức” trong SGK trang 133. Viết nhan đề 
và đoạn văn.
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
11111111111111111
2. Điền ăt, ăc, ât hoặc âc và thêm dấu thanh thích hợp.
a) g đầu b) quả g 
c) m áo d) m nạ
3. Điền iu hoặc ưu và thêm dấu thanh thích hợp.
a) d dàng b) s tầm
c) nâng n d) b điện
 Phiếu 2 · 2 Biên soạn: Lop2.vn 
TIẾNG VIỆT 2 · TẬP 1 PHIẾU 3 · TIẾT 4
 Bài 32: Chơi chong chóng
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 Tình cảm gia đình và dấu phẩy
1. Chọn từ ngữ phù hợp điền vào mỗi chỗ trống. Mỗi từ ngữ dùng một lần.
chăm sóc · kính trọng · nhường nhịn
a) Con cháu ông bà.
b) Anh chị em nhau.
c) Bố mẹ con cái.
2. Gạch chân câu thể hiện tình cảm của người con dành cho bố.
(1) Bố có đôi bàn tay rám nắng. (2) Bố thường sửa đồ chơi cho em. (3) Em rất yêu và biết 
ơn bố.
3. Nối hai vế để tạo thành lời khuyên đúng.
Vế đầu Vế sau
1. Chị ngã a. là nhà có phúc.
2. Anh thuận em hòa b. hơn ao nước lã.
3. Một giọt máu đào c. em nâng.
4. Lá lành d. đùm lá rách.
4. Thêm dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong mỗi câu.
a) Bố mẹ anh và em cùng dọn nhà.
b) Chị giúp em gấp áo xếp sách cất đồ chơi.
c) Hai anh em luôn yêu thương giúp đỡ nhau.
 Phiếu 3 · 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxphieu_bai_tap_hang_ngay_tieng_viet_2_bai_32_choi_chong_chong.docx
  • docxĐáp án - T1.Bài 32.docx
  • rarFonts.rar