Phiếu kiểm tra Cuối năm môn Tiếng Việt Lớp 2 - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021 (Có hướng dẫn chấm + Ma trận)

pdf 6 trang Chi Mai 21/03/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu kiểm tra Cuối năm môn Tiếng Việt Lớp 2 - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021 (Có hướng dẫn chấm + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét 
 0 PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 
Đ ........................................... . ............ ... ....................... NĂM HỌC 2020 - 2021 
iể ..................................................... ..... ......................... Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 
m Bài số 1: Kiểm tra đọc 
 Họ và tên: ................................................................................. Lớp: 2 .................. Trường Tiểu học Trần Phú 
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG. 
 (GV kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc đã 
 học từ tuần 22 đến tuần 30 ở SGK Tiếng Việt lớp 2 đối với từng HS). 
 II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút). 
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới. 
 Câu chuyện về quả cam 
 Gia đình nọ có hai đứa con. Một hôm, người cha làm vườn thấy một quả cam chín. Ông 
 hái đem về cho cậu con trai nhỏ. 
 - Con ăn đi cho chóng lớn! 
 Cậu bé cầm quả cam thích thú: “ Chắc ngon và ngọt lắm đây”. Bỗng cậu nhớ đến chị: “ Chị 
 ấy đang làm cỏ, chắc rất mệt”. 
 Cậu đem quả cam tặng chị. Người chị cảm ơn em và nghĩ: “ Mẹ đang cuốc đất, chắc là 
 khát nước lắm”. Rồi cô mang tặng mẹ. Người mẹ sung sướng nói: 
 - Con gái tôi ngoan quá! 
 Nhưng người mẹ cũng không ăn mà để phần người chồng làm lụng vất vả. 
 Buổi tối, nhìn quả cam trên bàn, người cha xoa đầu các con âu yếm. Sau đó, ông bổ quả 
 cam thành bốn phần để cả nhà cùng ăn. 
 (Theo Lê Sơn) 
 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau: 
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng. 
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................). 
 Câu 1. Quả cam chín do người cha hái đã lần lượt đến với những ai? 
 A. Cậu con trai, người chị, người mẹ, người cha 
 B. Người cha, người mẹ, cậu con trai, người chị 
 C. Người chị, cậu con trai, người mẹ, người cha 
 D. Người cha, người mẹ, người chị, cậu con trai 
 Câu 2. Vì sao khi được bố cho quả cam chín, cậu con trai không ăn? 
 A. Vì nghĩ đến bố làm lụng vất vả, cần uống nước 
 B. Vì nghĩ đến mẹ đang cuốc đất, rất khát nước 
 C. Vì nghĩ đến chị đang làm cỏ, chắc rất mệt 
 D. Vì thấy quả cam chín đẹp không nỡ ăn Câu 3. Cuối cùng người cha đã làm gì với quả cam? 
 A. Bổ quả cam thành hai phần cho hai con ăn 
 B. Bổ quả cam thành ba phần cho vợ và hai con ăn 
 C. Bổ quả cam ăn một mình 
 D. Bổ quả cam thành bốn phần để cả nhà cùng ăn 
Câu 4. Câu chuyện ca ngợi lòng tốt của những ai? 
 A. Người cha, người mẹ 
 B. Người cha, người mẹ và hai người con 
 C. Người mẹ và hai người con 
 D. Người cha, hai người con 
Câu 5. Bộ phận in đậm trong câu " Sau đó, ông bổ quả cam thành bốn phần để cả nhà 
cùng ăn." trả lời cho câu hỏi nào dưới đây? 
A. Là gì? B. Làm gì? C. Như thế nào? D. Vì sao? 
Câu 6. Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào mỗi ô trống trong đoạn văn sau cho phù hợp. 
 Lão Bói Cá xưa nay nổi tiếng là già mà lại hay làm đỏm Lão mặc bộ cánh sặc sỡ: bụng 
trắng lưng xanh đôi cánh tím biếc Chân lão đi đôi hia đỏ hắt 
Câu 7. Điền vào chỗ trống ch hoặc tr 
 .................ải nghiệm, ..............ồng cây, ..................âm ngôn, .................uyền bóng 
Câu 8. a)Tìm từ trái nghĩa với các từ sau: 
 đen - ......................; chậm - .........................; ngoan - ....................; hiền lành - ................................ 
 b) Đặt câu với từ: kính yêu 
............................................................................................................................. ............................................................................................................. 
Câu 9. Nói lời đáp của em trong trường hợp sau. 
 Bố tặng hoa chúc mừng sinh nhật em. 
............................................................................................................................. ............................................................................................................. 
Câu 10. Câu chuyện trên khuyên chúng ta điều gì? 
.......................................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................................................................... 
...................................................................................................................................................................................................................................................................... 
....................................................................................................................................................................................................................................................................... PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 
Đ NĂM HỌC 2020 - 2021 
iể Môn: Tiếng Việt - Lớp 2 
m Bài số 2: Kiểm tra viết (Thời gian làm bài: 40 phút) 
 Họ và tên: ............................................................................. Lớp: 2 .................. Trường Tiểu học Trần Phú 
 Điểm CT Điểm TLV Điểm KT viết 
 I. CHÍNH TẢ (Nghe - viết). 
 Giáo viên đọc cho HS viết đầu bài và đoạn từ“Sau lăng..........đến 
 ......tỏa hương ngào ngạt.” trong bài “Cây và hoa bên lăng Bác” sách Tiếng Việt lớp 2 - tập 
 2, trang 111. 
 II. TẬP LÀM VĂN 
 Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về một loại quả mà em thích theo gợi ý: 
- Đó là quả gì? Quả hình gì, to bằng chừng nào? Vỏ quả màu gì, cuống nó như thế nào? 
- Ruột quả như thế nào? Màu sắc, mùi vị ra sao? Khi ăn em thấy như thế nào? 
 Bài làm 
 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT - Lớp 2 
 BÀI SỐ 1: KIỂM TRA ĐỌC 
I - Bài đọc thành tiếng: (4 điểm) 
- Đọc đúng tiếng, đúng từ (1 điểm) 
 Đọc sai 2- 4 tiếng : 0,5 điểm 
 Đọc sai quá 5 tiếng 0 điểm 
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (1 điểm) 
 Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2-3 chỗ : 0,5 điểm 
 Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trử lên : 0 điểm 
- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm (0,5 điểm) 
 Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0,5 điểm 
 Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm : 0 điểm 
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 3 phút) (0,5 điểm) 
 Đọc trên 2 phút đến 3 phút: 0,5 điểm 
 Đọc trên 3 phút: 0 điểm 
- Trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung. ( 1 điểm ) 
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm) 
 Câu 1. Khoanh A (0,5 điểm) MĐ1 
 Câu 2. Khoanh C (0,5 điểm) MĐ1 
 Câu 3. Khoanh D (0,5 điểm) MĐ1 
Câu 4. Khoanh B (0,5 điểm) MĐ1 
 Câu 5. Khoanh B (0,5 điểm) MĐ2 
 Câu 6.(0,5 điểm) HS điền dấu đúng vào 5 ô trống mỗi ô 0,1 điểm MĐ2 
Câu 7. (1điểm) Điền vào chỗ chấm: Điền đúng mỗi phần: 0,25điểm MĐ3 
Câu 8. (1 điểm) a) HS điền đúng 4 từ trái nghĩa (0,5 điểm); Điền đúng mỗi phần: 0,125điểm 
MĐ2 
 Trắng - đên ; chậm - nhanh .; ngoan - hư ; hiền lành - dữ tợn (gian ác, độc ác, ghê gớm) 
 b) Đặt được câu theo đúng yêu cầu ( 0,25 điểm) 
 Câu 9. (0,5 điểm) HS nói được lời đáp của mình, biết viết câu hoàn chỉnh. thiếu dấu câu trừ 
0,2 điểm MĐ3 
 Câu 10.(0,5 điểm): HS viết được câu trả lời theo ý của mình.MĐ4 
 BÀI SỐ 2: KIỂM TRA VIẾT 
1. Chính tả ( 4 điểm) 
 - Bài viết không mắc lỗi chính tả, sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, 
trình bày đúng đoạn văn (4 điểm) 
 - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,2 điểm. 
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, hoặc trình bày bẩn trừ toàn 
bài 0,5 điểm. 
2. Tập làm văn (6 điểm) 
 - Học sinh viết được đoạn văn từ 5 đến 7câu kể về một loại quả mà em thích theo gợi ý. 
Học sinh biết trình bày bài sạch sẽ, dùng từ, đặt câu và sử dụng dấu câu phù hợp. Bài viết có 
sáng tạo.(6 điểm) 
 - Bài viết chưa có sự sáng tạo trừ 1 điểm. 
 Bài viết sai không quá 2 lỗi về chính tả, dùng từ, dấu câu. Tùy theo mức độ sai lỗi về dùng 
từ, chính tả, dấu câu mà giáo viên cho điểm phù hợp. (HS sai từ 4 lỗi trở lên trừ 0,5 điểm) 
 MA TRẬN BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM - LỚP 2 
 Mức độ nhận thức 
STT Chủ đê Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng 
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 
 Đọc Số câu 4 1 1 6 
 1 hiểu văn Câu số 1,2,3,4 9 10 
 bản 
 Số điểm 2 0,5 0,5 3 
 Số câu 0 2 1 1 4 
 Kiến 
 2 Câu số 5, 6 8 7 
 thức 
 Số điểm 1 1 1 3 
 Tổng số câu 4 3 2 1 10 
 Tổng số điểm 2 2 1,5 0,5 6 
 Tỉ lệ % 40 30 20 10 100 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfphieu_kiem_tra_cuoi_nam_mon_tieng_viet_lop_2_truong_th_tran.pdf