Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 2 - Bài 9. Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)

docx 2 trang Mạnh Bích 10/10/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 2 - Bài 9. Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TOÁN 2 PHIẾU 1 · TIẾT 1
 Bài 9. Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 Giải bài toán về thêm một số đơn vị
Bài 1. Đọc bài toán rồi viết số thích hợp vào ô trống. Trong chuồng có 6 con thỏ, bác Ba 
mang về thêm 5 con thỏ. Hỏi trong chuồng có tất cả bao nhiêu con thỏ?
 Tóm tắt Bài giải
 Có : con thỏ Số con thỏ có tất cả là:
 Thêm : con thỏ + = (con)
 Có tất cả : ... con thỏ? Đáp số: con thỏ.
Bài 2. Sân trường có 9 cây bàng, các bạn trồng thêm 5 cây bàng. Hỏi sân trường có tất cả 
bao nhiêu cây bàng? Viết tiếp bài giải.
 Bài giải
 Sân trường có tất cả số cây bàng là:
 Đáp số:
Bài 3. Giải bài toán theo tóm tắt sau.
 Tóm tắt
 Có : 11 quả bóng
 Thêm : 5 quả bóng
 Có tất cả : ... quả bóng?
 Bài giải
Bài 4. Giải bài toán: Giá sách của lớp có 8 quyển truyện tranh, các bạn mang đến thêm 7 
quyển truyện tranh. Hỏi giá sách có tất cả bao nhiêu quyển truyện tranh?
 Bài giải TOÁN 2 PHIẾU 2 · TIẾT 2
 Bài 9. Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị
Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........
 Giải bài toán về bớt một số đơn vị
Bài 1. Đọc bài toán rồi viết số thích hợp vào ô trống. Trong hộp có 16 cái bánh, cả nhà đã 
ăn 6 cái bánh. Hỏi trong hộp còn lại bao nhiêu cái bánh?
 Tóm tắt Bài giải
 Có : cái bánh Số cái bánh còn lại là:
 Đã ăn : cái bánh − = (cái)
 Còn lại : ... cái bánh? Đáp số: cái bánh.
Bài 2. Bãi đỗ xe có 18 ô tô, sau đó có 5 ô tô rời đi. Hỏi bãi đỗ xe còn lại bao nhiêu ô tô? 
Viết tiếp bài giải.
 Bài giải
 Bãi đỗ xe còn lại số ô tô là:
 Đáp số:
Bài 3. Bài toán nào là thêm, bài toán nào là bớt? Viết số và dấu (+ hoặc −) thích hợp vào ô 
trống.
 a) Lan có 12 quả bóng bay, bị vỡ 2 quả. Lan còn lại:
 = quả bóng bay.
 b) Hùng có 9 quả bóng bay, mẹ mua thêm cho Hùng 3 quả. Hùng có tất cả:
 = quả bóng bay.
Bài 4. Giải bài toán: Cô giáo có 15 lá cờ nhỏ, cô đã phát cho các bạn 4 lá cờ. Hỏi cô giáo 
còn lại bao nhiêu lá cờ?
 Bài giải

Tài liệu đính kèm:

  • docxphieu_bai_tap_hang_ngay_toan_lop_2_bai_9_bai_toan_ve_them_bo.docx
  • docxĐáp án - Bài 9.docx