Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 2 - Bài 73. Ôn tập đo lường - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 2 - Bài 73. Ôn tập đo lường - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TOÁN 2 PHIẾU 1 · TIẾT 1 Bài 73. Ôn tập đo lường Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Bài 1. Mỗi cân dưới đây đều thăng bằng. Viết số thích hợp vào ô trống. a) b) a) Quả bí cân nặng kg. b) Hai quả dưa nặng như nhau. Mỗi quả dưa cân nặng kg. c) Quả bí và một quả dưa cân nặng tất cả kg. Bài 2. Tính. a) 23 kg + 49 kg = kg b) 82 m − 49 m = m c) 67 l + 16 l = l d) 94 cm − 46 cm = cm e) 5 kg × 3 = kg f) 45 cm : 5 = cm g) 5 l × 5 = l h) 6 m : 2 = m Bài 3. Quan sát ba bình nước dưới đây rồi viết vào chỗ chấm. a) Bình đựng nhiều nước nhất là bình ........... b) Đổ hết nước ở bình A và bình C vào một cái chậu thì chậu có .......... l nước. c) Bình B đựng nhiều hơn bình C là .......... l nước. Bài 4. Con lợn nhà bác An cân nặng 82 kg. Con chó nhẹ hơn con lợn 66 kg. Hỏi con chó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Bài giải ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ TOÁN 2 PHIẾU 2 · TIẾT 2 Bài 73. Ôn tập đo lường Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm. a) Các đồng hồ dưới đây chỉ giờ buổi chiều hoặc buổi tối. Đồng hồ A chỉ .......... giờ .......... phút, còn gọi là .......... giờ .......... phút. Đồng hồ B chỉ .......... giờ .......... phút, còn gọi là .......... giờ .......... phút. Đồng hồ C chỉ .......... giờ .......... phút, còn gọi là .......... giờ .......... phút. b) Thứ Hai tuần này là ngày 12 tháng 5. Thứ Hai tuần sau là ngày .......... tháng 5. Chủ nhật tuần này là ngày .......... tháng 5. Bài 2. Viết cm, dm, m hoặc km vào chỗ chấm cho thích hợp. a) Chiếc thìa ăn cơm dài khoảng 15 ......... b) Chiếc bảng con của em dài khoảng 3 ......... c) Cây dừa trước ngõ cao khoảng 12 ......... d) Đoạn đường từ thị trấn ra bờ biển dài khoảng 15 ......... Bài 3. Số? a) 9 dm = cm b) 4 m = dm c) 70 cm = dm d) 1 km = m Bài 4. Điền dấu >, <, = vào ô trống. a) 3 m 29 dm b) 40 cm 4 dm c) 1 m 95 cm d) 999 m 1 km Bài 5. Quãng đường từ nhà bác Hùng về quê dài 71 km. Bác đã đi xe máy được 33 km. Hỏi bác Hùng còn phải đi bao nhiêu ki-lô-mét nữa? Bài giải ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
Tài liệu đính kèm:
phieu_bai_tap_hang_ngay_toan_lop_2_bai_73_on_tap_do_luong_ke.docx
Đáp án - Bài 73.docx



