Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 10 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)

doc 21 trang Chi Mai 18/03/2026 260
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 10 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
TUẦN 10 
 Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ
 GIAO LƯU VỚI NGƯỜI LÀM VƯỜN
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng 
nghe lời nhận xét của thầy TPT về kế hoạch tuần 9
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- Biết được một số công việc cụ thể của người làm vườn, hiểu được ý nghĩa của 
nghề làm vườn. 
- Có ý thức tự giác, tích cực thực hiện một số việc làm vườn sức để chăm sóc cây 
xanh. 
2. Năng lực chung
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
III . Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở 
 HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực 
 hiện nghi lễ chào cờ. 
 2. Hoạt động khám phá
 - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh hàng ngũ
 thực hiện nghi lễ chào cờ. 
 - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của - HS lắng nghe
 tuần vừa qua và phát động phong trào của 
 tuần tới. 
 - Nhà trường tổ chức cho HS giao lưu với - HS lắng nghe thực hiện
 người làm vườn. Buổi giao lưu được tổ 
 chức theo hình thức tọa đàm.
 - GV yêu cầu HS nghe người làm vườn - HS lắng nghe
 chia sẻ về:
 + Những công việc cụ thể để gieo trồng, 
 chăm sóc cây.
 + Những phương tiện, công cụ lao động 
 cần thiết và cách sử dụng để thực hiện việc 
 gieo trồng, chăm sóc cây.
 + Ý nghĩa của công việc làm vườn.
 - GV hướng dẫn HS trao đổi, trò chuyện 
 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 trực tiếp với người làm vườn, đặt các câu - HS thực hiện
 hỏi mình thắc mắc.
 - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm 
 xúc về buổi giao lưu với người làm vườn. - HS chia sẻ
 3. Củng cố - dặn dò
 - GV dặn dò HS
 - HS lắng nghe
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ............................................................................................................................... 
Tiết 2 Toán
 PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 37 + 25 dựa vào 
phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình 
huống gắn với thực tế
2. Năng lực chung
- Thông qua việc quan sát bức tranh tình huống, nêu được phép tính cần thực hiện, 
phát hiện được vấn đề cần giải quyết, biết cách thực hiên phép tính và nêu kết quả 
liên quan đến bức tranh tình huống, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn 
đề, năng lực mô hình toán học
- Thông qua sử dụng các khối lập phương cùng các thao tác phân tích chục, gôp, 
đơn vị, gộp lại, trình bày bằng viết, nói cách giải quyết vấn đề, cách giải các bài tập, 
HS có cơ hội được phát triẻn năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao 
tiếp toán họcvà năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học
- Mạnh dạn chia sẻ trong nhóm, trước lớp.
- Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, tivi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá
 Hoạt động 1: Giới thiệu phép tính 37 + 
 25. - HS quan sát và trả lời câu hỏi
 - Cho HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi 
 để tìm kết quả phép tính. - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu 
 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm. hỏi.
 + Em dự đoán xem bạn sẽ làm gì để tìm 
 được kết quả của phép tính 37 + 25? - HS sử dụng que tính để tìm kết quả 
 - Yêu cầu HS sử dụng đồ dùng để tìm kết 37 + 25 theo nhóm đôi.
 quả - 1 nhóm lên bảng chia sẻ cách thực 
 hiện.
 - GV gọi nhóm lên bảng chia sẻ. - HS nhận xét
 - HS trả lời
 - Gọi nhóm khác nêu ý kiến đánh giá. - HS lắng nghe.
 - Vậy kết quả của phép tính 37 + 25 
 bằng?
 - GV nhận xét. - HS phân tích số.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách đặt - HS nối tiếp nhắc lại cách tính.
 tính và tính theo cột dọc - HS lắng nghe.
 - Cho HS phân tích số 37, 25.
 - HS nối tiếp chia sẻ cách tính.
 - GV chốt cách thực hiện đúng ghi lên 
 bảng. - HS tự lấy ví dụ và thực hiện bảng 
 - Gọi HS nhắc lại. con.
 - GV chốt cách thực hiện.
 - Yêu cầu học sinh nêu vài ví dụ về phép 
 tính dạng 37 + 25. - 2 HS đọc yêu cầu.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS thảo luận trả lời.
 Bài 1
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Lớp làm bài vào vở.
 - GV nêu một số câu hỏi tìm hiểu bài - HS chia sẻ trước lớp.
 toán yêu cầu HS trả lời. - HS trả lời
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
 - Gọi HS chia sẻ, nhận xét. - HS lắng nghe.
 - Các em cần chú ý gì khi thực hiện các 
 phép tính này? - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, kết luận.
 4. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét giờ học.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 Tiết 2, 3 Bài đọc 1 
 BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và 
theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 50 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB. Hiểu ý 
nghĩa của bài thơ: Bài thơ khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm ngoan, sạch đẹp, 
yêu thương bạn bè.
- Phân biệt đúng các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm.
- Nhận diện được các từ ngữ chỉ đặc điểm, trả lời CH Thế nào?
1.1. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, đối xử với các bạn hàng ngày.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và 
trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. 
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, tivi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho HS hát. - HS thực hiện.
2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực 
hành
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh phần Chia - HS quan sát. Thảo luận trả lời 
sẻ, thảo luận và trả lời câu hỏi. câu hỏi.
 - Yêu cầu HS chia sẻ, nhận xét. - Chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét. Giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Bài đọc bài hát tới trường
* Mục tiêu: Đọc đúng bài thơ bài hát tới 
trường. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt 
đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng 
sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
* Cách tiến hành
- GV đọc mẫu. - HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp 2 câu thơ.
- Yêu cầu HS tìm từ khó đọc. - HS nêu và đọc: 
 + Cá nhân.
 + Đồng thanh
- GV yêu cầu HS đọc nhóm. - HS đọc nhóm đôi. 
 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- GV tổ chức cho HS thi đọc. - HS thi đọc.
- Gọi đọc lại toàn bài. - HS đọc toàn bài.
3. Củng cố, dặn dò
- Gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc bài.
TIẾT 2
1. Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho Hs hát. - Cả lớp hát.
2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực 
hành
- Yêu cầu HS đọc đoạn và trả lời câu hỏi. - HS đọc đoạn.
- GV nhận xét, kết luận. - HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài vào vở.
- Gọi HS trình bày kết quả. - HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe.
Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ.
- Hướng dẫn luyện đọc lại khổ thơ 3, 4.
 + GV đọc mẫu.
 + Gọi HS đọc lại. - HS đọc.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - HS đọc trong nhóm.
- Mời đại diện nhóm thi đọc. - Các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
3. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết bài đọc sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 5 Bài viết 1
 NGHE VIẾT- BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG
I. Năng lực đặc thù 
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 3 đoạn thơ đầu bài thơ Bài hát tới trường. 
Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết 
hoa, lùi vào 3 ô.
- Nhớ làm đúng bài tập điền chữ c / k, l / n, dấu hỏi / dấu ngã.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các bài tập chính tả và 
các câu đố
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập chính tả âm vần.
 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. 
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, tivi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá
 - GV đọc mẫu - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
 - Gọi HS đọc lại.
 - GV đặt câu hỏi về nội dung gọi HS - HS trả lời câu hỏi.
 trả lời.
 a) Đọc cho HS viết
 - GV đọc từng dòng thơ cho HS. - HS viết bài vào vở.
 - GV theo dõi HS viết.
 - GV đọc cho HS soát lại. - HS theo dõi, soát lại 
 b) Chấm, chữa bài bài.
 - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi.
 chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút - HS lắng nghe.
 chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
 - GV chấm một số bài, nhận xét.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 a) Điền chữ l hay n
 - Gọi HS đọc yêu cầu.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - 2 HS đọc.
 - HS thực hiện làm bài 
 - GV yêu cầu HS.chia sẻ, nhận xét. vào vở.
 - GV nhận xét, kết luận. - HS chia sẻ, nhận xét.
 - GV yêu cầu HS đọc khổ thơ đã - HS lắng nghe.
 điền chữ hoàn chỉnh. - HS đọc.
 b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
 - Gọi HS đọc yêu cầu.
 - Cho HS thảo luận nhóm. - 2 HS đọc.
 - GV mời các nhóm trình bày kết quả - HS thảo luận nhóm đôi.
 trước lớp. HS nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình 
 - GV nhận xét, kết luận. bày.
 4. Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
Tiết 6 Bài viết 1
 TẬP VIẾT: CHỮ HOA H
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ 
- Biết viết các chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Học 
tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của câu ứng dụng
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Đọc và viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách viết
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Có ý thức trong học 
tập, lao động
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Máy tính, tivi; mẫu chữ hoa H
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động 
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa
 - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa H: độ - HS quan sát chữ mẫu để tự khám phá 
 cao, độ rộng, các nét và quy trình viết cấu tạo chữ H.
 chữ viết hoa H.
 - GV cho HS xem video viết mẫu chữ - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó 
 hoa H. tự khám phá quy trình viết, chia sẻ. 
 - GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu - HS lắng nghe.
 quy trình viết chữ hoa H.
 - Yêu cầu HS tập viết chữ viết hoa H. - HS luyện viết trên bảng con.
 Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng
 - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng : - 2 HS đọc.
 Học tập tốt, lao động tốt.
 - GV giúp HS hiểu ý nghĩa của cụm từ - HS lắng nghe.
 ứng dụng.
 - Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. - HS quan sát, nhận xét.
 + Độ cao của các chữ cái.
 + Cách đặt dấu thanh.
 - GV kết luận. - HS lắng nghe.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 * HS viết vở Luyện viết 
 - Yêu cầu HS viết vở. - HS viết bài.
 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS lắng nghe.
 - Cả lớp viết bài vào vở. - Lớp viết bài vào vở.
 4. Củng cố, dặn dò
 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .
 .
 .
 .
 Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024
Tiết 1 Toán
 PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Biết tìm kết quả các phép cộng( có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 47 + 5 
đựa vào phép cộng có nhớ trong phạm vi 20
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một 
số tình huống gắn liền với thực tế.
2. Năng lực chung
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội 
dung trong bài học.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, tivi. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện 
 tập, thực hành
 Bài 2
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài vào bảng con.
 - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 Bài 3
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm đôi.
 tìm lỗi sai và sửa lại.
 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ, nhận xét.
 - Nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe.
 - GV củng cố cho HS cách đặt tính. - HS lắng nghe.
 Bài 4
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 HS đọc.
 - GV hỏi một số câu hỏi liên quan - HS trả lời.
 đến bài toán. - HS làm bài vào vở.
 - GV cho HS làm bài cá nhân.
 - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ.
 - Nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 ...
...................................................................................................................................... 
Tiết 2, 3 Bài đọc 2
 ĐẾN TRƯỜNG 
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù 
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ 
- Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, 
tốc độ đọc 50 tiếng / phút).
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu 
chuyện nói về một câu bé sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi học nhưng khi 
thấy đi học rất vui thì đã muốn đi học. Qua đó truyền cảm hứng cho các em đến 
trường.
- Nhận biết được dấu phẩy, tác dụng của dấu phẩy và biết cách dặt dấu phẩy để 
ngắt câu.
- Biết nói lời khen và đáp lại lời khen
1.2 Phát triển năng lực văn học
- Nhận diện được văn bản truyện
- Nhận biết được nhân vật trong câu chuyện; thích tính hồn nhiên của nhân vật
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài 
và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè, thầy cô
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Biết cố gắng trong học 
tập
II. Đồ dùng dạy học
 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
1. GV: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 TIẾT 1
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực 
 hành
 - GV đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ - HS lắng nghe.
 khó.
 - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp câu. - HS đọc nối tiếp, mỗi HS một dòng 
 thơ.
 - Yêu cầu HS tìm từ khó đọc. - HS tìm từ khó đọc.
 + Đọc cá nhân
 + Đọc đồng thanh
 - Hướng dẫn HS chia đoạn. - HS chia đoạn.
 - GV yêu cầu HS đọc đoạn. - HS đọc đoạn.
 - Hướng dẫn HS đọc các câu dài trong bài. - HS lắng nghe.
 - GV tổ chức cho HS thi đọc. - HS thi đọc.
 - YC đọc lại toàn bài. - HS đọc lại toàn bài.
 - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
 3. Củng cố, dặn dò
 - Gọi HS đọc lại bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 TIẾT 2
 1. Hoạt động khởi động
 - Cho HS hát. - HS hát.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực 
 hành
 Hoạt động 1: Đọc hiểu
 - Cho HS đọc thầm. - Lớp đọc thầm.
 - Yêu cầu HS thảo luận, trả lời. - Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 Hoạt động 2: Luyện tập
 Bài 1
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc thầm bài đọc, thảo luận 
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu 
 - Cho HS chia sẻ. bài.
 - GV nhận xét.
 Bài 2
 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu.
 - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS làm bài cá nhân.
 - GV mời HS chia sẻ. - Chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét.
 Hoạt động 3: Luyện đọc lại
 - Hướng dẫn luyện đọc lại đoạn 4. - HS đọc.
 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. GV - HS luyện đọc trong nhóm.
 theo dõi, giúp đỡ HS. - HS lắng nghe.
 - Mời đại diện nhóm thi đọc. - Các nhóm thi đọc.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 3. Củng cố, dặn dò
 - Hệ thống nội dung bài. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... 
Tiết 4 Nói và nghe
 THỜI KHÓA BIỂU
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ 
- Đọc đúng văn bản Thời khóa biểu: giọng đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát, 
biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau từng cột, từng dòng
- Nắm được các thông tin trong văn bản TKB, hỏi đáp được cùng bạn về các 
thông tin, như: các tiết học diễn ra như thế nào theo thứ, buổi; nhuengx môn học 
bắt buộc; những hoạt động khác (tự học có hướng dẫn; hoạt động vui chơi, giải 
trí); số tiết, 
- Hiểu tác dụng của TKB đối với HS: giúp theo dõi các tiết học trong từng buổi, 
từng ngày; chuẩn bị bài vở để học tốt
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, 
tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. 
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, tivi. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực 
 hành
 Hoạt động 1: Đọc thời khóa biểu
 - GV chiếu thời khóa biểu lên bảng, - HS quan sát, lắng nghe.
 hướng dẫn HS cách đọc.
 - GV cho HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm - HS làm việc cá nhân, đọc 
 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 thời khóa biểu. nhẩm thời khóa biểu.
 - GV gọi một số HS đọc thời khóa biểu. - Một số HS đọc thời khóa 
 biểu, mỗi HS đọc một ngày.
 Hoạt động 2: Cùng bạn hỏi đáp về thời khóa 
 biểu
 - GV cho cả lớp đọc thời khóa biểu của - Cả lớp đọc thời khóa biểu. 
 lớp. - HS làm việc theo cặp, hỏi đáp 
 - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hỏi về thời khóa biểu.
 đáp về thời khóa biểu. - Một số HS hỏi đáp trước lớp.
 - GV mời một số cặp HS hỏi đáp trước - HS lắng nghe.
 lớp. 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 Hoạt động 3: Nói về những hoạt động - HS lắng nghe
 muốn học và tham gia trong các tiết Tự - HS thực hiện.
 học
 - GV nêu yêu cầu của bài tập. - HS chia sẻ trước lớp.
 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó chia - HS lắng nghe.
 sẻ trong nhóm.
 - GV mời một số HS trả lời trước lớp. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học. Nhắc nhở HS xem 
 thời khóa biểu chuẩn bị sách vở, đồ dùng 
 đầy đủ trước khi đến lớp.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... 
 Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2024
Tiết 1 Toán
 PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Thực hành cộng có nhớ trong phạm vi 100.
 - Vận dụng trong tính toán và giải quyết các vấn đề thực tế
2. Năng lực chung
- Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lý giải cách thực 
hiện bài tập của mình, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán 
học, năng lực giao tiếp toán học
- Thông qua việc nghiên cứu toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiễn, 
HS phát hiên được vấn đề cần giải quyết, nêu và thực hiện được phép tính, trả lời 
cho câu hỏi của tình huống, HS có cơ hội được phát triên năng lực giải quyết vấn 
đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học
 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung 
trong bài học.
 3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với toán học, tích 
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
2. Học sinh: Bút màu, giấy vẽ. Thước có vạch chia xăng-ti-mét
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - Yêu cầu HS thực hiện phép tính 47 + 5 - HS thực hiện.
 vào bảng con?
 - Cho HS chia sẻ, nhận xét. - HS lắng nghe.
 - GV xóa chữ số 1 chục ở trước số 5 - HS quan sát.
 chuyển thành phép cộng 47 + 5
 - Yêu cầu học sinh tìm điểm khác nhau - HS thực hiện.
 trong 2 phép tính cộng trên,
 - GV nhận xét, giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá
 Hoạt động 1: Giới thiệu phép tính 47 + 
 5 và thao tác tìm kết quả bằng đồ dùng
 - Cho HS quan sát tranh - HS quan sát và trả lời câu hỏi
 - GV hỏi: Bạn trong tranh đang làm gì? + Bạn đang tìm cách tính kết quả phép 
 tính 47 + 5 bằng que tính.
 - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để - HS thực hiện.
 trả lời câu hỏi: Em dự đoán xem bạn sẽ 
 làm gì để tìm được kết quả của phép 
 tính 47 + 5?
 - Tổ chức cho HS theo dõi video. - HS xem video.
 - Yêu cầu HS sử dụng que tính, hay khối - HS sử dụng que tính, hay khối lập 
 lập phương để tìm kết quả 47 + 5 theo phương để tìm kết quả 47 + 5 theo 
 nhóm đôi. nhóm đôi.
 - GV gọi 1 nhóm lên bảng: 1 bạn nói - 1 nhóm lên bảng chia sẻ cách thực 
 cách thực hiện, 1 bạn thao tác bằng khối hiện.
 lập phương hay que tính.
 - Gọi HS khác nêu ý kiến đánh giá. - HS nêu.
 - Vậy kết quả của phép tính 47 + 5 bằng - HS trả lời: bằng 52 
 bao nhiêu?
 - Cho HS quan sát, theo dõi, so sánh kết - HS theo dõi.
 quả với bạn trong video.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách đặt 
 tính và tính theo cột dọc
 - Cho HS phân tích số 47, 5. - HS phân tích số.
 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - Để thực hiện phép tính theo cột dọc 47 - HS trả lời.
 + 5 thì các em sẽ làm như thế nào?
 - GV chốt cách thực hiện đúng ghi lên bảng. - HS lắng nghe.
 - Gọi HS nhắc lại nối tiếp cách tính - HS nối tiếp chia sẻ cách tính.
 - GV chốt: Phép tính 47 + 5 là phép 
 cộng dạng số có 2 chữ số với số có 1 
 chữ số trong phạm vi 100 có nhớ
 + Vậy để thực hiện phép cộng số có 2 +) HS trả lời: cộng từ phải sang trái. 
 chữ số với số có 1 chữ số các con làm Cộng từ hàng đơn vị đến hàng chục.
 thế nào?
 + Em cần ghi kết quả các phép tính dạng +) Viết các chữ số ở kết quả - tổng - 
 này ra sao? thẳng cột với các số ở trên - các số hạng
 - GV chốt và khen HS. - HS lắng nghe.
 - Y/C học sinh nêu vài ví dụ về phép - 1 số HS nêu ví dụ.
 tính dạng 47 + 5. Chú ý khi cộng hàng 
 đơn vị ghi số hàng đơn vị và số chục 
 nhớ 1 cộng thêm vào chữ số hàng chục.
 - GV yêu cầu cả lớp dùng bảng con thực - HS lắng nghe.
 hiện 1 trong số các ví dụ vừa tìm đc.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 - Yêu cầu HS mở SGK trang 60 để đọc - HS mở Sách giáo khoa đọc thầm.
 thầm bài tập 1.
 - Gọi 1 HS đọc đầu bài. - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi.
 - GV hỏi: - HS trả lời.
 +) Bài tập 1 yêu cầu gì?
 +) Các phép tính này được viết như thế nào?
 - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con. - HS thực hiện.
 - Gọi HS chia sẻ, nhận xét. - HS chia sẻ, nhận xét.
 - Vậy qua bài tập 1, các em cần chú ý gì - HS trả lời.
 khi thực hiện các phép tính này?
 - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
 4. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
Tiết 2 Tiếng Việt
 VIẾT VỀ MỘT NGÀY ĐI HỌC CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ 
- Kể được với các bạn về một ngày đi học ở trường.
 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- Dựa vào những gì đã kể, viết được đoạn văn (4-5 câu) kẻ về một ngày đi 
học của em. Đọc, viết trôi chảy, mắc ít lỗi
1.2. Phát triển năng lực văn học
Biết trình bày cảm xúc, niềm vui khi đi học. Diễn đạt khá trôi chảy đoạn văn
2. Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, viết đúng, đẹp nội dung bài viết 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự tin 
khi chia sẻ bài viết
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. 
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, tivi. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động 
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực 
 hành
 Hoạt động 1: Kể về một ngày đi học của 
 em
 - GV gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý của - 2 HS đọc.
 bài tập.
 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu 
 chuyện để kể với các bạn.
 - GV yêu cầu HS thảo luận. - HS thảo luận nhóm đôi, tập kể 
 trong nhóm.
 - GV gọi HS kể. - HS kể trước lớp.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 Hoạt động 2: Dựa vào những điều đã 
 kể, viết 4 – 5 câu về một ngày đi học
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - 2 HS đọc
 - GV hướng dẫn HS viết bài. - HS viết vào nháp.
 - GV mời một số HS đọc bài của mình. - HS đọc bài trước lớp. Cả lớp lắng 
 nghe, nhận xét.
 - GV nhận xét, sửa bài. - HS lắng nghe.
 3. Củng cố, dặn dò 
 - GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................. ...
 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
Tiết 3 + 4 Tự đọc sách báo
 ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ HỌC TẬP 
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ 
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp.
- Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát 
âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ 
đọc phù hợp với lớp 2).
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Nhận biết bài văn xuôi, thơ, báo, văn bản thông tin. Hiểu thái độ, tình cảm của 
người viết
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, rèn luyện của bản thân.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, 
tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rút ra ý nghĩa của truyện đã đọc và 
bài học cho bản thân.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Tự mang sách, báo 
đến lớp, hình thành thói quen đọc
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 
2. Học sinh: sách, báo, truyện, thơ 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá
 Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài 
 học - 2 HS đọc 
 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu. - Mỗi HS bày trước mặt sách, báo, 
 - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. Yêu truyện 
 cầu mỗi HS bày trước mặt quyển sách ( 
 tờ báo) mình mang đến. - Một vài HS giới thiệu với các 
 - Yêu cầu một vài HS giới thiệu với các bạn quyển sách của mình: tên sách, 
 bạn quyển sách của mình. tên tác giả, tên NXB.
 Hoạt động 2: Tự đọc - HS đọc
 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - Yêu cầu HS đọc truyện.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS đọc trước lớp.
 - Yêu HS đọc lại to, rõ những gì vừa 
 đọc. GV lưu ý HS có thể đọc một đoạn 
 hoặc bài ngắn. - HS nêu và giải nghĩa.
 - Gọi HS nêu từ khó đọc, giải nghĩa các . 
 từ khó đọc. - HS cùng thảo luận, lắng nghe.
 - GV tổ chức cho cả lớp thảo luận, các 
 bạn bên dưới có thể đặt câu hỏi. - HS lắng nghe.
 - Liên hệ với thực tế.
 4. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học.
 .. 
 Thứ sáu ngày 15 tháng 11 năm 2024
Tiết 1 Toán
 LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện tính và so sánh các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 100.
2. Năng lực chung
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 
đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có 
nhớ) trong phạm vi 100.
3. Phẩm chất 
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Máy tính, tivi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện 
 tập, thực hành
 Bài 1
 - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc
 - GV yêu cầu HS làm cá nhân. - Lớp làm vào bảng con, 1 HS 
 làm trên máy tính.
 - Gọi HS chia sẻ, nhận xét. - HS chia sẻ trước lớp.
 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 Bài 2
 - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc và phân tích đề.
 - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - 1 HS làm máy tính, lớp làm vở.
 - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 Bài 3 - 2 HS đọc.
 - Gọi HS đọc bài toán. - HS thảo luận nhóm đôi.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS chia sẻ trước lớp.
 - Gọi HS chia sẻ. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét.
 3. Củng cố dặn dò - HS lắng nghe.
 - Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2 Tự nhiên và Xã hội
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Hệ thống nội dung đã học về chủ đề Trường học: Một số sự kiện được tổ chức ở 
trường; giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. 
- Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình huống.
2. Năng lực chung
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết 
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Nhắc nhở các bạn giữ an toàn khi tham gia hoạt động ở trường. 
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, tivi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, 
 thực hành
 Hoạt động 3: Thi “Hùng biện”
 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 Bước 1: Làm việc theo nhóm
 - GV hướng dẫn HS chia sẻ theo nhóm. - HS lắng nghe.
 - Nhóm trưởng điều khiển các bạn 
 cùng phân tích lợi ích của việc đã làm 
 để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt 
 động ở trường và tập trình bày.
 Bước 2: Làm việc cả lớp
 - GV mời mỗi nhóm cử một đại diện vào - HS cử đại điện.
 “Ban giám khảo”. Với sự giúp đỡ của 
 GV, “Ban giám khảo” sẽ đưa ra tiêu chị 
 chấm điểm cho cuộc thi “Hùng biện”. 
 - Trưởng ban “Ban giám khảo” mời các - Các nhóm lên trình bày.
 nhóm lên trình bày.
 - Kết thúc cuộc thi, “Ban giám khảo” sẽ - HS lắng nghe.
 tuyên dương nhóm đạt giải. 
 Bước 1: Làm việc cá nhân
 - Từng cá nhân đọc câu hỏi 1, 2 SGK - HS thực hiện.
 trang 40:
 + Bạn nào trong hình dưới đây có thể bị 
 nguy hiểm, rủi ro khi đi tham quan?
 + Em sẽ khuyên bạn đó điều gì để bạn 
 không gặp nguy hiểm?
 Bước 2: Làm việc nhóm
 - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe và thực hiện theo 
 + Chỉ ra bạn có thể gặp nguy hiểm và nhóm.
 đưa ra lời khuyên với bạn.
 + Phân vai và tập đóng vai trong nhóm.
 Bước 3: Làm việc cả lớp
 - GV mời các nhóm lên bảng đóng vai. - Các nhóm thực hiện.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .
 .
 .
 .
Tiết 4 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT LỚP. THỰC HÀNH CHĂM SÓC CÂY XANH
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- Nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần và ghi nhớ những việc 
cần thực hiện trong tuần tiếp theo. 
- Thực hiện được các việc làm cụ thể để chăm sóc cây xanh theo bản kế hoạch 
đã xây dựng. 
2. Năng lực chung
- Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. 
- Sử dụng các dụng cụ lao động cần thiết để chăm sóc cây xanh, chia sẻ được 
cảm nghĩ về kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
3. Phẩm chất
- Thân thiện, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, tivi. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - GV cho cả lớp hát. - HS hát.
 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá
 Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau
 a. Sơ kết tuần 10
 - Từng tổ báo cáo. - Tổ trưởng lên báo cáo.
 - Yêu cầu lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình - Lớp trưởng đánh giá chung 
 hoạt động của tổ, lớp trong tuần 10, nhận xét trước lớp.
 đánh giá.
 - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần - HS lắng nghe.
 10.
 b. Xây dựng kế hoạch tuần 11
 - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS lắng nghe.
 Thực hiện tốt các nội quy của nhà trường.
 - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - HS lắng nghe, thực hiện.
 Duy trì các hoạt động: vệ sinh trường, lớp 
 xanh, sạch, đẹp và ý thức nói lời hay, làm việc 
 tốt....
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 Thực hành chăm sóc cây xanh
 a) Các nhóm thực hành chăm sóc cây xanh:
 - GV tổ chức cho HS chăm sóc các khu vực 
 cây xanh của trường. - HS quan sát .
 - GV hướng dẫn các nhóm HS sử dụng các 
 dụng cụ lao động cần thiết đã chuẩn bị để thực - HS lắng nghe.
 hiện việc chăm vườn cây xanh theo kế hoạch, 
 nhiệm vụ được giao.
 - GV theo dõi, quan sát và giúp đỡ các nhóm 
 trong quá trình thực hiện. - HS thực hiện.
 - GV lưu ý HS sau khi khi kết thúc hoạt động 
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_10.doc