Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 2 - Bài 21. Luyện tập chung - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)

docx 3 trang Mạnh Bích 10/10/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 2 - Bài 21. Luyện tập chung - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TOÁN 2 PHIẾU 1 · TIẾT 1
 Bài 21. Luyện tập chung
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
 a) 37 + 8 b) 63 + 29 c) 19 + 56 d) 8 + 74
Bài 2. Giải bài toán: Con chó cân nặng 19 kg. Con dê nặng hơn con chó 28 kg. Hỏi con dê 
cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
 Bài giải
Bài 3. Cân đĩa dưới đây thăng bằng. Đĩa bên trái có bao thóc; đĩa bên phải có bao ngô 
38 kg và túi đỗ 4 kg.
 Bao thóc cân nặng kg.
Bài 4. Mỗi nhóm có hai thùng nước. Viết số thích hợp vào bảng rồi trả lời.
 Nhóm Thùng thứ nhất Thùng thứ hai Cả hai thùng
 Nhóm 1 16 l 25 l ......... l
 Nhóm 2 23 l 29 l ......... l
 Nhóm 3 19 l 19 l ......... l
 Nhóm có nhiều nước nhất là . PHIẾU 1 · TIẾT 1 (tiếp theo)
Bài 5. Số? Các lá sen xếp thành hàng và ghi số như dưới đây. Ếch nhảy từ bờ: nhảy qua 
mấy lá thì đáp xuống lá ngay sau đó và được số điểm ghi trên lá ấy. Lần thứ nhất, ếch 
nhảy qua 3 lá và được 24 điểm.
 Bờ 6 12 18 24 30 36 42 48
 a) Lần thứ hai, ếch nhảy qua 5 lá. Ếch được điểm.
 b) Cả hai lần, ếch được điểm. TOÁN 2 PHIẾU 2 · TIẾT 2
 Bài 21. Luyện tập chung
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
Bài 1. Tính nhẩm.
 a) 32 + 18 = 85 + 5 = 46 + 24 =
 b) 58 + 27 = 7 + 36 = 29 + 44 =
Bài 2. Ba con kiến bò về tổ. Kiến đen bò hai đoạn dài 27 cm và 36 cm. Kiến vàng bò hai 
đoạn dài 47 cm và 17 cm. Kiến đỏ bò một đoạn thẳng dài 62 cm.
 a) Đường bò của kiến đen dài cm; của kiến vàng dài cm.
 b) Con kiến bò đường dài nhất là .
 c) Con kiến bò đường ngắn nhất là .
Bài 3. Giải bài toán: Bạn Mai có 36 nhãn vở, bạn Hà có 48 nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có tất 
cả bao nhiêu nhãn vở?
 Bài giải
Bài 4. Cây A cao 18 cm. Cây B cao hơn cây A 7 cm. Cây C cao hơn cây B 9 cm. Viết số 
thích hợp vào ô trống.
 a) Cây B cao cm.
 b) Cây C cao hơn cây A cm.
 c) Một tuần sau, cây B cao thêm 6 cm, cây A vẫn cao như cũ.
 Lúc này cây B cao hơn cây A cm.

Tài liệu đính kèm:

  • docxphieu_bai_tap_hang_ngay_toan_lop_2_bai_21_luyen_tap_chung_ke.docx
  • docxĐáp án - Bài 21.docx