Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 31 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 31 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 LỊCH BÁO GIẢNG - LỚP 2D Tuần: 30; Từ ngày 14/4/2025 đến ngày 18/4/2025 Tiết Tiết Thứ/ thứ Môn (Phân Ghi theo Tên bài ngày theo môn) chú TKB PPCT 1 88 HĐTN SHDC: Tiểu phẩm về tình bạn 146 Bài 83: Ki-lô-mét 2 Toán 291 Chia sẻ và đọc: Bé xem tranh 3 Tiếng Việt Hai 292 Chia sẻ và đọc: Bé xem tranh 14/4 4 Tiếng Việt 5 293 Tiếng Việt Nghe viết: Bản em 294 Chữ hoa: M (kiểu 2) 6 Tiếng Việt 7 TANN 1 147 Toán Bài 83: Ki-lô-mét 2 295 Đọc: Rơm tháng Mười Tiếng Việt 3 296 Đọc: Rơm tháng Mười Tiếng Việt Ba 15/4 4 Tin học 5 Mĩ Thuật 6 GDTC 7 Tiếng Anh 1 TNXH 2 148 Bài 84: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi Toán 1000 Tư 3 HĐTN 16/4 4 LTTH Toán 5 Tiếng Anh 6 Tiếng Việt 7 Đạo đức 1 Toán 2 TNXH 3 GDTC Năm 4 Âm nhạc 5 298 Viết về một trò chơi, món ăn của quê 17/4 Tiếng Việt hương 6 15 LTTHTV Ôn tập 7 30 KNS Sáng tạo khoa học – Máy bay cất cánh 5 150 Toán Bài 85: Luyện tập 6 Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về quê 299 Tiếng Việt hương Sáu 18/4 7 Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về quê 300 Tiếng Việt hương 8 90 HĐTN SHL: Góc Nhịp cầu tình bạn 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 TUẦN 30 Thứ Hai, ngày 14 tháng 4 năm 2025 Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ SHDC: TIỂU PHẨM VỀ TÌNH BẠN I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia hát những ca khúc có nội dung ca ngợi tình bạn hoặc cổ vũ các bạn biểu diễn. Có thêm nhiều cảm xúc vui vẻ với các bạn; cảm thấy yêu quý, đoàn kết, gắn bó với bạn bè hơn. - Hình thành và phát triển năng lực thẩm mỹ, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Bồi dưỡng được phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học - GV: Âm li, loa đài, micro, . - HS: Tiểu phẩm về tình bạn và trang phục biểu diễn. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Ổn định tổ chức. - HS chỉnh đốn tư thế, trang phục (Lớp - GV quan sát nhắc nhở HS trưởng phụ trách) 2. Hoạt động chung toàn trường HĐ 1: Chào cờ theo nghi thức Đội. (GV trực ban phụ trách) - HS lớp tham gia lễ chào cờ. HĐ2: Sinh hoạt theo chủ điểm - HS hoạt động theo sự điều khiển của lớp trực ban - HS nghe nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. 3. Hoạt động của lớp: Trình diễn các a. Mục tiêu: HS nghe các bạn hát bài hát về tình bạn những bài hát về tình bạn b. Cách tiến hành: - HS lên biểu diễn - Mời một số HS lên biểu diễn tiểu phẩm - HS lắng nghe, trả lời cá nhân - Em học được những điều gì sau khi xem các bạn hát về tình bạn? 4. Tổng kết - HS tự đánh giá - Nêu kết luận chung, nhấn mạnh vai trò của tình bạn trong cuộc sống và nhắc nhở HS nên làm những việc giúp giữ gìn tình bạn bền, đẹp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 2 Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000, tính được phép trừ (có nhớ) bằng cách đặt tính, và tính nhẩm. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, II. Đồ dùng dạy học GV: Bảng TTTM III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Ngồi theo nhóm đôi, quan sát bức - Đưa ra gợi ý giúp các nhóm thảo tranh trong SGK và thảo luận dựa vào luận. gợi ý mà GV đưa ra. + Bức tranh vẽ gì? + Nói với bạn về tình huống trong bức tranh. + Nêu phép tính tìm số quyển sách còn lại sau khi đã cho mượn. - Đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. + Bức tranh vẽ hai bạn nhỏ đang nói chuyện và các tủ sách trong thư viện. + Tình huống trong bức tranh: Trong thư viện có 362 quyển sách đã cho mượn 145 quyển. Hỏi còn lại bao nhiêu quyển sách? 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 + Phép tính: 362 - 145 = ? 2. Khám phá Hoạt động 1: Tính 362 - 145 = ? - Các nhóm tiếp tục thảo luận cách đặt tính và tính. - Đại diện một số nhóm chia sẻ cách thực hiện phép tính trước lớp. - Lắng nghe và tự thực hiện phép tính: 362 - 145 vào vở. - Chốt lại các bước thực hiện tính: 362 - 145 = ? + Bước 1: Đặt tính. + Bước 2: Thực hiện tính từ phải sang trái. • 2 không trừ được 5 lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7, nhớ 1. • 4 thêm 1 bằng 5, 6 trừ 5 bằng 1, viết 1. - Thực hiện phép tính 374 - 145 = ? • 3 trừ 1 bằng 2, viết 2. ra bảng con. • Vậy 362 - 145 = 217. - Hai bạn cùng bàn đổi bảng kiểm tra - Đưa ra phép tính 374 - 145 = ? và bài làm giúp nhau. yêu cầu HS thực hiện ra bảng con. - Cả lớp giơ bảng. * Kết luận - Lắng nghe và ghi nhớ. 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 3. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Thực hành - Nêu kết luận chung. Bài 1: - Cá nhân đọc yêu cầu và thực hiện tính kết quả các phép tính ra vở. - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm giúp nhau. - Giúp đỡ kịp thời những HS tính toán còn yếu. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. Bài 2: - Cá nhân đọc yêu cầu và thực hiện đặt tính rồi tính vào vở. - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. 3. Vận dụng - Lưu ý HS chia sẻ với bạn cách mình - Lắng nghe, tự nhắc nhở nhau về nhà thực hiện phép tính. cùng người thân ôn lại các bài toán đã học. - Hướng dẫn HS về nhà cùng người thân ôn lại các bài toán đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 3 Bài đọc 1 VỀ QUÊ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - Đọc trôi chảy bài thơ, giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ. Hiểu được nghĩa của các từ ngữ: tít tắp, thênh thang, lồng lộng, thảnh thơi. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Biết thêm một bài thơ lục bát. - Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước. II. Đồ dùng dạy học Giáo viên: Bảng TTTM III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - Đọc nối tiếp các câu của bài thơ theo hàng dọc hoặc hàng ngang. - Nêu từ khó và luyện đọc từ khó (luyện đọc cá nhân, luyện đọc đồng - Giúp HS luyện đọc đúng. thanh). + thênh thang, giếng làng, lồng lộng, thảnh thơi, chiêm chiếp, tí teo, trôi vèo. - Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra. - Đưa ra câu hỏi gợi ý giúp HS chia bài thơ thành các đoạn thơ: + Có thể chia bài làm mấy đoạn thơ? + Có thể chia bài làm 2 đoạn thơ. ++ Đoạn 1: Từ đầu đến “bơi thuyền” ++ Đoạn 1: Đoạn còn lại. - Đọc nối tiếp các đoạn của bài thơ theo hàng dọc hoặc hàng ngang. 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - Nhận xét, sửa lỗi phát âm giúp bạn. - Nêu từ có nghĩa khó hiểu trong bài. + Tít tắp, thênh thang, lồng lộng. - Suy nghĩ và giải nghĩa các từ khó. - Giúp HS giải nghĩa từ đúng. - Đại diện một số HS giải nghĩa từ trước lớp. - Suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng. - Đưa ra đoạn thơ khó và yêu cầu HS suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng. - Đại diện một số HS nêu cách ngắt, - Giúp HS đưa ra được cách ngắt, nghỉ hơi đúng. nghỉ hơi đúng. - Luyện đọc theo nhóm cặp đôi, mỗi bạn trong nhóm đọc một đoạn của bài thơ. - Lắng nghe và sửa lỗi giúp bạn khi bạn đọc sai. - Đại diện một số nhóm đọc nối tiếp - Lưu ý các cặp đôi lắng nghe và sửa các đoạn thơ của bài trước lớp. lỗi giúp bạn khi bạn sai. - Nhận xét phần đọc bài của các nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh lại cả bài. 3. Vận dụng - Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra để hiểu nội dung bài đọc. + Bài thơ nói về ngày nghỉ hè ở quê - Đưa ra câu hỏi gợi ý giúp HS hiểu thật thích, được biết nhiều cảnh vật nội dung bài đọc. mới mẻ, được chơi những trò chơi thú + Bài thơ nói về điều gì? vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn. - Lắng nghe, ghi nhớ và nhắc nhở nhau thực hiện. 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - Nêu kết luận và nhắc nhở HS thực hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . Tiết 4 Bài đọc 1 VỀ QUÊ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ rất thích những ngày nghỉ ở quê: được biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được chơi nhiều trò chơi lạ, thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn. Luyện tập nói câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. - Cảm nhận được tình yêu quê hương của bạn nhỏ. - Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước. II. Đồ dùng dạy học GV: Bảng TTTM III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Khám phá Hoạt động 2: Đọc hiểu - Ngồi theo nhóm đôi, thảo luận để trả - Yêu cầu các nhóm thảo luận để thực lời câu hỏi. hiện yêu cầu. + Bài thơ là lời của một bản nhỏ nghỉ +Bài thơ là lời của ai? hè được về quê chơi. + Bạn nhỏ thích những cảnh vật ở quê: đồng xanh tít tắp, giếng làng, + Bạn nhỏ thích những cảnh vật nào ngắm trời cao lồng lộng gió mây, tre ở quê? đua kẽo kẹt, nắng đầy sân phơi. Bạn thích những cảnh chó mèo quần chân 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 người, vịt bầu từng nhóm thảnh thơi bơi thuyền, gà mẹ ở vườn sau bới giun lên, lũ con chiêm chiếp theo liền đằng sau. + Bạn nhỏ được làm những việc khi về quê nghỉ hè: bạn được tắm giếng làng, được bắc thang bẻ ổi chín trên cây, được đi câu, được đi thả diều với đám bạn. + Bạn nhỏ được làm những gì khi về + Em hiểu hai dòng cuối bài thơ: b. quê nghỉ hè? + Em hiểu hai dòng cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng: a. Ngày ở quê ngắn hơn ngày ở thành phố. - Đại diện một số nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp. b. Nghỉ hè ở quê rất vui nên thấy thời gian trôi nhanh. Hoạt động 3: Luyện tập c. Kì nghỉ hè chỉ có một tháng nên rất Bài 1: ngắn. - Cá nhân đọc yêu vầu và tiến hành xếp các từ ngữ đã cho vào nhóm thích hợp. - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm - Giúp đỡ kịp thời để HS xếp được của mình trước lớp. các từ ngữ đã cho vào nhóm thích + hợp. 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 a. Từ ngữ chỉ sự vật: quê, giếng, ổi, tre. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: tít tắp, xanh, thênh thang, ngắn. c. Từ ngữ chỉ hoạt động: tắm, bẻ, bơi, câu cá. Bài 2: - Cá nhân đọc yêu cầu và nói 1 đến 2 câu thể hiện sự ngạc nhiên hoặc thích thú của bản thân trong các tình huống đã cho. - Hai bạn cùng bàn nói 1 đến 2 câu thể hiện sự ngạc nhiên hoặc thích thú của bản thân cho nhau nghe. - Đại diện một số HS nói 1 đến 2 câu - Giúp đỡ kịp thời để HS nói được 1 thể hiện sự ngạc nhiên hoặc thích thú đến 2 câu thể hiện sự ngạc nhiên hoặc của bản thân trước lớp. thích thú của bản thân trong các tình + huống đã cho. a. Ôi, ông cho cháu đi thả diều ạ? Thích quá! Cháu cảm ơn ông ạ. b. Ôi, ông cho cháu được đi câu cá cùng ông ạ. Tuyệt quá! 3. Vận dụng - Ghi nhớ, tự nhắc nhở nhau về nhà cùng người thân ôn lại bài đã học. 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - Hướng dẫn HS về nhà cùng người thân ôn lại bài đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . Tiết 6 Bài viết 1 NGHE - VIẾT: QUÊ NGOẠI I. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Bồi dưỡng phẩm chất cẩn thận khi viết bài. II. Đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi đông 2. Khám phá Hoạt động 1: Nghe - viết Quê ngoại - Một số HS đọc bài thơ “Quê ngoại” - Lắng nghe, sửa lỗi phát âm, ngắt trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm nghỉ giúp HS. theo. - Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra để hiểu được ý nghĩa bài thơ “Quê - Đưa ra gợi ý giúp HS hiểu được ý ngoại”. nghĩa bài thơ “Quê ngoại”. + Em hiểu quê ngoại là quê của mẹ. + Em hiểu thế nào là quê ngoại? + Bài thơ nói về cảnh quê ngoại rất + Bài thơ nói về nội dung gì? 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 đẹp: có nắng chiều óng ả, có tiếng chim lích chích trong lá, có dòng sông nước mát, có nhiều hoa cỏ lạ, hương đồng thoang thoảng. - Cá nhân suy nghĩ và nêu cách trình bày bài thơ “Quê ngoại”. - Đưa ra gợi ý giúp HS hiểu được + Về hình thức hình thức: Bài thơ có 8 cách trình bày bài thơ “Quê ngoại”. dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. - Lắng nghe GV đọc và chép lại bài thơ “Quê ngoại” vào vở. - Lưu ý HS cách trình bày, cự li, độ cao các con chữ và một số từ dễ viết sai. - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài + Quê ngoại, nắng chiều, lích chích, làm giúp nhau. dòng sông, thoang thoảng. - Đại diện một số HS chia sẻ bài viết - Lưu ý HS dùng bút chì sửa lỗi sai của mình trước lớp. giúp bạn. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và tiến hành chọn chữ hoặc vần phù hợp để điền vào ô trống. - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài làm giúp nhau. - Giúp đỡ HS tìm đúng các chữ và vần phù hợp để điền vào ô trống. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. + Tinh, nhìn, xin, minh, thinh. 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 Bài 3: Tìm tiếng - Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và tiến hành tìm các tiếng phù hợp với yêu cầu của bài. - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. - Giúp đỡ HS tìm đúng các tiếng phù + Mùa xuân, sai, xinh. hợp với yêu cầu của bài. 3. Vận dụng - Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau về nhà cùng người thân ôn lại bài đã học. - Hướng dẫn HS về nhà cùng người thân ôn lại bài đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 7 Bài viết 1 CHỮ HOA: N (KIỂU 2) I. Yêu cầu cần đạt - Biết viết chữ N Viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng “Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa” cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Rèn luyện được tính kiên nhẫn, cẩn thận. 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 II. Đồ dùng dạy học - GV: Video chữ mẫu - HS: Bảng con. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động 2. Khám phá Hoạt động 1: Viết chữ hoa N viết hoa (kiểu 2) - Các nhóm đôi quan sát chữ N viết hoa (kiểu 2) suy nghĩ và trả lời câu - Yêu cầu các nhóm quan sát chữ N viết hoa hỏi. (kiểu 2) và trả lời câu hỏi: + Độ cao: Chữ N viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li. os + Độ rộng: Chữ N viết hoa (kiểu 2) + Chữ N viết hoa (kiểu 2) cao mấy li? cỡ vừa 5 li, cỡ nhỏ 2,5 li. + Chữ N viết hoa (kiểu 2) được viết + Chữ N viết hoa (kiểu 2), rộng mấy li? bằng 2 nét: + Được viết bằng mấy nét? ++ Nét 1: Móc hai đầu (trái) lượn vào trong (giống nét 1 ở chữ hoa M - kiểu 2). ++ Nét 2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái nôi liên nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên (giống nét 3 ở chữ hoa M - kiểu 2). - Đại diện một số HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Nêu kết luận chung. - Quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 viết chữ hoa N và tập đưa tay theo. - Giúp HS nói được đủ câu, đúng ý. - Viết kết hợp hướng dẫn HS viết chữ N viết hoa (kiểu 2). + 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn - Thực hành viết vào bảng con. ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2. - Lưu ý HS cần ước lượng khoảng cách vừa phải giữa nét 1 và nét 2; tạo nét xoắn nhỏ khi viết nét lượn ngang liền với cong trái. - Hai bạn cùng bàn đổi bảng kiểm tra chữ viết giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài viết trước lớp. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng - Đọc đồng thanh câu ứng dụng: Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì - Giúp HS hiểu ý nghĩa của câu ứng dụng. mưa. + Câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm dự đoán thời tiết của cha ông. Đêm nào trời nhiều sao thì hôm sau nắng. Đêm nào trời không sao thì hôm sau mưa. 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - Các nhóm đôi quan sát, nêu độ cao của chữ N viết hoa (kiểu 2) và các chữ khác có trong câu ứng dụng. - Đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp. - Luyện viết cụm từ ứng dụng: Nhiều - Giúp HS viết đúng ô li. sao thì nắng, vắng sao thì mưa. - Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài viết giúp nhau. - Lưu ý HS dùng bút chì gạch chân lỗi sai giúp bạn. - Đại diện một số HS chia sẻ bài viết trước lớp. 3. Vận dụng - Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau về nhà luyện viết chữ N viết hoa (kiểu 2) cùng người thân. - Hướng dẫn HS về nhà luyện viết chữ N viết hoa (kiểu 2) cùng người thân. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ Ba, ngày 22 tháng 04 năm 2025 Tiết 1 Toán BÀI 86 : PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dung được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một tình huống gắn với thực tế. Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 1. Khởi động 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Thực hành Bài 3: - Cá nhân đọc yêu cầu và thực hiện - Lưu ý HS nghiên cứu kĩ mẫu để tính theo mẫu ra vở. thực hiện đúng. - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. Bài 4: - Cá nhân đọc yêu cầu và thực hiện tính theo mẫu ra vở. - Lưu ý HS nghiên cứu kĩ mẫu để - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm thực hiện đúng. giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. Bài 5: - Cá nhân đọc yêu cầu và thực hiện đặt tính rồi tính vào vở. - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm giúp nhau. - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. - Lưu ý HS chia sẻ với bạn cách mình thực hiện phép tính. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 6: - Cá nhân đọc yêu cầu và làm bài vào vở. 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - Đưa ra gợi ý kịp thời giúp HS giải được bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm giúp nhau. + Muốn giải được bài toán cần thực hiện phép tính gì? - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm trước lớp. 4. Vận dụng - Lắng nghe, tự nhắc nhở nhau về nhà cùng người thân ôn lại các bài toán đã học. - Hướng dẫn HS về nhà cùng người thân ôn lại các bài toán đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 2 Bài đọc 2 CON KÊNH XANH XANH (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (kênh, lạc, ra vô, thủy triều). - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - HS luôn có ý thức luyện đọc thường xuyên. II. Đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 1. Khởi động 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản - Đọc nối tiếp các câu của bài theo hàng dọc hoặc hàng ngang. - Nêu từ khó và luyện đọc từ khó (luyện đọc cá nhân, luyện đọc đồng - Giúp HS luyện đọc đúng. thanh). + Lạch, nước lớn, nạo đáy, con kênh xanh xanh, lướt qua, thướt tha. - Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra. - Đưa ra câu hỏi gợi ý giúp HS chia + Có thể chia bài làm 2 đoạn. đoạn: - Đọc nối tiếp các đoạn của bài theo + Có thể chia bài làm mấy đoạn? hàng dọc hoặc hàng ngang. - Nhận xét, sửa lỗi phát âm giúp bạn. - Nêu từ có nghĩa khó hiểu trong bài. + Kênh, lạch, ra vô, thủy triều - Suy nghĩ và giải nghĩa các từ khó. - Đại diện một số HS giải nghĩa từ trước lớp. - Giúp HS giải nghĩa từ đúng. - Suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng. - Đại diện một số HS nêu cách ngắt, - Đưa ra đoạn văn khó và yêu cầu HS nghỉ hơi đúng. suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng. - Luyện đọc theo nhóm cặp đôi, mỗi - Giúp HS đưa ra được cách ngắt, bạn trong nhóm đọc một đoạn của bài. nghỉ hơi đúng. - Lắng nghe và sửa lỗi giúp bạn khi bạn đọc sai. - Đại diện một số nhóm đọc trước lớp. 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025 - Nhận xét phần đọc bài của các nhóm. - Lưu ý các cặp đôi lắng nghe và sửa 3. Vận dụng. lỗi giúp bạn khi bạn sai. - Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra để hiểu nội dung bài đọc. + Qua bài đọc, em hiểu con lạch nhỏ như con kênh xanh xanh nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc sống ở vùng quê - Đưa ra câu hỏi gợi ý giúp HS hiểu thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, nội dung bài đọc. hai nhà thêm gắn bó. + Qua bài đọc, em hiểu điều gì? - Lắng nghe, ghi nhớ và nhắc nhở nhau thực hiện. - Nêu kết luận và nhắc nhở HS thực hiện. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 Tiếng Việt CON KÊNH XANH XANH (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu con lạch nhỏ như “con kênh xanh xanh” nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc sống ở quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà thêm gắn bó. - Cảm nhận được vẻ đẹp của tình yêu với con kênh, với quê hương. - Biết trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp về quê hương, đất nước. II. Đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy học 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_31.doc



