Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 4 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)

doc 26 trang Chi Mai 18/03/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 4 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
TUẦN 4 
 Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ
 VUI TÊT TRUNG THU
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng 
nghe lời nhận xét của thầy TPT về kế hoạch tuần 4
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp 
khẩu hiệu.
- Hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày Tết trung thu. 
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 
- Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa của ngày Tết trung thu. 
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
- Tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ hoặc cổ vũ các bạn. 
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. 
III . Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở 
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để 
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
2. Hoạt động khám phá
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh hàng ngũ
thực hiện nghi lễ chào cờ. 
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, - HS lắng nghe
ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, 
nghe GV phổ biến hoạt động của Sao 
Nhi đồng. 
- Thầy TPT phổ biển triển khai một số 
nội dung liên quan đến ngày tết Trung - HS thực hiện
thu:
+ Kể cho HS nghe những câu chuyện 
hay và ý nghĩa về tết Trung thu. 
+ Tổ chức múa, hát, rước đèn cho HS 
toàn trường. 
+ Tổ chức cuộc thi bày mâm cỗ trung 
thu. 
3. Củng cố - dặn dò
- GV dặn dò HS
 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2 Toán
 LUYỆN TẬP ( TIẾT 2)
I. Yêu cầu cân đạt
 1. Năng lực đặc thù
 - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho 
 tròn 10”.
 - Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ trong 
 phạm vi 20.
 2. Năng lực chung
- HS vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế.
 - Thông qua việc vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một sô tình huống 
 gắn với thực tế và hoạt động chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi.
- Tích cực học tập, tự tin khi trình bày ý kiến cá nhân, trao đổi trong nhóm, trước 
lớp.
- Biết tự nhận xét và nhận xét đánh giá bạn trong quá trình học tập.
 3. Phẩm chất
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, 
 tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi.
III. Các hoạt động dạy học
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - GV tổ chức cho HS hát - Lớp hát và kết hợp động tác .
 2. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 3 (trang 23)
 Mục tiêu: HS nêu được nhận xét trực 
 quan về “Tính chất giao hoán của phép 
 cộng”
 -Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc 
 - GV yêu cầu HS làm vở 5 phút, 1 HS - HS làm bài
 làm bảng phụ
 - Gv gọi 1 HS đọc kết quả bảng phụ, - HS chữa bài:
 chữa bài. -HS đối chiếu, nhận xét kết quả 
 - Yêu cầu HS nhận xét kết quả các phép - HS trả lời
 tính trong từng cặp
 -> GV kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng 
 thì tổng không thay đổi.
 - GV cho thêm 1 số ví dụ vận dụng tính 
 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 chất.
 Bài 4 (trang 23)
 Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán 
 thực tế (có lời văn) liên quan đến phép 
 cộng có nhớ trong phạm vi 20
 - Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận
 + Bài toán cho biết gì ?
 + Bài toán hỏi gì?
 - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài cá nhân.
 phụ - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn.
 - GV chữa bài - HS gắn bảng phụ lên bảng
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm 
 đúng.
 3. Hoạt động vận dụng
 Bài 5 (trang 23)
 Mục tiêu: HS thảo luận thực hành cộng 
 (có nhớ) trong phạm vi 20 theo 2 cách: 
 “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”.
 - Chiếu bài lên bảng - HS đọc yêu cầu.
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thời - HS thảo luận:
 gian 3 phút về hai cách làm tính cộng 
 (có nhớ) trong pham vi 20 Nói cho bạn 
 nghe cách mình thích và lí do.
 - Gv đưa thêm 1 vài ví dụ khác để HS - HS thực hiện tính theo 2 cách:
 thực hiện theo cả hai cách:
 - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Khi - HS lắng nghe
 thực hiện phép cộng (có nhớ) trong 
 phạm vi 20 chúng ta làm cách nào cũng 
 được, cách “đếm thêm” thường dùng 
 trong trường hợp cộng với số bé như 9 
 + 2; 9 + 3; 8 + 4;...
 5. Củng cố - dặn dò
 - Hỏi: Bài học ngày hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến 
 thêm được điều gì?
 - GV yêu cầu HS liên hệ, tìm tòi một số - HS lắng nghe để hôm sau chia sẻ với 
 tình huống trong thực tế liên quan đến các bạn
 phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, 
 hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3, 4 Bài đọc 1 
 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 GIỜ RA CHƠI
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển năng lực đặc thù 
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ 
- Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt 
đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: 
Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, 
tiếng cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.
- Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ.
2. Năng lực chung
- Mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.
3. Phẩm chất 
- Thân thiện, yêu thương bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, tivi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 * Chia sẻ về chủ điểm:
 - Giới thiệu tên chủ điểm mới: Em yêu bạn - HS lắng nghe, quan sát.
 bè. Y/c cả lớp quan sát tranh:
 - Y/c 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 y/c của bài - HS tiếp nối đọc. 
 Chia sẻ.
 - Y/c HS quan sát tranh và trao đổi ý kiến về - HS quan sát và trao đổi ý kiến. 
 các câu hỏi.
 - Yêu cầu hs thực hiện theo cặp: hỏi – đáp - HS thực hiện hỏi –đáp.
 - HS chia sẻ trước lớp.
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 2. Hoạt động khám phá
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ khó - HS lắng nghe
 + Tổ chức cho học sinh luyện đọc nối tiếp 2 - HS đọc tiếp nối trước lớp.
 dòng thơ:
 - GV sửa lỗi nhắc nhở các em cần nghỉ hơi - HS lắng nghe, theo dõi SGK.
 đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp.
 + GV cho hs tìm từ khó đọc? - HS trả lời
 - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - HS lắng nghe. HS đọc
 - GV HD HS chia đoạn.(4 khổ thơ) - HS lắng nghe
 + Đọc từng khổ thơ trước lớp: HS đọc nối - HS nối tiếp đọc từng khổ thơ
 tiếp các khổ thơ. 
 - Hướng dẫn hs đọc ngắt nghỉ hơi đúng. - HS đọc.
 + Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc tiếp nối trong nhóm.
 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 + Thi đọc giữa các nhóm - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ.
 + Y/c cả lớp đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh
 + 1 HS đọc lại toàn bài. - HS đọc
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe
 * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS lắng nghe
 - Y/c HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm. - HS đọc và thảo luận nhóm đôi.
 - Gọi hs trả lời câu hỏi. - HS trả lời
 - GV kết luận 
 Giáo dục Quyền con người
 Thông qua hoạt động luyện đọc thành tiếng 
 và đọc hiểu bài đọc tích hợp giáo dục quyền 
 được giáo dục, học tập, vui chơi, giải trí, 
 phát triển năng khiếu trong và ngoài nhà 
 trường. 
 Tiết 2
 1. Hoạt động khởi động
 - Tổ chức cho học sinh hát
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực 
 hành
 Bài 1:
 - Y/c HS đọc thầm, làm bài trong VBT - HS làm bài.
 - Gọi một số HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo trước lớp.
 - GV nhận xét
 Bài 2: 
 - Gọi hs đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. 
 - Lớp làm bài.
 - Y/c một số HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả
 - GV kết luận - HS lắng nghe
 3. Hoạt động củng cố, dặn dò 
 - GDHS biết thân thiện, yêu thương bạn bè. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS đọc 
 dương những HS học tốt.
 - Chuấn bị bài: Phần thưởng
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 5 Bài viết 1 ( nghe - viết)
 GIỜ RA CHƠI
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển năng lực đặc thù 
 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ 
- Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính tả, 
củng cố cách trình bày bài thơ 5 chư: mỗi dòng lùi vào 3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần an / 
ang.
đúng quy định.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ, câu đố ở các BT chính tả.
1. Năng lực chung
- Tự hoàn thành các bài tập được giao.
2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - Y/c HS viết bảng lớp các từ: nhích, lầm lì, - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
 tinh nghịch, vút, chuông. HS cả lớp viết 
 bảng con
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá
 * Giới thiệu bài
 Hoạt động 1: Nghe – viết
 - GV đọc mẫu 1 lần bài - HS lắng nghe
 - Y/c HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả - HS đọc
 lớp đọc thầm. 
 - GV hướng dẫn học sinh viết từ khó: nhịp 
 nhàng, chao nghiêng, thoải mái, vun vút, náo 
 nức... - HS viết bảng con
 - GV nhận xét, sửa sai.
 - Hướng dẫn cách trình bày bài.
 b. GV cho HS viết: - HS lắng nghe
 c. Nhận xét, chữa bài
 - GV đọc cho học sinh soát lỗi - HS viết bài vào vở
 - GV nhận xét 5- 7 bài.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS soát lại bài, tự chữa bài
 Bài 2: - HS lắng nghe
 - Gọi HS đọc y/c của BT
 - Y/c cả lớp làm bài vào vở luyện viết tập 1
 - GV trình chiếu bài làm của HS - HS đọc
 - 1 HS làm bài trên máy tính, cả lớp 
 làm bài vào vở
 - GV nhận xét, đánh giá - HS chia sẻ trước lớp.
 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - Y/c cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ đã điền - HS nhận xét, bổ sung
 chữ hoàn chỉnh. - HS lắng nghe
 Bài 3: - HS đọc
 - Gọi HS đọc yêu cầu. 
 - Y/c HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành 
 - Y/c các nhóm trình bày kết quả trước lớp - HS đọc
 - HS làm việc nhóm đôi
 - GV nhận xét, đánh giá - HS đại diện nhóm trình bày 
 - Y/c cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ đã điền - HS nhận xét, bổ sung
 chữ hoàn chỉnh. - HS lắng nghe
 4. Củng cố, dặn dò: - HS đọc
 - Nhắc lại nội dung bài học
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS chuẩn bị bài sau. - HS trả lời
 - HS lắng nghe 
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 6 Bài viết 1
 CHỮ HOA C
I. Yêu cầu cần đạt 
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
1.1 Phát triển các năng lực ngôn ngữ
- Viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Chung tay làm đẹp 
trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
2. Năng lực chung
- HS có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp. Biết vận dụng các 
kiến thức đã học để hoàn thành bài viết.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết bài.
3.Phẩm chất
- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- Yêu cầu hs lên bảng viết chữ hoa B. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV nhận xét
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: HDHS viết chữ hoa C:
- Yêu cầu hs quan sát và nhận xét chữ mẫu C - HS quan sát và lắng nghe
- GV cho HS xem video viết mẫu chữ hoa C - HS quan sát và lắng nghe
 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- GV viết mẫu bảng kết hợp nêu quy trình
- Y/c tập viết chữ viết hoa C (trên bảng con) - HS viết bảng con
theo hướng dẫn.
- Yêu cầu HS viết vào vở Tập viết - HS viết vào vở
Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng
-Y/c HS đọc câu ứng dụng Chung tay làm - HS đọc
đẹp trường lớp.
- GV treo bảng phụ yêu cầu hs quan sát và - HS quan sát và lắng nghe
nhận xét độ cao của các chữ cái:
+ Chữ C hoa (cỡ nhỏ) và h, g, l, y cao mấy - HS trả lời
li? 
+ Chữ đ, p cao mấy li?
- GV viết mẫu từ có chứa chữ cái viết hoa. - HS quan sát và lắng nghe
- GV gọi 1 HS lên bảng viết. - HS lên bảng viết
- Cả lớp viết bảng con. - HS viết bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương. 
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: HS viết vào vở tập viết - HS lắng nghe
- Đưa bài viết mẫu cho cả lớp quan sát.
- HDHS tư thế ngồi viết. 
- Hướng dẫn viết vở. - HS lắng nghe
- Y/c HS viết bài vào vở - HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn HS.
+ Soát lỗi, chữa bài. 
- GV đánh giá 5 - 7 bài. 
- GV nhận xét 
4. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, - HS lắng nghe 
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Chữ hoa D
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
 Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2024
Tiết 2 Toán
 BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (tiếp theo)
I. Mục tiêu
1. Năng lực đặc thù
- Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng 
cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu 
cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng).
 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng
2. Năng lực chung
- Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết 
quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ 
hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được 
phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Ti vi, máy tính; Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính; Bảng nhóm
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, 
III. Các hoạt động dạy học
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - GV cho HS chơi trò chơi trò chơi “Đố - HS chơi trò chơi
 bạn” để tìm kết quả của các phép cộng 
 trong bảng cộng đã học tiết trước.
 - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Hoạt động thực hành, luyện tập
 Bài 2 (tr.25)
 Mục tiêu: HS xem bảng cộng (có nhớ) 
 trong phạm vi 20 để điền các phép tính 
 còn thiếu, từ đó ghi nhớ dần kết quả 
 của các phép tính trong bảng cộng đã 
 học tiết trước.
 - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1HS đọc đề
 - GV hướng dẫn HS làm bài: Quan sát - HS làm bài cá nhân theo hướng dẫn 
 số ghi trên mỗi mái nhà chính là kết quả của GV
 phép tính tương ứng. HS cần quan sát 
 Bảng cộng tìm phép tính còn thiếu.
 - GV yêu cầu HS chữa bài theo từng - HS chữa bài theo bàn, mỗi bạn chỉ 
 cặp vào phép tính còn thiếu đố bạn nêu 
 phép tính thích hợp và giải thích cách 
 làm.
 - HS chia sẻ và lắng nghe.
 - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp và nhận 
 xét bài làm của hs
 Bài 3: (tr.25)
 Mục tiêu: Vận dụng bảng cộng mới 
 thành lập để giải bài toán thực tế (có lời 
 văn) liên quan đến phép cộng có nhớ 
 trong phạm vi 20 - 1 HS đọc
 -Yêu cầu HS đọc to đề bài. - HS phân tich bài toán nhóm đôi
 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - GV yêu cầu HS phân tích bài toán 
 nhóm đôi - HS làm bài cá nhân.
 - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn.
 phụ - HS gắn bảng phụ lên bảng
 - GV chữa bài
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm 
 đúng.
 4.Củng cố- dặn dò - HS trả lời
 - GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết 
 thêm được điều gì?
 - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống - HS lắng nghe
 thực tế liên quan đến phép cộng (có 
 nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ 
 với các bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................... 
Tiết 2 Bài đọc 2
 PHẦN THƯỞNG (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù 
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của truyện: Đề cao lòng tốt, 
khuyến khích HS làm việc tốt, trở thành những con người nhân hậu, biết quan tâm, 
giúp đỡ người khác.
- Biết nói lời cảm ơn và đáp lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa.
1.2 Phát triển năng lực văn học
- Yêu quý, cảm phục người bạn tốt bụng trong câu chuyện
2. Năng lực chung
- Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp; biết giao tiếp, hợp tác 
có hiệu quả với bạn trong nhóm đôi và trong lớp.
- Biết quan sát, lắng nghe, biết diễn cảm khi đọc, tự tin khi trình bày câu trả lời.
3. Phẩm chất
- GD HS biết quan tâm, giúp đỡ mọi người
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
2. Học sinh: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - Tổ chức cho học sinh hát - HS hát
 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực 
 hành
 Bài 1:
 - Gọi hs đọc y/c của bài - HS đọc y/c của bài
 - Y/c HS làm bài nhóm đôi, sau đó ghi lời - HS thực hiện
 cảm ơn các bạn và cô giáo ra nháp và chia sẻ
 - GV nhận xét, bổ sung
 Bài 2: 
 - Gọi hs đọc y/c của bài - HS đọc y/c của bài
 - Y/c HS làm bài nhóm đôi ghi lại lời nói - HS thực hiện
 đáp lại Na và chia sẻ
 - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe
 3. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học.
 - Chuấn bị bài: Cái trống trường em HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3 Nói và nghe
 KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC PHẦN THƯỞNG 
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Dựa vào tranh và gợi ý, hợp tác cùng bạn kể tiếp nối 3 đoạn câu chuyện Phần 
thưởng, kể toàn bộ câu chuyện.
- Kể chuyện tự nhiên, kết hợp với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể phù hợp 
với 
nội dung.
- Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kể tiếp lời 
bạn
1.1 Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết tưởng tượng và nói lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong câu 
chuyện
2. Năng lực chung
- Chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện
- Bước đầu biết tưởng tượng và nói lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Thể hiện tình cảm thân ái đối với bạn bè cùng lứa.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - Y/c HS kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 “Mít làm thơ” trước lớp.
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực 
 hành
 *Giới thiệu bài
 Hoạt động 1: : Kể chuyện trong nhóm 
 Bài 1:
 - Gọi hs đọc y/c, các gợi ý dưới 3 tranh. - HS đọc yêu cầu
 - Hướng dẫn hs quan sát tranh minh họa và - HS lắng nghe
 các gợi ý để HS kể từng đoạn câu chuyện. 
 Lưu ý: HS cần kể tự nhiên, có thể thêm suy 
 nghĩ, cảm xúc của nhân vật vào lời kể. 
 + khi kể đoạn 2, HS có thể tưởng tượng vào 
 giờ ra chơi, các bạn bàn với nhau những gì? 
 * Kể chuyện theo nhóm 3
 - Y/c các nhóm dựa vào tranh minh họa và - HS làm việc nhóm theo y/c của GV
 gợi ý, kể tiếp nối để hoàn thành câu chuyện.
 + Lần 1, mỗi em có thể vừa kể vừa nhìn 
 đoạn truyện trong SGK.
 + Lần 2, đổi vai (HS 2 kể đoạn 1, HS 3 kể 
 đoạn 2, HS 1 kể đoạn 3).
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 Hoạt động 1:Kể chuyện trước lớp 
 a) Kể lại từng đoạn câu chuyện
 - Y/c lần lượt vài nhóm 3 HS thực hành thi - HS các nhóm kể nối tiếp nhau
 kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện trước lớp.
 - GV nhận xét. - HS lắng nghe
 b) Kể toàn bộ câu chuyện
 - Y/c 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS kể
 - Y/c 1 – 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện - HS kể
 theo lời bạn Na.
 - GV tổ chức cho cả lớp bình chọn HS, - Cả lớp bình chọn 
 nhóm HS kể chuyện hay, hấp dẫn 
 - GV nhận xét, tuyên dương
 3. Củng cố, dặn dò
 - HS về nhà tập kể lại câu chuyện nhiều lần - HS lắng nghe
 và kể cho người thân nghe
 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe
 - Chuẩn bị cho bài sau - HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4 Luyện tập Tiếng Việt
 NGHE – VIẾT: GIỜ RA CHƠI
 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nghe- viết chính xác 2 khổ thơ cuối bài Giờ ra chơi
- Nhớ quy tắc chính tả g / gh. Làm đúng BT điền chữ g hoặc gh vào chỗ trống.
2. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính cẩn thận, kiên nhẫn.
3. Năng lực
- Biết vận dụng quy tắc chính tả g/ gh vào bài viết.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Máy tính, tivi
2. HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - Tìm các tiếng có âm g, gh. - HS thực hiện vào bảng con, chia sẻ
 2. Hoạt động khám phá
 a) Giới thiệu bài - HS lắng nghe.
 b) Nghe viết 
 - Yêu cầu cả lớp nhìn lên màn hình, đọc - HS đọc thầm
 thầm đoạn viết.
 - GV mời một số HS đọc lại 2 đoạn - Cả lớp đọc thầm theo.
 trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo
 - GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS nhận - Một số HS đọc lại 2 khổ thơ trước 
 xét bài thơ: lớp, cả lớp đọc thầm theo.
 + Bài thơ muốn nói điều gì?
 + Tên bài được viết ở vị trí nào?
 + Chữ đầu câu viết như thế nào?
 - GV gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp 
 - GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn lắng nghe, nhận xét.
 HS chuẩn bị viết.
 - GV hướng dẫn học sinh viết các từ - HS lắng nghe.
 khó: quét
 - GV nhận xét, sửa sai (nếu có). - Học sinh viết vào bảng con.
 b) GV đọc cho học sinh viết.
 c) Nhận xét, chữa bài. - Học sinh viết vào vở.
 - GV đọc cho học sinh soát lỗi. - Học sinh theo dõi, sửa sai và ghi số 
 - GV nhận xét 7 bài và nhận xét cụ thể lỗi.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 Bài 1: Chọn chữ phù hợp vào chỗ trống - HS đọc yêu cầu
 g hay gh?
 ..........õ mõ; ........é thăm ; ......ần gũi
 gồ.........ề ; ghê ớm; - HS chia sẻ trước lớp
 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 - GV yêu cầu cả lớp làm BT vào bảng 
 con
 - GV nhận xét, đánh giá
 4. Củng cố, dặn dò
 - Hệ thống nội dung bài
 - GV nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2024
Tiết 3 Toán
 Bài 13: LUYỆN TẬP ( TIẾT 1)
I. Mục tiêu
1. Năng lực đặc thù
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Vận dụng Báng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 trong thực hành tính nhẩm.
2. Năng lực chung
- Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, nhận biết trực quan về 
“Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các phép tính đã học giải quvết 
một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán 
học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua việc chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp 
toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích 
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Hoạt động khởi động
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
 “Truyền điện”:
 + Giới thiệu luật chơi:
 HS nêu một phép cộng (có nhớ) trong 
 phạm vi 20 đố bạn tính nhẩm. Trả lời 
 đúng được quyền gọi 1 bạn bất kì trả lời 
 câu hỏi của mình.
 - GV nhận xét các phép tính và dẫn vào - HS lắng nghe
 bài mới
 2. Hoạt động thực hành, luyện tập
 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
Bài 1 (trang 26)
Mục tiêu: HS dựa vào Bảng cộng đã 
học tính nhẩm 1 số phép tính có nhớ 
trong phạm vi 20, đồng thời nhận xét 
trực quan về tính chất giao hoán của 
phép cộng.
- Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc 
- GV yêu cầu HS làm vở các phép tính - HS làm bài vào vở
câu a
- Gv gọi 3 HS nối tiếp đọc kết quả ở 3 - 3HS chữa bài
cột - HS chữa miệng
- GV cùng HS làm mẫu cột đầu câu b, - HS vận dụng tính chất trả lời.
hướng dần HS sử dụng nhận xét trực 
quan về “Tính chất‘
giao hoán của phép cộng” để thực hiện 
tính nhẩm các phép tính còn lại.
-> GV nhắc lại: Khi đổi chỗ các số hạng 
thì tổng không thay đổi.
Bài 2 (trang 26)
Mục tiêu: HS dựa vào Bảng cộng đã 
học điền số còn thiếu vào1 số phép tính 
có nhớ trong phạm vi 20.
- Yêu cầu HS đoc đề - 1 HS đọc
- GV hướng dẫn HS làm mẫu ngôi nhà - Cá nhân HS quan sát các phép cộng 
thứ nhất. ghi trong mồi ngôi nhà; đôi chiêu với
 các số biểu thị kết quả phép tính ghi 
 trên mỗi đám mây rồi lựa chọn số thích 
 hợp với từng ô trống.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài cá nhân
với 3 ngôi nhà còn lại. - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc 
- GV cho HS chữa bài. phép tính và nói kết quả tương ứng với
- GV nhận xét, chữa bài. mỗi phép tính.
Bài 3 a (trang 26)
Mục tiêu: HS tiếp tục ôn lại và ghi nhớ 
các phép tính có nhớ trong phạm vi 20.
- Yêu cầu HS nêu cách làm - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về -HS thảo luận với bạn về cách tính 
cách tính nhẩm nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm xe cho - 2 đội lên chơi 
đúng”
+ Giới thiệu luật chơi: 2 đội lên nối thi 
tiếp sức
- GV chữa chốt kết quả đúng
4. Củng cố - dặn dò
- Bài học ngày hôm nay, em biết thêm - HS nêu ý kiến 
 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 được điều gì?
 - Để làm tốt các bài tập, em nhắn bạn - HS chia sẻ
 điều gì?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 2 Hoạt động trải nghệm
 CHÚNG EM THAM GIA CÂU LẠC BỘ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nói về câu lạc bộ trong trường. 
- Chia sẻ mong muốn và nguyện vọng tham gia câu lạc bộ trong trường. 
2. Năng lực chung
- Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân 
- Có thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học 
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 
 1. Hoạt động khởi động
 * Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh 
 và từng bước làm quen bài học.
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời. 
 + Em đã tham gia vào câu lạc bộ nào chưa?
 + Em có cảm xúc gì khi được tham gia vào câu 
 lạc bộ đó?
 - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về các câu lạc bộ trong 
 trường em
 * Mục tiêu: HS lắng nghe và chia sẻ hiểu biết 
 của bản thân về các câu lạc bộ trong trường.
 - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi:
 + Những câu lạc bộ nào thường được tổ chức ở - HS trả lời. 
 trường tiểu học?
 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 + Trường mình có những câu lạc bộ nào? Em 
 biết những gì về hoạt động của các câu lạc bộ đó
 - GVgiới thiệu cho HS về các câu lạc bộ thường - HS lắng nghe
 được tổ chức trong trường tiểu học: 
 - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh - HS quan sát hình ảnh, hỏi – 
 về hoạt động của các câu lạc bộ. đáp về hoạt động, cảm xúc 
 khi tham gia câu lạc bộ. 
 = > GV Kết luận:
 Hoạt động 2: Chia sẻ mong muốn tham gia câu 
 lạc bộ
 * Mục tiêu: HS thể hiện nguyện vọng và mong 
 muốn tham gia câu lạc bộ.
 Làm việc cá nhân:
 - GV hướng dẫn HS:
 + Mỗi bạn dùng kéo cắt các hình bông hoa bằng 
 - HS lắng nghe
 giấy màu.
 + Viết lên mỗi bông hoa tên một câu lạc bộ và 
 các hoạt động mà em muốn được tham gia trong - HS thực hiện
 câu lạc bộ đó.
 * Làm việc cặp đôi:
 - GV hướng dẫn từng cặp HS quay sang chia sẻ - HS viết
 với nhau về mong muốn tham gia câu lạc bộ của 
 bản thân. 
 * Làm việc cả lớp - HS làm việc cặp đôi, chia sẻ 
 - GV yêu cầu HS dán bông hoa thể hiện mong mong muốn tham gia câu lạc 
 muốn của bản thân lên tờ giấy A0 của lớp. bộ. 
 - GV mời 2 đến 3 cặp HS chia sẻ về mong muốn 
 của bản thân trước cả lớp. GV hướng dẫn HS 
 chia sẻ. - HS dán bông hoa. 
 - GV yêu cầu HS so sánh và tìm ra các câu lạc 
 bộ được nhiều bạn trong lớp mong muốn tham - HS trình bày. 
 gia. 
 => GV Kết luận: 
 3. Củng cố, dặn dò - HSTL
 - HS nêu lại ND bài
 - Nhận xét tiết học. Nhắc HS chuẩn bị tiết sau
 - HS nghe
 - HSTL
 - HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
Tiết 5 Bài viết 2
 LẬP DANH SÁCH HỌC SINH 
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù 
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nắm được thông tin cần thiết của 4 – 5 bạn HS trong tổ. Lập được danh sách các 
bạn trong tổ theo mẫu đã học.
2. Năng lực chung
- Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp. 
- Hình thành các năng lực giao tiếp, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất
- Đoàn kết, thân thiện với bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động 
 - Y/c HS viết đầy đủ họ tên, tên 5 bạn trong - HS thực hiện 
 tổ, xếp tên theo đúng TT trong bảng chữ cái 
 ở tiết trước
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá
 * Giới thiệu bài
 Hoạt động 1: Lập danh sách học sinh
 - Y/c HS chỉ mẫu bảng DSHS, nêu yêu cầu. - HS thực hiện
 - Gọi hs đọc các gợi ý trong SGK. - HS đọc
 - GV HDHS làm bài theo các bước: - HS lắng nghe và thực hiện
 + HS chọn 4 – 5 bạn HS trong lớp.
 + Xếp tên 4 – 5 bạn đó theo TT bảng chữ 
 cái. Gặp từng bạn, hỏi thông tin và ghi lại: 
 Họ, tên / Nam, nữ / Ngày sinh / Nơi ở (HS sẽ 
 đi lại trong lớp). Nhắc HS mục Ngày sinh 
 cần viết đầy đủ: ngày, tháng, năm sinh.
 - GV hướng dẫn, giúp đỡ HS.
 - Đính lên bảng bài làm của 5 – 7 HS, mời - HS đọc
 các em tự đọc bản DSHS mình đã lập. 
 - HS nhận xét, bổ sung
 - GV nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe 
 3. Củng cố, dặn dò 
 - Hệ thống lại nội dung bài học
 - Về nhà hoàn thành DSHS và đọc cho người 
 thân nghe.
 - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe 
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau
 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Tiết 6, 7 Góc sáng tạo +Tự đánh giá
 THƠ TẶNG BẠN 
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù 
1.1 Phát triển các năng lực ngôn ngữ
- Viết được vài dòng thơ hoặc một đoạn văn tặng một người bạn. Chữ viết rõ ràng. 
Biết trang trí bài viết bằng tranh, ảnh bạn.
- Biết đánh dấu trong bảng tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau 
Bài 3, Bài 4
1.2 Phát triển năng lực văn học
- Củng cố hiểu biết về vần trong thơ; tìm được vần trong thơ. Bước đầu biết làm 
một vài dòng thơ đơn giản có vần.
2. Năng lực chung 
- Bước đầu biết chia sẻ ý kiến của mình trước lớp, biết trình bày đúng, rõ ràng nội 
dung cần trao đổi.
- Biết đánh giá theo các đề mục đã cho sẳn
3. Phẩm chất
 - GD HS có hứng thú học tập
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giấy A4.
2. Học sinh: Giấy màu, bút chì màu, bút dạ, kéo, hồ dán. .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
 Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS
 1. Hoạt động khởi động
 - Y/c HS giới thiệu tranh vẽ chân dung của - HS thực hiện
 mình.
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá
 * Giới thiệu bài
 Hoạt động 1: Tìm vần trong các bài thơ.
 - Y/c HS 1 đọc bài thơ Tình bạn chưa hoàn - HS đọc
 chỉnh, các từ cần điền để hoàn thành bài thơ.
 - Y/c HS 2 đọc tiếp bài thơ Gấu qua cầu và - HS đọc
 các từ cần điền để hoàn thành bài thơ.
 - Y/c HS làm bài nhóm đôi - HS làm bài nhóm đôi
 - GV mời một số HS báo cáo kết quả trước - HS trình bày
 lớp.
 - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS nhận xét, bổ sung
 - Y/c cả lớp đọc đồng thanh 2 bài thơ đã điền - HS đọc
 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn
 vần hoàn chỉnh.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 Hoạt động 1:Tập làm thơ hoặc viết đoạn văn 
 về một người bạn (BT 2)
 - Y/c 1 HS đọc y/c của BT 2, đọc các gợi ý - HS đọc
 và mấy dòng thơ mẫu của HS.
 - GV hỏi HS về các tiếng bắt vần với nhau. - HS trả lời
 - GV chữa một vài bài của HS.
 - GV kết luận. - HS lắng nghe
 Hoạt động 2: Bình chọn và giới thiệu sản 
 phẩm trước lớp
 - Y/c các bạn trong tổ, nhóm bình chọn sản - HS đọc bình chọn sản phẩm
 phẩm để thi với tổ, nhóm khác.
 - Đính lên bảng lớp 8 – 10 sản phẩm đã vào - HS quan sát
 vòng 1. 
 - Y/c HS lần lượt lên bảng giới thiệu. - HS giới thiệu
 - HS trao tặng sản phẩm của mình 
 cho bạn.
 - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT 
 sáng tạo.
 4. Củng cố, dặn dò
 - GV nhận xét tiết học.
 - Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau. - HS lắng nghe 
 Tự đánh giá
 1. Hoạt động khởi động
 - Y/c HS hát và vận động bài: - HS thực hiện theo y/c của GV
 - GV nhận xét - HS lắng nghe
 2. Hoạt động khám phá
 *Giới thiệu bài
 Hoạt động 1: HS đọc bảng tự đánh giá
 - Y/c từng cặp HS đọc tiếp nối nội dung - Từng cặp HS đọc tiếp nối nội dung 
 bảng tự đánh giá theo dòng và cột. bảng tự đánh giá theo dòng và cột.
 - Y/c 1 HS lên bảng làm mẫu: đánh dấu vào - 1 HS lên bảng làm mẫu: đánh dấu 
 dòng a ở 2 cột. vào dòng a ở 2 cột.
 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
 Hoạt động 2: HS đánh dấu, tự đánh giá
 - Y/c HS đánh dấu v tự đánh giá trong VBT: - HS đánh dấu tự đánh giá trong 
 những việc mình đã biết (cột trái) và những VBT.
 g ì đã làm được (cột phải).
 4. Củng cố, dặn dò - HS lắng nghe.
 - Hệ thống lại nội dung tiết học
 - GV nhận xét tiết học, tuyên dương
 - Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy 
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_4.doc