Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 20 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 20 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn TUẦN 20 Thứ hai ngày 06 tháng 2 năm 2025 Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ HỘI DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS được trải nghiệm về không khí mùa xuân qua hội diễn văn nghệ chủ đề Mùa xuân. - HS nhiệt tình tham gia và cổ vũ các bạn biểu diễn văn nghệ. 2. Năng lực chung - Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn. 2. Học sinh: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. * Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ - HS chỉnh đốn trang phục chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập thực hành *Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào Hội chợi xuân. *Cách tiến hành - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn - HS lắng nghe các tiết mục văn nghệ về chủ đề Mùa xuân: + Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết - HS tham gia biểu diễn mục, hát,...về chủ đề mùa xuân đến từ HS tất cả các khối lớp trong trường. + Nhà trường động viên, khen ngợi các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia hội diễn văn nghệ. 3. Củng cố - dặn dò 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2 Toán BÀI 55: BẢNG NHÂN 2 (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 2 và thành lập Bảng nhân 2 - Vận dụng Bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Năng lực chung - Thông qua việc nhận biết phép nhân từ các tình huống khác nhau thể hiện qua tranh vễ, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học - Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. - Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con, bộ đồ dùng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2: Tính (theo mẫu) - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - HS làm bài cá nhân – kiểm tra chéo trong cặp - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết - HS chia sẻ quả - Gọi HS khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 3a: - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu - HS làm theo cặp đôi nói cho nhau tình huống và phép nhân phù hợp với nghe tình huống phù hợp với từng bức từng bức tranh tranh 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả Trò chơi: Ai nhanh hơn - Giáo viên chiếu nội dung bài tập 3, tổ - Học sinh tham gia chơi, cùng giáo chức cho 2 đội học sinh thi đua viết viên làm ban giám khảo. phép nhân thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - Học sinh lắng nghe. dương đội thắng. Bài 3b - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận cặp đôi - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp câu trả - HS chia sẻ kết quả trước lớp lời - GV nhận xét - HS lắng nghe 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 3, 4 Bài đọc 1 CON TRÂU ĐEN LÔNG MƯỢT I. Yêu cầu cân đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc lưu loát với giọng tình cảm bài thơ Con trâu đen lông mượt; phát âm đúng các từ ngừ; ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, mỗi dòng, mỗi khổ thơ. - Hiểu được nghĩa của từ ngữ. Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con trâu. Bạn nhỏ yêu quý con trâu, chăm sóc và trò chuyện với con trâu như một người bạn thân tình. - Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, xếp đúng các từ ngữ vào nhóm thích hợp: chỉ sự vật, chi đặc điểm. - Nhận biết câu khiến (những câu thơ nào là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu). - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. 1.2. Phát triển năng lực văn học Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vật nuôi 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Lồng ghép GDBVMT: HS thêm yêu quý và biết chăm sóc vật nuôi trong gia đình II. Đồ dùng dạy học 1. GV : Máy tính, ti vi 2. HS : SGK III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Chia sẻ về chủ điểm - GV gọi HS đọc yêu cầu của phần chia - 2 HS đọc. sẻ. - GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành - HS thảo luận nhóm đôi. bài tập. - Gọi một số HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ, nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Bài đọc 1: Con trâu lông mượt Mục tiêu: HS đọc bài thơ Con trâu đen lông mượt với giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe. - Cho HS đọc thầm bài tìm từ khó đọc, - HS đọc thầm. khó hiểu trong bài. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp 2 câu thơ. - HS đọc nối tiếp. - GV chiếu lên bảng BT giải nghĩa từ - HS làm bài. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ, nhận xét. - Hướng dẫn HS luyện đọc ngắt nghỉ câu. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc nhóm. - HS đọc nhóm - GV tổ chức cho HS thi đọc. - HS thi đọc. - Gọi đọc lại toàn bài. - HS đọc toàn bài. 3. Củng cố, dặn dò - 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc. TIẾT 2 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS hát. - HS hát. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc hiểu 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu - Gọi HS tiếp nối đọc 3 bài tập. - 3 HS đọc. - Yêu cầu thảo luận nhóm trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi và trả lời hỏi. các câu hỏi. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe Hoạt động 2 : Luyện tập Mục tiêu: HS sắp xếp được các từ vào nhóm thích hợp, tìm được những lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu. Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS thảo luận làm bài nhóm theo nhóm đôi. - Gọi một số HS trình bày kết quả. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS thực hiện. - Gọi HS chia sẻ, nhận xét. - HS chia sẻ, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Yêu cầu HS đọc nối tiếp 9 dòng cuối - HS đọc. của bài. - Hướng dẫn luyện đọc lại - HS lắng nghe. - YC HS luyện đọc theo nhóm. GV theo - HS luyện đọc nhóm đôi. dõi, giúp đỡ HS. - Gọi đại diện nhóm thi đọc. - HS thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Lồng ghép GDBVMT: HS thêm yêu quý và biết chăm sóc vật nuôi trong gia đình - Các em có yêu quý các con vật trong gia - HS chia sẻ đình không? Vì sao? - Chúng ta cần làm gì để chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình? 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị cho bài đọc sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . . 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Tiết 5 Bài viết 1 NGHE VIẾT: TRÂU ƠI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chừ viết lùi vào 2 ô tính từ lề vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô). - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp nội dung bài viết. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập chính tả âm vần. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vật nuôi - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: Vở luyện viết III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1.. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe 2 . Hoạt động khám phá Mục tiêu: HS nghe GV đọc bài ca dao, hiểu nội dung bài ca dao; HS viết bài ca dao vào vở. Hoạt động 1: Nghe – viết - GV đọc mẫu 1 lần bài ca dao. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc bài ca dao. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV nhận xét - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV đọc chậm từng dòng thơ cho HS - HS viết bài. viết. Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng: - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi. - HS soát bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân - HS sửa lỗi. từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Mục tiêu: HS chọn chữ s hoặc x, vần iêc 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn hoặc iêt để điền vào câu đố. Bài tập 2: - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài nhóm đôi viết 2, giải câu đố. - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo - HS trình bày bài kết quả. Bài tập 3 - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài. tập. - GV mời HS chia sẻ bài trước lớp. - HS trình bày - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . . . Tiết 6 Bài viết 1 CHỮ HOA Q I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ, chữ viết đúng mầu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc và viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách viết. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh đẹp của đất nước, tự hào về sự đổi mới của đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, tivi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Mục tiêu: HS nghe hướng dẫn quy trình viết 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn chữ Q hoa Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Q: độ cao, độ - HS quan sát chữ mẫu để tự rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Q khám phá cấu tạo chữ Q - Cho HS xem video viết mẫu chữ hoa Q - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu quy - HS lắng nghe. trình viết chữ hoa Q - Yêu cầu HS tập viết chữ viết hoa Q - HS luyện viết trên bảng con. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng Phố phường - 2 HS đọc. tấp nập, đông vui. - GV giúp HS hiểu ý nghĩa cụm từ ứng dụng. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. - HS quan sát, nhận xét. - GV kết luận. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Viết vở Luyện viết Mục tiêu: Viết chữ Q hoa vào vở Luyện chữ. - Cho HS quan sát bài viết chữ hoa trong vở - HS quan sát. Luyện viết. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. Cho HS thực hành - HS thực hiện. viết vở. - Nhận xét một số bài của HS. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ ba ngày 06 tháng 2 năm 2025 Tiết 1 Toán BÀI 56: BẢNG NHÂN 5 ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Năng lực chung - Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép nhân trong Bảng nhân 5, vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình toán học, năng lực sử dụng phương tiện, công cụ học toán - Thông qua việc nhận biết phép nhân từ các tình huống khác nhau thể hiện qua tranh 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn vẽ, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học - HS tự giác hoàn thiện bài tập cá nhân. - Vận dụng kiến thức đã học vào bài tập 3. Phẩm chất - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con, bộ đồ dùng Toán III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm - Quan sát hoạt động của giáo viên tròn lên bàn. - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: - Có mấy chấm tròn? - HS trả lời - Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 nhân: 5 x 1 = 5 (ghi lên bảng phép bằng 5. nhân này). - Hướng dẫn học sinh lập các phép - Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5, tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo viên. lần học sinh lập được phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. - HS nghe các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 các số 1, 2, 3,..., 10. lần - Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc lòng bảng nhân này. - Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Đọc bảng nhân. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5 - Thi đọc thuộc bảng nhân 5 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - Yêu cầu HS xác định yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận - HS chia sẻ, tương tác cùng bạn. Kiểm - Mời các đại diện nhóm nối tiếp báo tra chéo trong cặp. 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn cáo kết quả. - Học sinh nối tiếp nêu kết quả. - HS lắng nghe - Nhận xét bài làm học sinh. 4. Củng cố - dặn dò - Bài học hôm nay, em đã học thêm - HS nêu ý kiến được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 2, 3 Bài đọc 2 CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy bài Con chó nhà hàng xóm. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện - Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? Đặt đúng câu theo mẫu câu Ai thế nào? 1.2. Phát triển năng lực văn học Cảm động trước sự tận tuy cua Cún, tình bạn giữa Bé và Cún. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vật nuôi - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Bảo vệ vật nuôi II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Mục tiêu: HS đọc bài Con chó nhà hàng xóm 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn với giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV cho HS nối tiếp câu. - HS đọc nối tiếp từng câu. - Yêu cầu HS đọc thầm bài tìm từ khó đọc, - HS đọc, tìm từ khó đọc - GV yêu cầu HS đọc đoạn. + Đọc cá nhân + Đọc đồng thanh - HS đọc nối tiếp đoạn - Đọc đoạn trong nhóm. - Hướng dẫn HS đọc các câu dài trong bài. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - HS thi đọc. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò - Gọi HS đọc bài - 1 HS đọc lại toàn bài. TIẾT 2 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát. - HS hát. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu Hoạt động 1: Đọc hiểu - HS đọc thầm bài đọc, thảo - Yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo luận luận nhóm đôi theo các câu nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài. hỏi tìm hiểu bài. - HS chia sẻ, nhận xét. - Gọi HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu: HS tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? Đặt được 1 câu về Cún Bông theo mẫu Ai thế nào? Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài. - HS thực hiện. - Cho HS chia sẻ trong nhóm, trước lớp. - HS trình bày. HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài. - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Hướng dẫn luyện đọc lại đoạn 3. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. GV theo - HS luyện đọc dõi, giúp đỡ HS. - Gọi đại diện nhóm thi đọc. - Các nhóm thi đọc. 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS chuẩn bị cho bài đọc sau. - HS thực hiện. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ năm ngày 08 tháng 2 năm 2025 Tiết 5, 6 Góc sáng tạo VIẾT VỀ VẬT NUÔI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Tạo lập được sản phẩm đa phương thức (kênh chữ kết hợp với hình) có tính sáng tạo: Viết đoạn văn (4-5 câu) hoặc 4-5 dòng thơ về vật nuôi yêu thích. - Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Trang trí đoạn văn/thơ bằng ảnh con vật hoặc tranh tự vẽ, cắt dán. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết giới thiệu tự tin sản phâm của mình với các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, hoàn thành sản phẩm của mình 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý vật nuôi - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV :Máy tính, ti vi 2. HS : Keo dán, bút màu, giấy, tranh ảnh vật nuôi III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài học. - HS lắng nghe, tiếp thu. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hỏi 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV khuyến khích HS viết nhiều hơn 5 câu văn (dòng thơ), - GV mời cả lớp quan sát 2 đoạn viết của 2 - HS quan sát 2 đoạn viết, lắng nghe. HS - GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì đã - HS chuẩn bị đồ dùng học tập. chuẩn bị: giấy bút, kéo, hồ dán, ảnh vật nuôi,... - GV phát thêm cho mỗi HS 1 tờ giấy A4, - HS làm thơ, viết đoạn văn, gắn sản 1 mẩu giấy (hình chữ nhật hoặc ô van cỡ 7 phẩm vào VBT. X 8 cm) có dòng ô li. - GV hướng dẫn HS: Làm thơ hoặc viết đoạn văn vào mẩu giấy, dán vào tờ A4, rồi vẽ tranh vật nuôi, tô màu. Cuối tiết, HS sẽ gắn sản phẩm vào VBT để lưu giữ. 3. Hoạt động thực hành, luyên tập Hoạt động 2: Làm bài - GV hướng dẫn HS: HS viết đoạn văn - HS lắng nghe, tiếp thu. hoặc những dòng thơ, gắn ảnh hoặc vè tranh vật nuôi bên cạnh đoạn viết. - GV đi đến từng bàn, hướng dẫn và giúp - HS gắn ảnh vảo đoạn thơ, đoạn đỡ HS: chỉ cho các em vị trí thích hợp đế văn. gắn ảnh, vẽ tranh, trang trí, tô màu. Nhắc HS chú ý đặt dấu chấm kết thúc câu. - GV sửa bài cho một số HS lỗi chính tả, - HS lắng nghe, tự soát lại bài của từ, câu), nhận xét về trình bày, trang trí để mình. các em có thể viết lại hoặc viết vào mẩu giấy khác rồi đính lại. Hoạt động 3: Trưng bày và bình chọn sản phẩm ấn tượng - HS lắng nghe Mục tiêu: HS trong nhóm chọn một số sản phẩm ấn tượng để giới thiệu trước lớp; đọc và giới thiệu sản phẩm của mình; mang sản phẩm về nhà giới thiệu với người thân. - GV yêu cầu HS trong nhóm xem các sản - HS bình chọn các sản phẩm ấn phẩm; chọn một số sản phẩm ấn tượng để tượng. giới thiệu trước lớp, thi cùng các nhóm khác. - GV cùng HS đính lên bảng lớp 9-10 sản - HS đọc và giới thiệu sản phẩm của phẩm đã qua vòng sơ khảo. Mời HS lần mình. lượt đọc và giới thiệu sản phẩm của mình. - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt - HS giới thiệu sản phẩm cho người bài tập sáng tạo, được giơ tay bình chọn thân khi về nhà. nhiều nhất. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tự đánh giá EM ĐÃ BIẾT NHỮNG GÌ, LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (0,5 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết đánh dấu tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau 2 chủ điểm Bạn trong nhà, Gắn bó với con người (Bài 19, Bài 20). - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết tự đánh giá theo các đề mục cho sẵn. 2. Năng lực chung Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Yêu cầu HS hát và vận động 1 bài hát. - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành 2.1 Giao nhiệm vụ cho học sinh * Mục tiêu: HS tiếp nhận nhiệm vụ, tự đánh giá những gì đã biết và làm được. * Cách tiến hành: - HS đọc bảng tự đánh giá. - GV hướng dẫn HS đọc bảng tự đánh giá. 2.2 Tổ chức cho học sinh thực hiện nhiệm vụ * Mục tiêu: HS thực hiện nhiệm vụ, tự đánh giá những gì đã biết và làm được. * Cách tiến hành: - HS đánh dấu vào các dòng - GV yêu cầu HS đánh dấu dấu +/– vào các thích hợp trong bảng tự đánh dòng thích hợp trong bảng tự đánh giá ở giá. phiếu học tập. - GV theo dõi, hướng dẫn đánh dấu. 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 2.3 Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ * Mục tiêu: Báo cáo kết quả và rút kinh nghiệm cho những bài học sau. * Cách tiến hành - GV yêu cầu HS để trang đã đánh dấu tên - HS để trang đã đánh dấu tên lên mặt bàn. lên mặt bàn. - GV chiếu kết quả làm bài của 1, 2 HS; - HS quan sát, lắng nghe. nhận xét, biểu dương HS. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc HS về nhà ôn tập lại kiến thức đã - HS lắng nghe học. - GV yêu cầu HS chuẩn bị bài mới: chuẩn bị tranh, ảnh ông bà (hoặc ảnh gia đình chụp chung với ông bà) đến lớp để giới thiệu với các bạn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 09 tháng 2 năm 2025 Tiết 1 Toán BÀI 58: PHÉP CHIA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Năng lực chung - Thông qua việc nhận biết ý nghĩa phép chia gắn với thao tác chia theo nhóm, HS có cơ hội cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình toán học - Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua tranh vẽ, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học - Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học 1. GV :Máy tính, ti vi 2. HS : SGK III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá - HS quan sát, lắng nghe - GV thực hiện thao tác trực quan *8 hình vuông chia đều cho 4 bạn *Mỗi bạn được 2 hình tròn *Ta có phép chia 8 : 4 = 2 *Đọc là: Tám chia bốn bằng hai - GV giới thiệu dấu chia, yêu cầu HS - HS quan sát, lấy dấu chia và giới lấy dấu chia trong bộ đồ dùng thiệu với bạn. - Yêu cầu đọc dấu chia - HS đọc dấu chia - GV đưa tình huống và yêu cầu HS - HS lắng nghe yêu cầu thực hiện theo nhóm đôi làm trên bộ đồ - HS thực hiện lần lượt các thao tác. dùng. - Tình huống: 6 hình tròn chia đều cho 2 bạn. - Yêu cầu chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1: Thực hiện hoạt động sau rồi nêu phép chia tương ứng - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu bài - Thực hiện hoạt động rồi nêu phép - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi thực chia tương ứng. hiện thao tác và nêu phép nhân phù - HS làm theo cặp đôi và trao đổi với hợp. nhau. - Yêu cầu HS trình bày - HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề - Yêu cầu HS quan sát mẫu, một nhóm - HS quan sát và đọc đọc mẫu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Thảo luận cặp đôi - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS chia sẻ kết quả thảo luận, nhận xét. - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS lắng nghe Bài 3: Xem tranh rồi nêu tình huống có phép chia - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS suy nghĩ cách làm bài - Cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận cặp đôi - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS chia sẻ - GV nhận xét - HS lắng nghe 4. Củng cố - dặn dò 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Bài học hôm nay, em đã học thêm - HS nêu ý kiến được điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiết 2 Bài viết 2 LẬP THỜI GIAN BIỂU BUỔI TỐI I. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết đọc văn bản Thời gian biểu với giọng chậm rãi, rõ ràng, rành mạch: Đọc đúng các số chỉ giờ. Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, các dòng. Hiểu từ “thời gian biểu” (TGB). Hiểu tác dụng của TGB giúp con người làm việc có kế hoạch). - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB buổi tối). - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự tin khi chia sẻ bài viết - Năng lực tự chủ, tự học: Lựa chọn nội dung phù hợp và hoàn thành bài viết 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Sống khoa học II. Đồ dùng dạy học 1. GV :Máy tính, ti vi 2. HS : SGK III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài học. - HS lắng nghe, tiếp thu. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu Mục tiêu: HS đọc từng dòng trong TGB của bạn Nguyễn Thu Huệ và trả lời các câu hỏi liên quan đến TGB của bạn Huệ. - GV đọc mẫu bài Thời gian biểu, giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn chậm rãi, rõ ràng, rành mạch; nghỉ hơi rõ sau mỗi cụm từ. - GV tổ chức cho HS đọc - HS đọc bài nhóm đôi, đọc bài trước lớp - GV mời 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 3 câu hỏi - Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm đôi - GV mời đại diện HS trình bày kết quả - HS trình bày thảo luận. - GV nhận xét - HS nhận xét Hoạt động 2: Lập TGB buổi tối của em Mục tiêu: HS dựa theo thời gian biểu của bạn Thu Huệ, lập thời gian biểu buổi tối của em. - GV nêu yêu cầu: Dựa theo mẫu TGB - HS lắng nghe, thực hiện. của Thu Huệ, các em hãy lập TGB buổi tối của mình. - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại TGB - HS nhận phiếu. buổi tối của Thu Huệ, làm bài vào Vở bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 HS. - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu dán - HS làm bài bài lên bảng lớp để các bạn nhận xét - GV nhận xét - HS nhận xét, hỏi thêm bạn. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiết 3 Luyện tập thực hành tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: CON TRÂU ĐEN LÔNG MƯỢT I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ phát âm sai. Biết ngắt nhịp câu thơ. - Luyện đọc diễn cảm bài. Nắm được nội dung bài. 2. Năng lực chung - Tự tin trình bày ý kiến của mình. 3. Phẩm chất - Yêu quý và bảo vệ các con vật nuôi. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá. * Đọc thành tiếng - GV đọc bài. - HS lắng nghe. - GV cho HS luyện đọc. - HS đọc nối tiếp câu từng câu trước lớp. - Cho HS tìm từ khó đọc - HS nêu từ khó đọc - Luyện đọc câu dài. + Đọc cá nhân + Đọc đồng thanh - Đọc đoạn tại nhóm. - HS đọc. - Đọc nhóm đôi 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc. - Tổ chức cho HS thi đọc. - HS thi đọc. - Nhận xét,bình chọn bạn đọc hay, diễn cảm. - Đọc diễn cảm. - 2 HS đọc diễn cảm. - Đọc lại toàn bài. - HS đọc lại toàn bài. + Trong bài thơ con trâu được miêu tả như thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu của mình. - GV chốt nội dung. - HS lắng nghe. 4. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài. - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . Tiết 4 Hoạt động trải nghiệm ĐIỀU EM HỌC ĐƯỢC TỪ CHỦ ĐỀ NGHỀ NGHIỆP TRONG CUỘC SỐNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS chia sẻ được những điểu bản thân hoạc được hoặc biết được thêm từ chủ đề Nghề nghiệp trong cuộc sống. 2. Năng lực chung - Chia sẻ, hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Tích cực, hứng thú, chăm chỉ thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, tivi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá a. Sơ kết tuần 20 - Từng tổ báo cáo. - HS lắng nghe. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt - Lớp trưởng tổng hợp, đánh giá động của tổ, lớp trong tuần 20 trước lớp. - GV nhận xét chung các hoạt động trong - HS lắng nghe. tuần 20 b. Xây dựng kế hoạch tuần 21 - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS lắng nghe. Thực hiện tốt các nội quy của nhà trường, của lớp đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - HS lắng nghe, thực hiện. – Duy trì các hoạt động: vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và ý thức nói lời hay, làm việc tốt.... - Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch 3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành 1) Làm việc nhóm: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời - HS thảo luận theo nhóm, trả lời các câu hỏi: câu hỏi. + Em đã học được những điều gì từ chủ đề Nghề nghiệp trong cuộc sống? + Hoạt động nào em thích nhất trong chủ đề? Vì sao? 2) Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm lên chia sẻ - HS trình bày. trước lớp theo các nội dung thảo luận trên. - GV tổng kết và nhận xét về mức độ tích cực - HS tự đánh giá kết quả học tập. tham gia hoạt động của HS (hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn thành) theo các tiêu chí: + Nêu tên nghề nghiệp của bố mẹ và người thân. + Nêu đức tính liên quan đến các nghề nghiệp đó. + Nhận biết một số đồng tiền Việt Nam. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người thân - HS lắng nghe và thực hiện. nghe những điều học được qua tiết SHL. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_20.doc



