Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 33 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)

doc 22 trang Chi Mai 18/03/2026 260
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 33 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 LỊCH BÁO GIẢNG - LỚP 2D
 Tuần: 33; Từ ngày 05/05/2025 đến ngày 09/05/2025
 Tiết
 Tiết Môn Ghi
Thứ/ thứ
 theo (Phân Tên bài 
ngày theo
 TKB môn) chú
 PPCT
 SHDC: Trò chuyện về chủ đề An toàn 
 1 97 HĐTN
 trong cuộc sống
 2 160 Toán Bài học STEM: Biểu đồ tranh
 Nói và nghe: Kể chuyện đã học: Con 
 3 319 Tiếng Việt
 Rồng cháu Tiên
Hai
 4 320 Tiếng Việt Viết về đất nước con người Việt Nam.
05/5
 Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về 
 5 321 Tiếng Việt
 người Việt Nam
 Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về 
 6 322 Tiếng Việt
 người Việt Nam
 7 TANN
 1 161 Toán Bài học STEM: Biểu đồ tranh
 2 323 Tiếng Việt Chia sẻ và đọc: Con đường của bé
 3 324 Tiếng Việt Chia sẻ và đọc: Con đường của bé
Ba 4 Tin học
06/5 5 Mĩ Thuật
 6 GDTC
 7 Tiếng Anh
 1 TNXH
 162 Bài 92: Chắc chắn - Có thể - Không thể
 2 Toán
 3 HĐTN
Tư
 4 Tiếng Việt
07/5
 5 Tiếng Anh
 6 Tiếng Việt
 7 Đạo đức
 8 Tiếng Việt
 1 Toán
 2 TNXH
 3 GDTC
Năm 4 Âm nhạc
08/5
 5 328 Tiếng Việt Đọc: Người làm đồ chơi
 6 32 KNS Sử dụng mạng xã hội đúng cách
 7 33 KNS Tập bơi trên cạn
 1 164 Toán Bài 93: Em ôn lại những gì đã học
 Sáu
 2 329 Tiếng Việt Nói và nghe: Nghe- kể: May áo
 09/5
 3 330 Tiếng Việt Viết về một người lao động ở trường
 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 SHL: Thực hành ứng xử trong tình huống 
 4 99 HĐTN
 có nguy cơ bị bắt cóc
 5 Toán
 6 TNXH
 7 GDTC
 8 Âm nhạc
 TUẦN 33
 Thứ Hai, ngày 05 tháng 5 năm 2025
Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ
 SHDC: TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết được những tình huống có nguy cơ và cách phòng tránh bị lạc, bị bắt 
 cóc. Có ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng tránh những nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
 - Hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, ngôn ngữ, giao tiếp 
 và hợp tác, tự chủ và tự học.
 - Bồi dưỡng được phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
 II. Đồ dùng dạy học
 - GV: Âm li, loa đài, micro, 
 - HS: Một số câu hỏi về chủ đề “An toàn trong cuộc sống” dùng để giao lưu với các 
 chú công an.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động 
 - Ổn định tổ chức, chỉnh đốn hàng ngũ - Nhắc nhở kịp thời những HS còn mất 
 và trang phục để thực hiện nghi lễ chào tập trung, mải đùa nghịch.
 cờ.
 - Tiến hành nghi lễ chào cờ. - Quang sát, chỉnh sửa kịp thời giúp 
 những HS có tư thế chào cờ chưa đúng.
 - Lắng nghe và chuẩn bị tham gia sinh - Giới thiệu về chủ điểm HS tham gia sinh 
 hoạt theo chủ điểm. hoạt: An toàn trong cuộc sống – Trò 
 chuyện về chủ đề An toàn trong cuộc 
 sống.
 2. Trải nghiệm
 - Ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn - Nhắc nhở HS ổn định hàng ngũ, ngồi 
 đúng vị trí của mình. ngay ngắn đúng vị trí của mình.
 - Tự rút ra kinh nghiệm từ kết quả thi - Nhận xét kết quả thi đua tuần vừa qua 
 đua của tuần vừa qua và suy nghĩ về và phát động phong trào thi đua của tuần 
 những hoạt động có thể làm để hưởng mới.
 ứng phong trào.
 - Tham gia sinh hoạt dưới cờ theo chủ 
 điểm: Trò chuyện về chủ đề An toàn 
 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 trong cuộc sống.
 - Chú ý lắng nghe và ghi nhớ để thực - Các chú công an chia sẻ về nguy cơ và 
 hiện. cách phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
 - Đại diện một số HS đặt câu hỏi về - Các chú công an trả lời câu hỏi mà HS 
 chủ đề “An toàn trong cuộc sống” và đưa ra.
 lắng nghe những chia sẻ của các chú 
 công an.
 - Cùng GV gửi lời cảm ơn các chú - Cùng HS gửi lời cảm ơn các chú công 
 công an đã dành thời gian đến tham an đã dành thời gian đến tham gia buổi 
 gia buổi giao lưu. giao lưu.
 - Trả lời câu hỏi mà GV đưa ra để - Đưa ra câu hỏi giúp HS hiểu được ý 
 hiểu được ý nghĩa của buổi sinh hoạt nghĩa của buổi sinh hoạt dưới cờ.
 dưới cờ.
 + HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của + Em học được những gì qua buổi giao 
 mình về buổi giao lưu. lưu ngày hôm nay.?
 *Kết luận
 - Lắng nghe và nhắc nhở nhau thực - Nêu kết luận chung và nhắc nhở HS ghi 
 hiện. nhớ và thực hiện.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .....................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................... 
Tiết 2 Toán
 BÀI HỌC STEM: BIỂU ĐỒ TRANH (TIẾT 1)
 I. Yêu cầu cần đạt
 - Thu thập, phân loại dữ liệu, kiểm đếm các đối tượng thống kê. 
 - Đọc và mô tả các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. 
 - Làm một biểu đồ tranh đơn giản. 
 - Sử dụng biểu đồ tranh đã làm để phân loại, kiểm đếm một số đối tượng đơn giản. 
 - Lựa chọn được dụng cụ, vật liệu phù hợp để làm biểu đồ tranh. 
 - Nêu được công dụng và cách sử dụng biểu đồ tranh. 
 - Tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng thời gian quy định. 
 - Mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của người khác. 
 - Giữ gìn tốt vệ sinh lớp học, có ý thức bảo quản vật liệu và đồ dùng học tập khi 
 tham gia hoạt động thực hành làm sản phẩm. 
 II. Đồ dùng dạy học
 1. Giáo viên: Các phiếu học tâp, phiếu đánh giá; Một bản mẫu biểu đồ tranh (giáo 
 viên tự làm). 
 2. HS: Mỗi nhóm học sinh cần chuẩn bị thêm: Bộ đồ dùng học tập STEM gồm: 
 kéo, bút sáp, bút chì 
 III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 1. Hoạt động khởi động 
 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
- Học sinh đọc câu chuyện về câu - Yêu cầu học sinh đọc câu chuyện về 
chuyện STEM ở trang 57. câu chuyện STEM ở trang 57. 
- Học sinh quan sát bảng thành tích một - Yêu cầu HS quan sát bảng thành tích 
số môn của đoàn thể thao Việt Nam tại một số môn của đoàn thể thao Việt Nam 
SEA Game 32 và trả lời câu hỏi. tại SEA Game 32 và trả lời câu hỏi về 
 cách biểu diễn trực quan cho thành tích 
 của một số môn thể thao
 - Giáo viên giao nhiệm vụ cho mỗi 
 nhóm làm một biểu đồ tranh bằng bìa 
 cứng. 
 “Thu thập, phân loại dữ liệu và kiểm 
 đếm số liệu” 
- Học sinh đọc các tiêu chí của sản - Yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 58 
phẩm ở phần thử thách STEM, trang 58. và đếm, ghi lại số liệu của một số đồ 
 dùng học tập STEM. 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
(Nghiên cứu kiến thức nền) 
2.1 Hoạt động hình thành kiến thức
- Học sinh trình bày kết quả số liệu của - Yêu cầu học sinh quan sát hình 3 trang 
một số đồ dùng học tập STEM. Sau đó 59 và thảo luận về các câu hỏi. 
học sinh so sánh với kết quả do Rô bốt 
quan sát, đếm và ghi lại số liệu một số 
đồ dùng học tập STEM, trang 59. 
2.2 Hoạt động hình thành kiến thức 
“Biểu đồ tranh” 
 - HS thảo luận nhóm đôi. - Yêu cầu HS trình bày kết quả trước 
 lớp.
- Đại diện học sinh trình bày kết quả. - Giáo viên cho học sinh quan sát hình 4 
 trang 59 và yêu cầu học sinh cho biết số 
 lượng máy bay từng màu và máy bay 
 màu nào có nhiều nhất? 
- Học sinh quan sát tranh, trả lời câu - Giáo viên cho học sinh quan sát hình 6 
hỏi. Sau đó đối chiếu với hình 5 trang trang 60 và yêu cầu học trả lời các câu 
60 để rút ra nhận xét về số lượng máy hỏi. 
bay từng màu và màu máy bay nhiều 
nhất.
2.3 Hoạt động bổ trợ 
⮚ Khám phá thao tác xỏ dây qua lỗ của 
tấm bìa 
- Học sinh quan sát và trình bày số sao - GV yêu cầu học sinh quan sát các 
điểm tốt của mỗi tổ nhận trong một bước xỏ dây qua lỗ của tấm bìa (hình 8, 
ngày và tổ có nhiều ngôi sao và ít ngôi trang 61). 
sao nhất. 
- Học sinh quan sát và trình bày số cây - GV tổ chức cho HS làm việc theo 
rau, củ trong vườn: số lượng mỗi loại, nhóm và nhận các vật liệu gồm: 1 tấm 
 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 tổng tất cả số cây rau củ trong vườn và bìa cứng đã đục lỗ, 1 sợi dây, 1 que 
 so sánh số lượng su hào và cà rốt. ngắn và 1 que dài. 
 ⮚ Khám phá thao tác tạo lỗ xỏ dây cho 
 hình 
 - HS quan sát các bước. - GV yêu cầu học sinh quan sát các 
 bước tạo lỗ xỏ dây cho hình (hình 9, 
 trang 62). 
 - Học sinh thực hành có hướng dẫn theo - GV hướng dẫn học sinh làm theo các 
 các bước ở hình 8 trang 61 trong sách bước.
 HS (hoặc do giáo viên hướng dẫn và 
 làm mẫu trực tiếp). 
 - HS quan sát.
 - Học sinh tiếp tục làm việc theo nhóm 
 và sử dụng các vật liệu gồm: 1 tờ giấy, 
 1 bút chì, 1 thước kẻ và 1 hồ dán. 
 - Học sinh thực hành có hướng dẫn theo 
 các bước ở hình 9 trang 62 trong sách 
 HS 
 3. Củng cố - dặn dò
 - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3 Nói và nghe
 KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: CON RỒNG CHÁU TIÊN
I. Yêu cầu cần đạt
- Dựa vào tranh và câu hỏi, HS kể từng đoạn của câu chuyện Con Rồng cháu Tiên, 
kể toàn bộ câu chuyện. Biết nhìn vào người nghe khi kể chuyện; kể to, rõ ràng; phối 
hợp lời kể với điệu bộ, động tác. 
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Biết hợp tác kể chuyện: 
Lắng nghe bạn kể. Kể tiếp được lời bạn. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 
- Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước.
- Nói được tên 1 nhân vật lịch sử tiêu biểu của tỉnh Bắc Giang 
II. Đồ dùng dạy học
GV: Video kể mẫu 
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt đông 1: Dựa theo tranh và câu 
hỏi, kể từng đoạn câu chuyện
- Ngồi theo nhóm đôi, quan sát tranh, - GV hỗ trợ HS kể mẫu:
 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
đọc câu hỏi và luyện tập kể lại từng 
đoạn của câu chuyện “Con rồng cháu jE2N3lpA
tiên”.
- Đại diện một số nhóm kể nối tiếp lại - Giúp đỡ kịp thời các nhóm hoạt động 
từng đoạn của câu chyện “Con rồng yếu.
cháu tiên” trước lớp.
Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện
- Cá nhân luyện tập kể lại toàn bộ câu - Giúp đỡ kịp thời để HS kể được đủ câu, 
chuyện “Con rồng cháu tiên”. rõ ý.
- Hai bạn cùng bàn luyện tập kể lại 
toàn bộ câu chuyện “Con rồng cháu 
tiên” cho nhau nghe.
- Đại diện một số HSkể nối tiếp lại 
toàn bộ câu chyện “Con rồng cháu 
tiên” trước lớp.
- Cùng GV nhận xét phần kể chuyện - Cùng HS nhận xét phần kể chuyện của 
của các bạn. các bạn.
- Lần lượt HS kể - Em hãy kể tên 1 nhân vật lịch sử tiêu 
 biểu của tỉnh Bắc Giang ?
- Lắng nghe - Nhận xét
*Kết luận
- Lắng nghe và ghi nhớ.
3. Vận dung - Nêu kết luận chung.
- Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau về 
nhà cùng người thân ôn lại bài đã học. - Hướng dẫn HS về nhà cùng người thân 
 ôn lại bài đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .
 .
Tiết 4 Bài viết 2
 VIẾT VỀ ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI VIỆT NAM
I. Yêu cầu cần đạt
- Hoàn thành bài tập giải ô chữ: Tìm đúng từ thích hợp với mỗi dòng hàng ngang. 
Đọc chữ trên cột dọc màu cam: Tổ quốc. Viết được một đoạn văn (4-5 câu) kể 
những điều mà em biết về đất nước, con người Việt Nam
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Biết cách viết một đoạn 
văn nêu suy nghĩ, cảm nghĩ. 
- HS biết yêu và tự hào về đất nước, con người Việt Nam. 
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
Hoạt động 1: Giải ô chữ
- Cá nhân đọc yêu cầu và tiến hành - Lưu ý HS nghiên cứu kĩ gợi ý để giải 
giải ô chữ vào vở. đúng được ô chữ.
- Hai bạn cùng bàn đố nhau giải ô chữ 
(Một bạn đọc gợi ý, một bạn đọc câu 
trả lời sau đó đổi ngược lại).
- Đại diện một số HS tiến hành giải ô 
chữ trước lớp.
- Cả lớp đồng thanh đọc to lại đáp án 
trong các ô chữ và từ ở cột dọc màu 
cam.
+ Việt Nam, tổ tiên, Lạc Long Quân, 
Âu Cơ, quốc gia, Phong Châu. Ô chữ 
màu cam: Tổ quốc.
*Kết luận
- Lắng nghe và ghi nhớ. - Nêu kết luận chung.
Hoạt động 2: Viết đoạn văn (4-5 
câu) kể những điều em biết về đất 
nước, con người Việt Nam
- Đại diện một số HS đọc to yêu cầu - Mời một số HS đọc to yêu cầu của bài 
trước lớp. tập.
- Cá nhận tiến hành viết 4 đến 5 câu kể - Đưa ra lưu ý giúp HS viết được 4 đến 5 
những điều em biết về đất nước, con câu kể những điều em biết về đất nước, 
người Việt Nam ra vở. con người Việt Nam.
 + Các em có thể viết đoạn văn nhiều hơn 
 5 câu theo đề bài dựa trên những gì đã 
 biết: Bài đọc Con Rồng cháu Tiên, Thư 
 Trung thu, Bé xem tranh, Về quê,....tất cả 
 những gì các em đã học, cả những điều đã 
 biết từ nhiều nguồn thông tin ngoài nhà 
 trường: sách, báo, truyện, chương trình 
 truyền hình,...
- Hai bạn cùng bàn đổi vở kiểm tra bài 
làm giúp nhau.
- Đại diện một số HS chia sẻ đoạn văn 
mình đã viết được trước lớp.
3. Vận dụng
- Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau về - Hướng dẫn HS về nhà ôn lại bài đã học.
nhà ôn lại bài đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 .
 .
Tiết 5, 6 Tự đọc sách báo
 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ NGƯỜI VIỆT NAM (TIẾT 1+2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. Đọc (kể) 
trôi chảy, to, rõ ràng cho các bạn nghe những gì vừa đọc. Phát âm đúng các từ ngữ. 
Ngắt nghỉ hơi đúng. 
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Biết ghi lại một số câu thơ 
hay, hình ảnh đẹp; bày tỏ tình cảm với nhân vật trong sách báo. 
- Biết yêu và tự hào về con người Việt Nam. 
Lồng ghép GDĐP Chủ đề 4: Nhân vật lịch sử ở Bắc Giang (Tìm hiểu một số nhân 
vật lịch sử tiêu biểu ở Bắc Giang)
Liên hệ: Thông qua hoạt động Tự đọc sách báo viết về người Việt Nam (tr.121-122, 
tập 2) tích hợp giáo dục quyền được tiếp cận thông tin, quyền dùng tiếng nói, chữ 
viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp 
của dân tộc mình.
II. Đồ dùng dạy học
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động 1: Giới thiệu sách
- Cá nhân đọc yêu cầu của bài tập.
- Bày trước mặt sách báo bản thân 
mang đến lớp, có thể là sách báo viết 
về người Việt Nam, có thể là sách báo 
viết về nội dung khác (Nếu HS chưa 
chọn được sách báo đúng chủ điểm).
- Cá nhân giới thiệu thước lớp (làm - Giúp HS nói được đủ câu, rõ ý.
mẫu) với các bạn quyển truyện của 
mình. 
+ Tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất 
bản, 
Hoạt động 2: Tự đọc sách
- Cá nhân tự đọc sách mà mình mang - Lưu ý HS đọc thầm, giữ yên lặng. Ngoài 
đến. ra khi đọc sách, các em nên viết vào vở 
 vài câu về nhân vật hoặc câu thơ mình yêu 
 thích.
 - Nhắc nhở HS nếu không mang sách đến 
- Lắng nghe và thực hiện theo gợi ý lớp HS có thể đọc bài đọc “Chuyện quả 
mà GV đưa ra. bầu” hoặc tìm đọc truyện trong thư viện 
 mini của lớp. 
 - Lưu ý HS sau khi đọc xong, ghi nhớ 
- Kể lại đoạn truyện mình thích nhất đoạn truyện mình thích nhất và kể cho các 
cho các bạn nghe. bạn nghe.
Hoạt động 3: Đọc hoặc kể lại cho 
các bạn nghe
 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
- Ngồi theo nhóm đôi và đọc truyện - Mời đại diện một số HS đứng trước lớp 
cho nhau nghe. (hướng về các bạn), đọc lại to, rõ những gì 
 vừa đọc. 
- Đứng trước lớp (hướng về các bạn), - Đưa ra một số gợi ý liên quan đến câu 
đọc lại to, rõ những gì vừa đọc. chuyện HS đọc.
- Đọc xong, suy nghĩ trả lời gợi ý mà 
GV đưa ra.
+ Trả lời dựa trên quyển sách và câu + Trong mục lục sách của bạn còn có 
chuyện mình đọc. những câu chuyện nào hay?
- Bình chọn bạn đọc to, rõ, đọc hay, 
cung cấp những thông tin, mẩu truyện 
thú vị.
- Thành lập các nhóm tự đọc sách để - Giúp HS thành lập các nhóm tự đọc 
trao đổi sách báo, cùng đi thư viện, hỗ sách.
trợ nhau đọc sách. 
+ HS kể tên + Em hãy kể tên các nhân vật lịch sử ở 
 Bắc Giang mà em biết?
+ Lắng nghe + GV giải thích cho HS quyền được tiếp 
 cận thông tin, quyền dùng tiếng nói, chữ 
 viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền 
 thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp 
 của dân tộc mình.
3. Vận dụng
- Ghi nhớ, tự nhắc nhở nhau về nhà - Hướng dẫn HS về nhà cùng người thân 
cùng người thân ôn lại bài đã học. ôn lại bài đã học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ Ba, ngày 06 tháng 05 năm 2025
Tiết 1 Toán
 BÀI HỌC STEM: BIỂU ĐỒ TRANH (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Thu thập, phân loại dữ liệu, kiểm đếm các đối tượng thống kê. 
- Đọc và mô tả các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. 
- Làm một biểu đồ tranh đơn giản. 
- Sử dụng biểu đồ tranh đã làm để phân loại, kiểm đếm một số đối tượng đơn giản. 
- Lựa chọn được dụng cụ, vật liệu phù hợp để làm biểu đồ tranh. 
- Nêu được công dụng và cách sử dụng biểu đồ tranh. 
- Tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng thời gian quy định. 
- Mạnh dạn trao đổi ý kiến của mình, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của người khác. 
- Giữ gìn tốt vệ sinh lớp học, có ý thức bảo quản vật liệu và đồ dùng học tập khi 
tham gia hoạt động thực hành làm sản phẩm. 
II. Đồ dùng dạy học
 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 1. Giáo viên: Các phiếu học tâp, phiếu đánh giá; Một bản mẫu biểu đồ tranh (giáo 
viên tự làm). 
2. HS: Mỗi nhóm học sinh cần chuẩn bị thêm: Bộ đồ dùng học tập STEM gồm: 
kéo, bút sáp, bút chì 
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng 
 a) Đề xuất và lựa chọn giải pháp
 ⮚Em làm gì
 - HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát một bản mẫu của 
 biều đồ tranh do giáo viên làm sẵn như 
 ở hình 10 và trả lời các câu hỏi ở trang 
 62 và 63, sách HS để tìm hiểu về vật 
 liệu, các phần của biểu đồ tranh và cách 
 ⮚ Em làm như thế nào? kết nối các phần với nhau. 
 - HS thảo luận nhóm 4.
 - Học sinh nêu ý tưởng thực hiện biểu đồ - GV tổ chức cho HS làm việc theo 
 tranh nhóm: số lượng nhóm con vật, số nhóm và quan sát các bước thực hiện gợi 
 lượng con vật trong mỗi nhóm; màu sắc ý có tính định hướng (trang 63, sách HS) 
 dự kiến tô cho mỗi nhóm con vật; các để hoàn thành phiếu học tập số 1 nhằm 
 bước dự định thực hiện để tạo biểu đồ hình thành tiến trình các bước làm sản 
 tranh. Giáo viên lắng nghe đề nghị học phẩm. 
 sinh điều chỉnh, bổ sung nếu cần. 
 b) Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá 
 ⮚ Em tạo sản phẩm 
 - GV phát đồ dùng, vật liệu cho HS. 
 - Mỗi nhóm nhận các đồ dùng, vật liệu; 
 Trong khi học sinh làm sản phẩm, giáo 
 phân công nhiệm vụ và cùng nhau làm 
 viên nhắc nhở các nhóm giữ vệ sinh, cẩn 
 biều đồ tranh của nhóm.
 thận khi sử dụng kéo, các thao tác trong 
 việc xỏ dây lỗ. ⮚ Em kiểm tra 
 - Học sinh kiểm tra các phần của biểu đồ - Yêu cầu học sinh kiểm tra các phần 
 tranh, độ chắc chắn của dây treo, số của biểu đồ tranh, độ chắc chắn của dây 
 lượng con vật, loài vật, màu sắc của các treo, số lượng con vật, loài vật, màu sắc 
 loài vật,.... Đồng thời, học sinh điều của các loài vật,.... Đồng thời, học sinh 
 chỉnh hoặc bổ sung các chi tiết trang trí điều chỉnh hoặc bổ sung các chi tiết 
 biểu đồ tranh hài hòa, đẹp mắt. trang trí biểu đồ tranh hài hòa, đẹp mắt.
 - Học sinh đánh dấu vào Phiếu kiểm tra - GV yêu cầu học sinh đánh dấu vào 
 tiêu chí sản phẩm để đánh giá các tiêu Phiếu kiểm tra tiêu chí sản phẩm để 
 chí đã đạt. đánh giá các tiêu chí đã đạt. 
 c) Chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh 
 ⮚ Em trình diễn 
 - Sau khi các nhóm hoàn thành biểu đồ 
 - Đại diện các nhóm giới thiệu biểu đồ 
 tranh, giáo viên đề nghị các nhóm lần 
 tranh
 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 lượt cử đại diện lên trước lớp giới thiệu 
 biểu đồ tranh do nhóm thực hiện (số loài 
 vật, số lượng của mỗi loài, tổng số con 
 vật, số con vật nhiều nhất và ít nhất). 
 - HS lắng nghe. - Giáo viên tuyên dương các nhóm có 
 sản phẩm đạt đủ các tiêu chí, khích lệ 
 các nhóm có khó khăn hay có kết quả 
 còn hạn chế, cho các nhóm này nêu 
 những vấn đề cần điều chỉnh (nếu có). 
 - HS các nhóm tự đánh giá. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm tự 
 ⮚ Cải tiến – Sáng tạo đánh giá (phiếu đánh giá sự hợp tác). 
 - HS lắng nghe
 - Giáo viên gợi ý hướng cải tiến – sáng 
 tạo: khuyến khích HS làm biểu đồ tranh 
 để phân loại và kiểm đếm số lượng một 
 số loại cây trong vườn trường em. 
 - Giáo viên có thể giới thiệu một vài 
 thông tin về vai trò của thống kê trong y 
 khoa như gợi ý trong mục STEM và 
 cuộc sống ở sách HS trang 64. 
 2. Củng cố dặn dò
 - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... 
Tiết 2 Bài đọc 1
 CON ĐƯỜNG CỦA BÉ (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài 
thơ với giọng vui, hồn nhiên. Hiểu nghĩa của các từ ngữ 
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Yêu thích những câu thơ 
hay, những hình ảnh thơ đẹp. 
- Biết thể hiện tình yêu quý và tự hào về con người Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc nối tiếp các câu của bài thơ theo - Giúp HS luyện đọc đúng.
hàng dọc hoặc hàng ngang.
- Nêu từ khó và luyện đọc từ khó 
 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
(luyện đọc cá nhân, luyện đọc đồng 
thanh).
+ Lẫn, chi chít, vì sao, đảo xa, bến lạ, 
lái tàu, song hành, sớm mai, trang 
sách.
- Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra. - Đưa ra câu hỏi gợi ý giúp HS chia bài thơ 
+ Có thể chia bài thơ làm 4 đoạn. thành các đoạn:
- Đọc nối tiếp các đoạn của bài thơ + Có thể chia bài thơ làm mấy đoạn?
theo hàng dọc hoặc hàng ngang.
- Nhận xét, sửa lỗi phát âm giúp bạn.
- Nêu từ có nghĩa khó hiểu trong bài. - Giúp HS giải nghĩa từ đúng.
+ Phi công, hải quân, song hành. 
- Suy nghĩ và giải nghĩa các từ khó. - Đưa ra đoạn văn khó và yêu cầu HS suy 
- Đại diện một số HS giải nghĩa từ nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng.
trước lớp.
- Suy nghĩ cách ngắt, nghỉ hơi đúng. - Giúp HS đưa ra được cách ngắt, nghỉ hơi 
 đúng.
- Đại diện một số HS nêu cách ngắt, 
nghỉ hơi đúng.
- Luyện đọc theo nhóm cặp đôi, mỗi - Lưu ý các cặp đôi lắng nghe và sửa lỗi 
bạn trong nhóm đọc một đoạn của bài. giúp bạn khi bạn sai.
- Lắng nghe và sửa lỗi giúp bạn khi 
bạn đọc sai.
- Đại diện một số nhóm đọc nối tiếp 
các đoạn của bài trước lớp.
- Nhận xét phần đọc bài của các 
nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh lại cả bài.
3. Vận dụng
- Trả lời câu hỏi gợi ý mà GV đưa ra - Đưa ra câu hỏi gợi ý giúp HS hiểu nội 
để hiểu nội dung bài đọc. dung bài đọc.
+ Qua bài thơ, em hiểu công việc của + Qua bài thơ, em hiểu điều gì? 
mỗi người lao động gắn với một con 
đường. Bé học tập để chọn con đường 
cho mình khi lớn lên.
- Lắng nghe, ghi nhớ và nhắc nhở - Nêu kết luận và nhắc nhở HS thực hiện.
nhau thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 3 Bài đọc 1 
 CON ĐƯỜNG CỦA BÉ (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
- Hiểu điều nhà thơ muốn nói: Công việc của mỗi người lao động gắn với một con 
đường. Bé học tập để chọn con đường cho mình khi lớn lên. 
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. 
- Biết thể hiện tình yêu quý và tự hào về con người Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 2. Khám phá
 Hoạt động 2: Đọc hiểu
 - Ngồi theo nhóm đôi, thảo luận để trả - Yêu cầu các nhóm thảo luận để thực 
 lời câu hỏi. hiện yêu cầu.
 + Bài thơ nói về công việc của chú + Bài thơ nói về công việc của những 
 phi công, chú hải quân, bác lái tàu, ai?
 công việc của bé. + Công việc của mỗi người gắn với một 
 + a-3, b-1, c-2, d-4. con đường. Ghép đúng:
 +: c. + Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài thơ như 
 thế nào? Chọn ý đúng:
 a. Bé tìm đường tới trường.
 b. Bé tìm đường của các chú, các bác. 
 c. Bé tìm con đường tương lai trong các 
 bài học. 
 - Đại diện một số nhóm chia sẻ câu 
 trả lời trước lớp.
 Hoạt động 3: Luyện tập
 Bài 1:
 - Cá nhân đọc yêu vầu, quan sát tranh - Giúp đỡ kịp thời để HS trả lời đúng 
 và trả lời câu hỏi trong SGK. câu hỏi trong SGK.
 - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
 giúp nhau.
 - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
 của mình trước lớp.
 +
 1. Chú Lê xây nhà. Chú là thợ xây.
 2. Bác Tâm gặt lúa. Bác là nông dân.
 3. Chú Mạnh may quần áo. Chú là 
 thợ may. 
 Bài 2:
 - Ngồi theo nhóm đôi và kể cho bạn - Giúp đỡ kịp thời các nhóm hoạt động 
 nghe thêm về một số nghề nghiệp mà yếu.
 mình biết.
 - Đại diện một số HS kể thêm về một 
 số nghề nghiệp mà mình biết trước 
 lớp.
 + Một số nghề nghiệp mà em biết: 
 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 công nhân điện, thợ mộc, thợ nề, thợ 
 sắt, thợ hàn, thợ lái, nhân viên bán 
 hàng, giáo viên, y tá, bác sĩ công an, 
 lao công, kĩ sư, bộ đội,...
 3. Vận dụng
 - Ghi nhớ, tự nhắc nhở nhau về nhà - Hướng dẫn HS về nhà cùng người thân 
 cùng người thân ôn lại bài đã học. ôn lại bài đã học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... 
 Thứ Tư, ngày 07 tháng 05 năm 2025
Tiết 2 Toán
 BÀI 92: CHẮC CHẮN – CÓ THỂ - KHÔNG THỂ 
I. Yêu cầu cần đạt
- Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngừ: “chắc 
chắn”, “có thê”, “không thể”, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát 
từ thực tiễn.
- phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực 
giao tiếp toán học. 
- Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
HS: Thẻ số.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 Hoạt động 1:
 - Ngồi theo nhóm đôi và lấy ra 5 thẻ - Yêu cầu các nhóm lấy 5 thẻ số rồi xếp 
 số rồi xếp thành dãy như sau: 3, 2, 3, thành dãy: 3, 2, 3, 3, 3.
 3, 3.
 - Hỏi đáp nhau dựa vào gợi ý mà GV - Đưa ra gợi ý giúp các thành viên trong 
 đưa ra để tìm hiểu bài. nhóm hỏi đáp nhau.
 + Có thể lấy ra được thẻ có số 3, thẻ + Có thể lấy được thẻ có số mấy?
 có số 2.
 + Không thể lấy được thẻ có số 0. + Không thể lấy được thẻ có số mấy?
 + Tôi muốn tự bay lên trời bằng đôi + Hãy tưởng tượng và nói những điều 
 tay của mình (không thể). không thể xảy ra.
 + Tôi sẽ có quà trong ngày sinh nhật + Hãy tưởng tượng và nói những điều 
 sắp tới (có thể). có thể xảy ra.
 + Tôi đang là HS lớp 2 (chắc chắn). + Hãy tưởng tượng và nói những điều 
 chắc chắn xảy ra.
 *Kết luận
 - Lắng nghe và ghi nhớ. - Nêu kết luận chung.
 + Trong cuộc sống, có rất nhiều hiện 
 tượng người ta dự đoán được khả năng 
 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 xảy ra của hiện tượng đó.
2. Khám phá
- Các nhóm đôi quan sát tranh và hỏi - Đưa ra gợi ý giúp các nhóm thảo luận.
đáp nhau có sử dụng các thuật ngữ + Bạn nhỏ cần lấy ra viên bi gì?
“không thể”, “có thể”, “chắc chắn” + Bạn nhỏ lấy ra một viên bi thì có 
để mô tả mỗi tình huống trong bức những khả năng nào xảy ra?
tranh.
- Đại diện một số nhóm hỏi đáp nhau 
có sử dụng các thuật ngữ “không 
thể”, “có thể”, “chắc chắn” để mô tả 
mỗi tình huống trong bức tranh trước 
lớp.
*Kết luận - Chốt lại nhấn mạnh các thuật ngữ: 
- Lắng nghe và ghi nhớ. “không thể xảy ra”, “có thể xảy ra”, 
 “chắc chắn xảy ra” gắn với khả năng 
 xảy ra trong mỗi tình huống.
3. Thực hành, luyện tập
Hoạt động 1: Thực hành
Bài 1: - Giúp đỡ kịp thời những HS hoạt động 
- Cá nhân đọc yêu cầu và tiến hành yếu.
chọn thẻ ghi từ thích hợp với mỗi 
hình vẽ trong SGK.
- Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
giúp nhau.
- Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
trước lớp.
Bài 2: - Giúp HS sử dụng được các từ “chắc 
- Cá nhân đọc yêu cầu và tiến hành sử chắn”, “có thể”, “không thể” để mô tả 
dụng các từ “chắc chắn”, “có thể”, tình huống trong bức tranh
“không thể” để mô tả tình huống 
trong bức tranh.
- Hai bạn cùng bàn sử dụng các từ 
“chắc chắn”, “có thể”, “không thể” 
để mô tả tình huống trong bức tranh 
cho nhau nghe.
- Đại diện một số HS sử dụng các từ 
“chắc chắn”, “có thể”, “không thể” 
để mô tả tình huống trong bức tranh 
trước lớp.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 3: - Giúp đỡ kịp thời những nhóm hoạt 
- Ngồi theo nhóm đôi và tiến hành động yếu.
chơi trò chơi “Tập tầm vông” với 
nhau.
 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 - Đại diện một số nhóm chơi trò chơi 
 trước lớp. - Hướng dẫn HS về nhà cùng người thân 
 3. Vận dụng ôn lại các bài toán đã học.
 - Lắng nghe, tự nhắc nhở nhau về nhà 
 cùng người thân ôn lại các bài toán đã 
 học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ Năm, ngày 08 tháng 5 năm 2025
Tiết 5 Bài đọc 2
 NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sự cảm thông đáng quý, cách an ủi tế nhị của một bạn 
nhỏ với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi rất yêu nghề, yêu trẻ nhỏ. Qua câu 
chuyện, HS học được ở bạn nhỏ lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động. 
Biết sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao?, hỏi đáp về nội dung câu 
chuyện. Luyện tập nói lời tạm biệt và lời chúc. 
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Cảm nhận được vẻ đẹp 
của sự tế nhị trong giao tiếp, của tình người.
- Biết yêu quý trân trọng tình cảm con người. 
II. Đồ dùng dạy học
III. Các hoạt động dạy học
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Ngồi theo nhóm đôi đã được chia, - Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu 
thảo luận để trả lời câu hỏi. hỏi:
+ Bác Nhân làm nghề nặn đồ chơ bằng + Bác Nhân trong câu chuyện làm nghề 
bột màu, bán rong trên các vỉa hè gì?
đường phố. 
+ b. + Vì sao bác Nhân chuyển về quê. Chọn 
 ý đúng:
 a. Vì bác không thích ở thành phố. 
 b. Vì bác không bán được hành.
 c. Vì bác không thích làm đồ chơi bằng 
 bột. 
+ Khi biết bác Nhân định bỏ về quê, + Khi biết bác Nhân định bỏ về quê, 
bạn suýt khóc, nhưng cố tỏ ra bình tĩnh thái độ của bạn nhỏ thế nào?
nói: “Bác ở đây làm đồ chơi cho chúng 
cháu. Cháu sẽ rủ các bạn cùng mua. 
 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
+ Trong buổi bán hàng cuối cùng, bạn + Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui 
nhỏ đã đập con lợn đất được hơn mười trong buổi bàn hàng cuối cùng?
nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ 
mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của 
bác.
- Đại diện một số nhóm chơi trò chơi 
phỏng vấn chia sẻ kết quả thảo luận 
trước lớp.
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1:
- Ngồi theo nhóm đôi và sử dụng câu - Giúp đỡ kịp thời các nhóm hoạt động 
hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao?, hỏi đáp yếu.
với bạn về nội dung câu chuyện.
- Đại diện một số nhóm hỏi đáp nhau 
sử dụng câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì 
sao? về nội dung câu chuyện trước lớp.
+ Bác Nhân bán hàng ở đâu?
+ Bác Nhân bán hàng đồ chơi ở vỉa hè 
đường phố.
+ Bạn nhỏ suýt khóc khi nào?
+ Bạn nhỏ suýt khóc khi nghe bác 
Nhân nói bác sắp về quê làm ruộng. 
+ Vì sao hàng đồ chơi của bác Nhân 
bỗng ế?
+ Vì đã có những đồ chơi bằng nhựa, 
trẻ em thích đồ chơi bằng nhựa hơn.
Bài 2:
- Cá nhân đọc yêu cầu và tiến hành thay - Giúp đỡ kịp thời để HS thay bạn nhỏ 
bạn nhỏ trong câu chuyện nói lời chào trong câu chuyện nói được lời chào tạm 
tạm biệt và lời chúc bác Nhân khi chia biệt và lời chúc bác Nhân khi chia tay 
tay bác. bác.
- Hai bạn cùng bàn chia sẻ câu mình đã 
nói với nhau.
- Đại diện một số HS chia sẻ câu mình 
đã nói trước lớp.
+ Cháu chào bác ạ, cháu chúc bác may 
mắn/Cháu chúc bác về quê mạnh khỏe, 
gặp nhiều may mắn. Chúng cháu sẽ 
nhớ bác nhiều lắm.
3. Vận dụng
- Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau về - Hướng dẫn HS về nhà cùng người 
nhà cùng người thân ôn tập lại bài đã thân ôn tập lại bài đã học.
học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Thứ Sáu, ngày 09 tháng 5 năm 2025
Tiết 5 Toán
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2) 
I. Yêu cầu cần đạt
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng.
Biết kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng thống kê.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công 
cụ và phương tiện toán học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập 
và tình yêu với Toán học, 
II. Đồ dùng dạy học
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
 1. Khởi động
 2. Thực hành, luyện tập
 Hoạt động 1: Thực hành
 Bài 4:
 - Ngồi theo nhóm đôi, quan sát biểu - Giúp đỡ kịp thời các nhóm hoạt động 
 đồ tranh và tiến hành hỏi đáp nhau yếu.
 theo những câu hỏi trong SGK.
 - Đại diện một số nhóm hỏi đáp để 
 chia sẻ bài làm trước lớp.
 Bài 5:
 - Cá nhân đọc yêu cầu và tiến hành - Đưa ra gợi ý giúp HS giải được bài 
 giải bài toán vào vở. 1 HS giải bài toán.
 toán ra bảng phụ. + Bài toán cho biết gì?
 + Bài toán hỏi gì?
 + Muốn giải được bài toán cần thực 
 hiện phép tính gì?
 - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
 giúp nhau.
 - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
 trước lớp.
 Hoạt động 2: Luyện tập
 Bài 6:
 - Cá nhân đọc yêu cầu và tiến hành - Lưu ý HS thực hiện tính độ dài tất cả 
 tìm quãng đường ngắn nhất từ phòng các quãng đường rồi mới so sánh để tìm 
 học STEM tới nhà đa năng ra vở. ra quãng đường ngắn nhất từ phòng học 
 STEM tới nhà đa năng.
 - Hai bạn cùng bàn kiểm tra bài làm 
 giúp nhau.
 - Đại diện một số HS chia sẻ bài làm 
 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
 trước lớp.
 4. Vận dụng
 - Lắng nghe, tự nhắc nhở nhau về nhà - Hướng dẫn HS về nhà cùng người thân 
 cùng người thân ôn lại các bài toán đã ôn lại các bài toán đã học.
 học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2 Nói và nghe 
 NGHE – KỂ: MAY ÁO
I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe – kể mẩu chuyện May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, HS kể 
lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. Hiểu nội dung truyện: Khen những 
những bạn trong rừng biết quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên một cộng 
đồng ấm tình yêu thương. 
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Nghe bạn kể, biết đánh giá 
lời kể của bạn. Biết nói lời khen các con vật, lời đồng tình với sáng kiến của thỏ. 
- Trân trọng tình cảm biết giúp đỡ, chia sẻ với nhau. 
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động 2: Nghe và kể lại mẩu 
chuyện
- Lắng nghe GV kể mẫu mẩu chuyện - Kể mẫu mẩu chuyện “May áo”.
“May áo”.
- Cá nhân luyện tập kể lại mẩu chuyện - Đưa ra gợi ý giúp HS kể lại được mẩu 
“May áo”. chuyện “May áo”.
 + Vì sao nhím muốn may tặng thỏ một 
 chiếc áo ấm?
 + Nhím đã có kim, nó tìm vải may áo ở 
 đâu?
 + Ai giúp nhím cắt vải, đo vải?
 + Thỏ nghĩ ra sáng kiến gì khi được các 
 bạn tặng áo?
- Hai bạn cùng bàn kể lại mẩu chuyện 
“May áo” cho nhau nghe.
- Đại diện một số HS kể lại mẩu 
chuyện “May áo” trước lớp.
Hoạt động 1: Nói lời của em
- Cá nhân luyện tập nói lời khen nhím, 
thỏ và các con vật trong khu rừng; 
 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D - Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năm học: 2024 – 2025
luyện tập nói lời đồng tình với sáng 
kiến của thỏ.
- Hai bạn cùng bàn chia sẻ lời mình đã - Lưu ý HS lắng nghe và góp ý cho lời 
nói cho nhau nghe. nói của bạn.
- Đại diện một số HS chia sẻ lời mình 
đã nói trước lớp.
3. Vận dụng
- Lắng nghe và tự nhắc nhở nhau về - Nhắc nhở HS về nhà cùng người thân 
nhà cùng người thân ôn lại bài đã học. ôn lại bài đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3 Bài viết 2
 VIẾT VỀ MỘT NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Nói về một người lao động ở trường em. Dựa vào những điều đã nói, viết được 
một đoạn văn 4-5 câu về một người lao động ở trường em. 
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. Đoạn viết trôi chảy, ít lỗi 
chính tả, từ, câu. 
- Trân trọng và biết ơn người lao động ở trường học. 
II. Đồ dùng dạy học
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nói về một người lao 
động ở trường em
- Cá nhân đọc yêu cầu và luyện tập nói - Đưa ra gợi ý giúp HS nói được về một 
về một người lao động ở trường em. người lao động ở trường em.
 + Em nói về ai?
 + Cô bác đó làm việc gì trong trường?
 + Cô bác đó giúp em và các bạn những 
 gì?
 + Em muốn nói gì hoặc làm gì để thể hiện 
 lòng biết ơn với cô bác đó?
- Hai bạn cùng bàn nói về một người 
lao động ở trường em cho nhau nghe.
- Đại diện một số HS nói về một người 
lao động ở trường em trước lớp.
Hoạt động 2: Viết 4 – 5 câu về một 
người lao động ở trường em.
- Cá nhân đọc yêu cầu, suy nghĩ và - Lưu ý HS dựa vào điều đã nói ở hoạt 
viết 4 đến 5 câu về một người lao động 1 để viết được đoạn văn.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_33.doc