Giáo án Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập Mở rộng vốn từ về vật nuôi. Câu nêu đặc điểm của các loài vật

docx 4 trang Mạnh Bích 15/11/2025 240
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 2 (Kết nối tri thức) - Bài: Luyện tập Mở rộng vốn từ về vật nuôi. Câu nêu đặc điểm của các loài vật", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tiếng Việt 
 LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ VẬT NUÔI
 CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOÀI VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Phát triển vốn từ về vật nuôi, biết đặt câu nêu đặc điểm của loài vật.
+ Xếp được tên một số con vật và bộ phận của con vật theo nhóm thích hợp.
+ Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm các bộ phận của từng con vật.
+ Đặt một câu về một bộ phận của con vật nuôi trong nhà.
* Lồng ghép: Giáo dục tình cảm đối với con vật nuôi và giáo dục Quốc phòng – An 
ninh
2. Năng lực 
- Góp phần phát triển: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1. Mở đầu (2-3’)
 Khởi động: Hát và vận động bài hát: - Cả lớp hát và vận động.
 Gà trống, mèo con và cún con
 - Bài hát nhắc đến các con vật nào? - .... gà trống, mèo, chó
 - Các con vật này sống ở đâu? - HS trả lời.
 => GV nhận xét và giới thiệu bài: - HS lắng nghe
 Luyện tập: Mở rộng vốn từ về vật nuôi, câu 
 nêu đặc điểm của các loài vật.
 - GV ghi tên bài - HS nhắc lại tên bài.
 2. Luyện tập: (28-30’)
 * Bài 1: 
 - Hãy đọc thầm bài tập 1? - HS đọc thầm
 - Nêu yêu cầu của bài? - Xếp các từ vào nhóm thích hợp
 (Từ chỉ con vật, từ chỉ bộ phận của 
 - GV: đưa Slide con vật)
 - Bài cho biết trước bao nhiêu từ, đó là những - HS đọc các từ đã cho.
 từ nào?
 - GV đưa slide các từ lên màn hình. - HS quan sát
 - Những từ này xếp vào những nhóm nào? - Nhóm từ chỉ con vật, nhóm từ chỉ bộ phận con vật
- Nhiệm vụ của các con là: - HS làm cá nhân vào SGK và 
+ Những từ chỉ con vật thuộc nhóm 1, ghi số trao đổi trong nhóm đôi.
1.
+ Những từ chỉ bộ phận của con vật thuộc 
nhóm 2, ghi số 2. ( Làm việc cá nhân sau đó 
trao đổi để kiểm tra nhóm đôi trong 2 phút)
* Chữa bài cho HS dưới dạng trò chơi: “Tiếp 
sức”
+ GV nêu cách chơi và luật chơi: - HS lắng nghe
Cô chia lớp mình thành 2 đội mỗi đội gồm 6 
bạn, mỗi bạn lần lượt chọn 1 thẻ từ rồi gắn 
vào nhóm thích hợp. Trong một bản nhạc 
nhóm nào gắn đúng, đủ và nhanh thì nhóm đó 
giành chiến thắng.
- GV tổ chức cho HS chơi - Nhóm trưởng chọn bạn chơi và 
 tham gia chơi
- GV cùng HS kiểm tra kết quả của 2 đội, - HS cùng GV kiểm tra tuyên dương 
tổng kết trò chơi đội thắng cuộc.
- GV gọi HS đọc các từ vừa xếp trên bảng - 1 HS đọc
+ Từ chỉ con vật và từ chỉ bộ phận của con - Từ chỉ sự vật
vật gọi chung là gì?
+ Ngoài các từ chỉ con vật ở trên bạn nào tìm - HS nêu
được từ chỉ tên con vật khác?
+ Còn từ nào khác chỉ bộ phận của con vật - HS nêu
mà em biết?
+ Em hãy nêu tên các bộ phận của con gà, con - HS lần lượt nêu
bò?
+ Con bò và con gà có gì khác nhau? - HS nêu
Mở rộng thêm:
+ Những con vật nuôi nào có 2 chân và có - HS nêu
cánh giống con gà?
( Những con vật nuôi có cánh, có 2 chân được 
gọi là loài gia cầm)
+ Những con vật nuôi nào có 4 chân và có - HS nêu
đuôi giống con bò?
( Những con vật nuôi có 4 chân được gọi là 
loài gia súc) - GV đưa Slide giới thiệu các loài gia cầm, - HS quan sát
gia súc.
* Bài 2: 
- Yêu cầu HS đọc thầm BT2 - HS đọc thầm
- Bài 2 yêu cầu làm gì? - Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm ( bộ lông, 
 đôi mắt, cặp sừng .) 
 của từng con vật có trong hình.
- GV đưa slide hình ảnh các con vật. - HS quan sát
+ Bài đã cho những con vật nào? - HS nêu
+ Ngoài việc tìm từ chỉ đặc điểm của bộ lông, - HS nêu
đôi mắt, cặp sừng chúng ta có thể tìm đặc 
điểm của những bộ phận nào khác nữa?
- GV yêu cầu HS quan sát các con vật trong - Làm việc cá nhân
hình để tìm từ chỉ đặc điểm cho mỗi bộ phận 
của từng con vật trong hình theo cá nhân 
trong 1 phút.
- GV chia lớp thành 5 trạm yêu cầu HS tiếp - HS làm việc theo trạm
tục thảo luận, thống nhất trong nhóm và ghi 
lại các từ chỉ đặc điểm của từng bộ phận ở 
mỗi con vật vào giấy.
- GV hướng dẫn HS di chuyển theo trạm để - HS di chuyển theo trạm để tham 
quan sát, học hỏi. quan, học hỏi, bổ sung 
- Vừa rồi các con đã được quan sát, học hỏi - HS nêu nhận xét.
qua các trạm. Con có nhận xét gì về cách làm 
của các bạn?
- GV mời đại diện 1 trạm lên báo cáo kết quả - HS báo cáo.
bài làm. - Các trạm khác theo dõi, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá
=> Chốt KT: Đưa Slide gọi HS đọc lại các từ - HS lần lượt đọc lại
chỉ đặc điểm của từng bộ phận ở mỗi con vật 
trong hình.
* Bài 3: 
- Yêu cầu HS đọc thầm, xác định yêu cầu. - HS đọc thầm
- Bài 3 yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu của bài
- GV đưa câu mẫu: Lông gà con vàng óng. - Đọc câu mẫu
- Trong câu mẫu từ nào chỉ bộ phận của con - HS nêu 
vật ?
- Từ chỉ đặc điểm của bộ phận đó là từ nào? - HS nêu - Yêu cầu HS đặt một câu về một bộ phận con - HS viết vở.
vật nuôi trong nhà
- GV soi bài, gọi HS chia sẻ - 1 HS chia sẻ
- GV gọi HS đọc câu vừa đặt được - HS đọc theo dãy
 - HS nhận xét bạn
- GV nhận xét, chốt KT: 
 + Các câu các con vừa đặt được thuộc mẫu - Câu nêu đặc điểm.
câu gì?
 + Khi viết câu con cầu lưu ý gì? - HS nêu
* GD tình cảm: Các con vật nuôi rất quen - HS nêu
thuộc và gần gũi với chúng ta, chúng còn đem 
lại rất nhiều ích lợi cho con người. Vậy các 
con cần phải làm gì?
* Lồng ghép giáo dục Quốc phòng – An ninh - HS lắng nghe và thực hiện
+ Không trêu trọc vật nuôi tránh bị chúng cắn 
gây thương tích. 
+ Tuyên truyền tới mọi người hàng năm phải 
tiêm phòng bệnh dại cho chó, mèo, ...
+ Không nên thả chó ra đường, nếu ra ngoài 
phải đeo rọ mõm, ...
( Đưa Slide để tuyên truyền)
3. Củng cố, dặn dò: (2-3’)
- Bài học hôm nay, em học được những kiến - HS nêu.
thức gì?
- Con có cảm nhận gì sau tiết học? - Nêu cảm nhận sau tiết học
- GV nhận xét tiết học
 _________________________________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_2_ket_noi_tri_thuc_bai_luyen_tap_mo_rong.docx