Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 31 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)

doc 34 trang Chi Mai 18/03/2026 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 31 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 LỊCH BÁO GIẢNG - LỚP 2D
 Tuần: 30; Từ ngày 14/4/2025 đến ngày 18/4/2025
 Tiết
 Tiết 
 Thứ/ thứ Môn (Phân Ghi
 theo Tên bài
 ngày theo môn) chú
 TKB
 PPCT
 1 88 HĐTN SHDC: Tiểu phẩm về tình bạn
 146 Bài 83: Ki-lô-mét
 2 Toán
 291 Chia sẻ và đọc: Bé xem tranh
 3 Tiếng Việt
 Hai
 292 Chia sẻ và đọc: Bé xem tranh
 14/4 4 Tiếng Việt
 5 293 Tiếng Việt Nghe viết: Bản em
 294 Chữ hoa: M (kiểu 2)
 6 Tiếng Việt
 7 TANN
 1 147 Toán Bài 83: Ki-lô-mét
 2 295 Đọc: Rơm tháng Mười
 Tiếng Việt
 3 296 Đọc: Rơm tháng Mười
 Tiếng Việt
 Ba
 15/4 4 Tin học
 5 Mĩ Thuật
 6 GDTC
 7 Tiếng Anh
 1 TNXH
 2 148 Bài 84: Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 
 Toán
 1000
 Tư 3 HĐTN
16/4 4 LTTH Toán
 5 Tiếng Anh
 6 Tiếng Việt
 7 Đạo đức
 1 Toán
 2 TNXH
 3 GDTC
 Năm 4 Âm nhạc
 5 298 Viết về một trò chơi, món ăn của quê 
 17/4 Tiếng Việt
 hương
 6 15 LTTHTV Ôn tập
 7 30 KNS Sáng tạo khoa học – Máy bay cất cánh
 5 150 Toán Bài 85: Luyện tập
 6 Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về quê 
 299 Tiếng Việt hương
 Sáu
 18/4 7 Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về quê 
 300 Tiếng Việt hương
 8 90 HĐTN SHL: Góc Nhịp cầu tình bạn
 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 TUẦN 30
 Thứ Hai, ngày 14 tháng 4 năm 2025
Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ
 SHDC: TIỂU PHẨM VỀ TÌNH BẠN
I. Yêu cầu cần đạt
 - Tham gia hát những ca khúc có nội dung ca ngợi tình bạn hoặc cổ vũ các bạn 
 biểu diễn. Có thêm nhiều cảm xúc vui vẻ với các bạn; cảm thấy yêu quý, đoàn kết, 
 gắn bó với bạn bè hơn.
 - Hình thành và phát triển năng lực thẩm mỹ, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự chủ và 
 tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Bồi dưỡng được phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Âm li, loa đài, micro, .
- HS: Tiểu phẩm về tình bạn và trang phục biểu diễn.
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 1. Ổn định tổ chức.
 - HS chỉnh đốn tư thế, trang phục (Lớp - GV quan sát nhắc nhở HS
 trưởng phụ trách)
 2. Hoạt động chung toàn trường
 HĐ 1: Chào cờ theo nghi thức Đội. 
 (GV trực ban phụ trách)
 - HS lớp tham gia lễ chào cờ.
 HĐ2: Sinh hoạt theo chủ điểm 
 - HS hoạt động theo sự điều khiển của 
 lớp trực ban
 - HS nghe nhận xét kết quả thi đua của 
 tuần vừa qua và phát động phong trào 
 của tuần tới. 
 3. Hoạt động của lớp: Trình diễn các a. Mục tiêu: HS nghe các bạn hát 
 bài hát về tình bạn những bài hát về tình bạn 
 b. Cách tiến hành: 
 - HS lên biểu diễn - Mời một số HS lên biểu diễn tiểu 
 phẩm
 - HS lắng nghe, trả lời cá nhân - Em học được những điều gì sau khi 
 xem các bạn hát về tình bạn?
 4. Tổng kết
 - HS tự đánh giá - Nêu kết luận chung, nhấn mạnh vai 
 trò của tình bạn trong cuộc sống và 
 nhắc nhở HS nên làm những việc giúp 
 giữ gìn tình bạn bền, đẹp.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 .....................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................... 
Tiết 2 Toán
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1) 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000, tính được phép trừ (có nhớ) 
 bằng cách đặt tính, và tính nhẩm. 
 - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
 - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm,
 II. Đồ dùng dạy học
 GV: Bảng TTTM
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 - Ngồi theo nhóm đôi, quan sát bức - Đưa ra gợi ý giúp các nhóm thảo 
 tranh trong SGK và thảo luận dựa vào luận.
 gợi ý mà GV đưa ra.
 + Bức tranh vẽ gì?
 + Nói với bạn về tình huống trong 
 bức tranh.
 + Nêu phép tính tìm số quyển sách 
 còn lại sau khi đã cho mượn.
 - Đại diện một số nhóm chia sẻ kết 
 quả thảo luận trước lớp.
 + Bức tranh vẽ hai bạn nhỏ đang nói 
 chuyện và các tủ sách trong thư viện.
 + Tình huống trong bức tranh: Trong 
 thư viện có 362 quyển sách đã cho 
 mượn 145 quyển. Hỏi còn lại bao 
 nhiêu quyển sách?
 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
+ Phép tính: 362 - 145 = ?
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tính 362 - 145 = ?
- Các nhóm tiếp tục thảo luận cách đặt 
tính và tính.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ cách 
thực hiện phép tính trước lớp.
- Lắng nghe và tự thực hiện phép tính: 
362 - 145 vào vở.
 - Chốt lại các bước thực hiện tính:
 362 - 145 = ?
 + Bước 1: Đặt tính.
 + Bước 2: Thực hiện tính từ phải 
 sang trái.
 • 2 không trừ được 5 lấy 12 trừ 5 
 bằng 7, viết 7, nhớ 1.
 • 4 thêm 1 bằng 5, 6 trừ 5 bằng 
 1, viết 1.
- Thực hiện phép tính 374 - 145 = ? • 3 trừ 1 bằng 2, viết 2.
ra bảng con. • Vậy 362 - 145 = 217.
- Hai bạn cùng bàn đổi bảng kiểm tra - Đưa ra phép tính 374 - 145 = ? và 
bài làm giúp nhau. yêu cầu HS thực hiện ra bảng con.
- Cả lớp giơ bảng.
* Kết luận
- Lắng nghe và ghi nhớ.
 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 3. Thực hành, luyện tập
 Hoạt động 1: Thực hành - Nêu kết luận chung.
 Bài 1: 
 - Cá nhân đọc yêu cầu và thực hiện 
 tính kết quả các phép tính ra vở. 
 - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
 giúp nhau. - Giúp đỡ kịp thời những HS tính toán 
 còn yếu.
 - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
 trước lớp.
 Bài 2: 
 - Cá nhân đọc yêu cầu và thực hiện 
 đặt tính rồi tính vào vở. 
 - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
 giúp nhau.
 - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
 trước lớp.
 3. Vận dụng - Lưu ý HS chia sẻ với bạn cách mình 
 - Lắng nghe, tự nhắc nhở nhau về nhà thực hiện phép tính.
 cùng người thân ôn lại các bài toán đã 
 học.
 - Hướng dẫn HS về nhà cùng người 
 thân ôn lại các bài toán đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3 Bài đọc 1
 VỀ QUÊ (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 - Đọc trôi chảy bài thơ, giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. Ngắt 
nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ. Hiểu được nghĩa 
của các từ ngữ: tít tắp, thênh thang, lồng lộng, thảnh thơi. 
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Biết thêm một bài thơ 
lục bát. 
 - Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước. 
 II. Đồ dùng dạy học
 Giáo viên: Bảng TTTM
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc nối tiếp các câu của bài thơ theo 
hàng dọc hoặc hàng ngang.
- Nêu từ khó và luyện đọc từ khó 
(luyện đọc cá nhân, luyện đọc đồng - Giúp HS luyện đọc đúng.
thanh).
+ thênh thang, giếng làng, lồng lộng, 
thảnh thơi, chiêm chiếp, tí teo, trôi 
vèo.
- Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra. - Đưa ra câu hỏi gợi ý giúp HS chia bài 
 thơ thành các đoạn thơ:
 + Có thể chia bài làm mấy đoạn thơ?
+ Có thể chia bài làm 2 đoạn thơ.
++ Đoạn 1: Từ đầu đến “bơi thuyền”
++ Đoạn 1: Đoạn còn lại.
- Đọc nối tiếp các đoạn của bài thơ 
theo hàng dọc hoặc hàng ngang.
 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
- Nhận xét, sửa lỗi phát âm giúp bạn.
- Nêu từ có nghĩa khó hiểu trong bài.
+ Tít tắp, thênh thang, lồng lộng.
- Suy nghĩ và giải nghĩa các từ khó. - Giúp HS giải nghĩa từ đúng.
- Đại diện một số HS giải nghĩa từ 
trước lớp.
- Suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng.
 - Đưa ra đoạn thơ khó và yêu cầu HS 
 suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng.
- Đại diện một số HS nêu cách ngắt, - Giúp HS đưa ra được cách ngắt, 
nghỉ hơi đúng. nghỉ hơi đúng.
- Luyện đọc theo nhóm cặp đôi, mỗi 
bạn trong nhóm đọc một đoạn của bài 
thơ.
- Lắng nghe và sửa lỗi giúp bạn khi 
bạn đọc sai.
- Đại diện một số nhóm đọc nối tiếp - Lưu ý các cặp đôi lắng nghe và sửa 
các đoạn thơ của bài trước lớp. lỗi giúp bạn khi bạn sai.
- Nhận xét phần đọc bài của các 
nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh lại cả bài.
3. Vận dụng
- Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra 
để hiểu nội dung bài đọc.
+ Bài thơ nói về ngày nghỉ hè ở quê - Đưa ra câu hỏi gợi ý giúp HS hiểu 
thật thích, được biết nhiều cảnh vật nội dung bài đọc.
mới mẻ, được chơi những trò chơi thú 
 + Bài thơ nói về điều gì? 
vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi 
nhanh hơn.
- Lắng nghe, ghi nhớ và nhắc nhở 
nhau thực hiện.
 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 - Nêu kết luận và nhắc nhở HS thực 
 hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .
 .
Tiết 4 Bài đọc 1
 VỀ QUÊ (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ rất thích những ngày nghỉ ở quê: được biết nhiều 
cảnh vật mới mẻ, được chơi nhiều trò chơi lạ, thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi 
nhanh hơn. Luyện tập nói câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. 
 - Cảm nhận được tình yêu quê hương của bạn nhỏ. 
 - Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước. 
 II. Đồ dùng dạy học
 GV: Bảng TTTM
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 2. Khám phá
 Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - Ngồi theo nhóm đôi, thảo luận để trả - Yêu cầu các nhóm thảo luận để thực 
 lời câu hỏi. hiện yêu cầu.
 + Bài thơ là lời của một bản nhỏ nghỉ +Bài thơ là lời của ai?
 hè được về quê chơi. 
 + Bạn nhỏ thích những cảnh vật ở 
 quê: đồng xanh tít tắp, giếng làng, + Bạn nhỏ thích những cảnh vật nào 
 ngắm trời cao lồng lộng gió mây, tre ở quê?
 đua kẽo kẹt, nắng đầy sân phơi. Bạn 
 thích những cảnh chó mèo quần chân 
 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
người, vịt bầu từng nhóm thảnh thơi 
bơi thuyền, gà mẹ ở vườn sau bới 
giun lên, lũ con chiêm chiếp theo liền 
đằng sau. 
+ Bạn nhỏ được làm những việc khi 
về quê nghỉ hè: bạn được tắm giếng 
làng, được bắc thang bẻ ổi chín trên 
cây, được đi câu, được đi thả diều với 
đám bạn. 
 + Bạn nhỏ được làm những gì khi về 
+ Em hiểu hai dòng cuối bài thơ: b.
 quê nghỉ hè?
 + Em hiểu hai dòng cuối bài thơ như 
 thế nào? Chọn ý đúng:
 a. Ngày ở quê ngắn hơn ngày ở thành 
 phố.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ câu 
trả lời trước lớp. b. Nghỉ hè ở quê rất vui nên thấy thời 
 gian trôi nhanh.
Hoạt động 3: Luyện tập
 c. Kì nghỉ hè chỉ có một tháng nên rất 
Bài 1: ngắn.
- Cá nhân đọc yêu vầu và tiến hành 
xếp các từ ngữ đã cho vào nhóm thích 
hợp.
- Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
giúp nhau.
- Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
 - Giúp đỡ kịp thời để HS xếp được 
của mình trước lớp.
 các từ ngữ đã cho vào nhóm thích 
+ hợp.
 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
a. Từ ngữ chỉ sự vật: quê, giếng, ổi, 
tre. 
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: tít tắp, xanh, 
thênh thang, ngắn.
c. Từ ngữ chỉ hoạt động: tắm, bẻ, bơi, 
câu cá.
Bài 2:
- Cá nhân đọc yêu cầu và nói 1 đến 2 
câu thể hiện sự ngạc nhiên hoặc thích 
thú của bản thân trong các tình huống 
đã cho.
- Hai bạn cùng bàn nói 1 đến 2 câu 
thể hiện sự ngạc nhiên hoặc thích thú 
của bản thân cho nhau nghe.
- Đại diện một số HS nói 1 đến 2 câu 
 - Giúp đỡ kịp thời để HS nói được 1 
thể hiện sự ngạc nhiên hoặc thích thú 
 đến 2 câu thể hiện sự ngạc nhiên hoặc 
của bản thân trước lớp.
 thích thú của bản thân trong các tình 
+ huống đã cho.
a. Ôi, ông cho cháu đi thả diều ạ? 
Thích quá! Cháu cảm ơn ông ạ.
b. Ôi, ông cho cháu được đi câu cá 
cùng ông ạ. Tuyệt quá!
3. Vận dụng
- Ghi nhớ, tự nhắc nhở nhau về nhà 
cùng người thân ôn lại bài đã học.
 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 - Hướng dẫn HS về nhà cùng người 
 thân ôn lại bài đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .
 .
Tiết 6 Bài viết 1
 NGHE - VIẾT: QUÊ NGOẠI
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 
5 chữ. Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x 
hoặc có vần in, inh. 
 - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
 - Bồi dưỡng phẩm chất cẩn thận khi viết bài. 
 II. Đồ dùng dạy học
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi đông
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe - viết Quê ngoại
- Một số HS đọc bài thơ “Quê ngoại” - Lắng nghe, sửa lỗi phát âm, ngắt 
trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm nghỉ giúp HS.
theo.
- Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra 
để hiểu được ý nghĩa bài thơ “Quê - Đưa ra gợi ý giúp HS hiểu được ý 
ngoại”. nghĩa bài thơ “Quê ngoại”.
+ Em hiểu quê ngoại là quê của mẹ. + Em hiểu thế nào là quê ngoại?
+ Bài thơ nói về cảnh quê ngoại rất + Bài thơ nói về nội dung gì?
 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
đẹp: có nắng chiều óng ả, có tiếng 
chim lích chích trong lá, có dòng sông 
nước mát, có nhiều hoa cỏ lạ, hương 
đồng thoang thoảng.
 - Cá nhân suy nghĩ và nêu cách trình 
bày bài thơ “Quê ngoại”.
 - Đưa ra gợi ý giúp HS hiểu được 
+ Về hình thức hình thức: Bài thơ có 8 cách trình bày bài thơ “Quê ngoại”.
dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu 
mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết 
cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu mỗi dòng 
thơ cách lề vở 3 ô li.
- Lắng nghe GV đọc và chép lại bài 
thơ “Quê ngoại” vào vở.
 - Lưu ý HS cách trình bày, cự li, độ 
 cao các con chữ và một số từ dễ viết 
 sai.
- Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài 
 + Quê ngoại, nắng chiều, lích chích, 
làm giúp nhau.
 dòng sông, thoang thoảng.
- Đại diện một số HS chia sẻ bài viết 
 - Lưu ý HS dùng bút chì sửa lỗi sai 
của mình trước lớp.
 giúp bạn.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp 
với ô trống
- Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và 
tiến hành chọn chữ hoặc vần phù hợp 
để điền vào ô trống.
- Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài 
làm giúp nhau. - Giúp đỡ HS tìm đúng các chữ và 
 vần phù hợp để điền vào ô trống.
- Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
trước lớp.
+ Tinh, nhìn, xin, minh, thinh.
 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 Bài 3: Tìm tiếng
- Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và 
tiến hành tìm các tiếng phù hợp với 
yêu cầu của bài.
- Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài 
làm giúp nhau.
- Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
trước lớp.
 - Giúp đỡ HS tìm đúng các tiếng phù 
+ Mùa xuân, sai, xinh.
 hợp với yêu cầu của bài.
3. Vận dụng
- Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau về 
nhà cùng người thân ôn lại bài đã học.
 - Hướng dẫn HS về nhà cùng người 
 thân ôn lại bài đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 7 Bài viết 1
 CHỮ HOA: N (KIỂU 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết viết chữ N Viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. 
 - Viết đúng câu ứng dụng “Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa” cỡ nhỏ, viết 
đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
 - Rèn luyện được tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Video chữ mẫu 
 - HS: Bảng con.
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động 1: Viết chữ hoa N viết 
hoa (kiểu 2)
- Các nhóm đôi quan sát chữ N viết 
hoa (kiểu 2) suy nghĩ và trả lời câu - Yêu cầu các nhóm quan sát chữ N viết hoa 
hỏi. (kiểu 2) và trả lời câu hỏi:
+ Độ cao: Chữ N viết hoa (kiểu 2) 
cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li. os
+ Độ rộng: Chữ N viết hoa (kiểu 2) + Chữ N viết hoa (kiểu 2) cao mấy li?
cỡ vừa 5 li, cỡ nhỏ 2,5 li.
+ Chữ N viết hoa (kiểu 2) được viết + Chữ N viết hoa (kiểu 2), rộng mấy li?
bằng 2 nét:
 + Được viết bằng mấy nét?
 ++ Nét 1: Móc hai đầu (trái) lượn 
vào trong (giống nét 1 ở chữ hoa M - 
kiểu 2). 
++ Nét 2: Là kết hợp của 2 nét cơ 
bản: lượn ngang và cong trái nôi 
liên nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía 
trên (giống nét 3 ở chữ hoa M - kiểu 
2).
 - Đại diện một số HS chia sẻ câu trả 
lời trước lớp.
- Nêu kết luận chung.
- Quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn 
 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
viết chữ hoa N và tập đưa tay theo.
 - Giúp HS nói được đủ câu, đúng ý.
 - Viết kết hợp hướng dẫn HS viết chữ N viết 
 hoa (kiểu 2).
 + 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu 
 trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút 
 ở ĐK 2.
 + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút 
 lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn 
- Thực hành viết vào bảng con. ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để 
 viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2.
 - Lưu ý HS cần ước lượng khoảng cách vừa 
 phải giữa nét 1 và nét 2; tạo nét xoắn nhỏ khi 
 viết nét lượn ngang liền với cong trái. 
- Hai bạn cùng bàn đổi bảng kiểm tra 
chữ viết giúp nhau.
- Đại diện một số HS chia sẻ bài viết 
trước lớp.
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng
- Đọc đồng thanh câu ứng dụng: 
Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì - Giúp HS hiểu ý nghĩa của câu ứng dụng.
mưa.
 + Câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm dự đoán 
 thời tiết của cha ông. Đêm nào trời nhiều 
 sao thì hôm sau nắng. Đêm nào trời không 
 sao thì hôm sau mưa.
 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
- Các nhóm đôi quan sát, nêu độ cao 
của chữ N viết hoa (kiểu 2) và các 
chữ khác có trong câu ứng dụng.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ kết 
quả thảo luận trước lớp.
- Luyện viết cụm từ ứng dụng: Nhiều - Giúp HS viết đúng ô li.
sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
- Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra 
bài viết giúp nhau. - Lưu ý HS dùng bút chì gạch chân lỗi sai 
 giúp bạn.
- Đại diện một số HS chia sẻ bài viết 
trước lớp.
3. Vận dụng
- Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau về 
nhà luyện viết chữ N viết hoa (kiểu 2) 
cùng người thân. - Hướng dẫn HS về nhà luyện viết chữ N viết 
 hoa (kiểu 2) cùng người thân.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ Ba, ngày 22 tháng 04 năm 2025
Tiết 1 Toán
 BÀI 86 : PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) 
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
 - Vận dung được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một tình 
huống gắn với thực tế. Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
 - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. Đồ dùng dạy học
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
1. Khởi động
2. Thực hành, luyện tập
Hoạt động 1: Thực hành
Bài 3: 
- Cá nhân đọc yêu cầu và thực hiện - Lưu ý HS nghiên cứu kĩ mẫu để 
tính theo mẫu ra vở. thực hiện đúng.
- Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
giúp nhau.
- Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
trước lớp.
Bài 4: 
- Cá nhân đọc yêu cầu và thực hiện 
tính theo mẫu ra vở.
 - Lưu ý HS nghiên cứu kĩ mẫu để 
- Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm thực hiện đúng.
giúp nhau.
- Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
trước lớp.
Bài 5: 
- Cá nhân đọc yêu cầu và thực hiện 
đặt tính rồi tính vào vở. 
- Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
giúp nhau.
- Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
trước lớp. - Lưu ý HS chia sẻ với bạn cách mình 
 thực hiện phép tính.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 6: 
- Cá nhân đọc yêu cầu và làm bài vào 
vở. 
 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 - Đưa ra gợi ý kịp thời giúp HS giải 
 được bài toán.
 + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
 giúp nhau. + Muốn giải được bài toán cần thực 
 hiện phép tính gì?
 - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
 trước lớp.
 4. Vận dụng
 - Lắng nghe, tự nhắc nhở nhau về nhà 
 cùng người thân ôn lại các bài toán đã 
 học.
 - Hướng dẫn HS về nhà cùng người 
 thân ôn lại các bài toán đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... 
Tiết 2 Bài đọc 2
 CON KÊNH XANH XANH (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Hiểu 
nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (kênh, lạc, ra vô, thủy triều). 
 - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. 
 - HS luôn có ý thức luyện đọc thường xuyên. 
 II. Đồ dùng dạy học
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc nối tiếp các câu của bài theo 
hàng dọc hoặc hàng ngang.
- Nêu từ khó và luyện đọc từ khó 
(luyện đọc cá nhân, luyện đọc đồng - Giúp HS luyện đọc đúng.
thanh).
+ Lạch, nước lớn, nạo đáy, con kênh 
xanh xanh, lướt qua, thướt tha.
- Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra.
 - Đưa ra câu hỏi gợi ý giúp HS chia 
+ Có thể chia bài làm 2 đoạn.
 đoạn:
- Đọc nối tiếp các đoạn của bài theo 
 + Có thể chia bài làm mấy đoạn?
hàng dọc hoặc hàng ngang.
- Nhận xét, sửa lỗi phát âm giúp bạn.
- Nêu từ có nghĩa khó hiểu trong bài. 
+ Kênh, lạch, ra vô, thủy triều
- Suy nghĩ và giải nghĩa các từ khó.
- Đại diện một số HS giải nghĩa từ 
trước lớp.
 - Giúp HS giải nghĩa từ đúng.
- Suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng.
- Đại diện một số HS nêu cách ngắt, 
 - Đưa ra đoạn văn khó và yêu cầu HS 
nghỉ hơi đúng. 
 suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng.
- Luyện đọc theo nhóm cặp đôi, mỗi 
 - Giúp HS đưa ra được cách ngắt, 
bạn trong nhóm đọc một đoạn của bài.
 nghỉ hơi đúng.
- Lắng nghe và sửa lỗi giúp bạn khi 
bạn đọc sai.
- Đại diện một số nhóm đọc trước lớp.
 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
- Nhận xét phần đọc bài của các 
nhóm.
 - Lưu ý các cặp đôi lắng nghe và sửa 
3. Vận dụng. lỗi giúp bạn khi bạn sai.
- Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra 
để hiểu nội dung bài đọc.
+ Qua bài đọc, em hiểu con lạch nhỏ 
như con kênh xanh xanh nối hai nhà 
Đôi và Thu làm cuộc sống ở vùng quê - Đưa ra câu hỏi gợi ý giúp HS hiểu 
thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, nội dung bài đọc.
hai nhà thêm gắn bó.
 + Qua bài đọc, em hiểu điều gì? 
- Lắng nghe, ghi nhớ và nhắc nhở 
nhau thực hiện.
 - Nêu kết luận và nhắc nhở HS thực 
 hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 3 Tiếng Việt
 CON KÊNH XANH XANH (TIẾT 2)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Hiểu con lạch nhỏ như “con kênh xanh xanh” nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc 
sống ở quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà thêm gắn bó. 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của tình yêu với con kênh, với quê hương. 
 - Biết trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp về quê hương, đất nước. 
 II. Đồ dùng dạy học
 III. Các hoạt động dạy học
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_31.doc