Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 6 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 6 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn TUẦN 6 Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ THAM GIA TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy TPT về kế hoạch tuần 6 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - Thể hiện được năng khiếu của bản thân thông qua biểu diễn các tiết mục tài năng. - Cổ vũ, ủng hộ các bạn tham gia cuộc thi. 2. Năng lực chung - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. III . Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hoạt động khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh hàng ngũ thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của - HS lắng nghe tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV đánh giá khái quát về hoạt động Tìm - HS lắng nghe thực hiện kiếm tài năng nhí được tổ chức ở các lớp trong hoạt động trải nghiệm tuần trước. - GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục tài năng nổi bật của một số lớp trước toàn trường: hát, múa, võ thuật, đóng kịch. - GV trao phần thưởng cho các tiết mục đoạt giải. - GV nhận xét 3. Củng cố - dặn dò - GV dặn dò HS 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2 Toán LUYỆN TẬP (TIẾP THEO) I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - HS củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ có nhớ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung - Mạnh dạn chia sẻ, trao đổi với bạn trong nhóm, trước lớp. - Tự giác hoàn thiện bài cá nhân. - HS vận dụng kiển thức đã học vào bài tập 3. Phẩm chất - Cẩn thận, chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Slide minh họa III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 2. Thực hành, luyện tập Bài 3: - YC học sinh tự làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài vào vở , 1HS làm bài vào - GV chốt kết quả. bảng phụ - HS nhận xét Bài 4: - Gọi 2 học sinh đọc to đề bài. - HS đọc đề bài. - YC HS nói cho bạn nghe theo nhóm 2 - HS phân tích bài toán nhóm đôi Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Yêu cầu HS suy nghĩ, viết phép tính và - HS làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ. câu trả lời vào vở. - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng Mục tiêu: HS được củng cố các cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và mở rộng. - Tổ chức cho HS thảo luận về hai cách - HS thảo luận về hai cách làm tính trừ có làm phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, nhớ trong phạm vi 20, sau đó chia sẻ phân tích ưu, nhược điểm của từng cách. trước lớp: 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV chốt: Cả hai cách đều cho kết quả đúng, tuy nhiên cách làm cho tròn 10 sẽ phát huy được tư duy của các em. - Ngoài hai cách làm phép trừ có nhớ, em còn biết cách nào khác để tính trừ nhanh? - GV tuyên dương, khen ngợi HS có sự sáng tạo 4. Củng cố, dặn dò. - GV cho HS chia sẻ - HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm - Nhận xét tiết học được điều gì? - Em thích nhất hoạt động nào? IV. Điều chỉnh sau bài dạy ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Tiết 2, 3 Bài đọc 1 SÂN TRƯỜNG EM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Cảm nhận của HS về sân trường, lớp học vắng lặng những ngày hè; Tưởng tượng niềm vui ngập tràn khi ngày tựu trường đến, qua đó nói lên tình cảm yêu mến của bạn HS với mái trường. - Tìm được bộ phận câu trả lời cho CH Ai?, bộ phân câu trả lời cho CH Làm gì?. Đặt được câu nói về hoạt động của HS trên sân trường ngày tựu trường. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. 1.2. Phát triển năng lực văn học Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè, thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS Chia sẻ về chủ điểm - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung - HS đọc 2 BT trong SGK. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải ô - HS chơi trò chơi chữ. - GV nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe Bài đọc 1: Sân trường em 1. Giới thiệu bài 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Cách tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài đọc. - HS đọc thầm theo. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm - HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu mẫu để cả lớp luyện đọc theo. để cả lớp luyện đọc theo. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để để cả lớp hiểu 2 từ: tựu trường, xao xuyến cả lớp hiểu 2 từ: tựu trường, xao xuyến. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 - HS luyện đọc theo nhóm 4. (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - Các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý đọc của bạn. cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc - HS lắng nghe. tiến bộ. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận thơ, thảo luận nhóm đôi các câu hỏi của nhóm bài. Sau đó trả lời câu hỏi bằng trò chơi phỏng vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng - HS chơi trò chơi cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm - HS nhận xét đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - GV nhận xét, chốt đáp án. 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào bài vào vở. GV theo dõi HS thực hiện vở nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, - HS báo cáo kết quả mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - HS nhận xét 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV nhận xét 5. HĐ củng cố, dặn dò - Lắng nghe và thực hiện - Tuyên dương những HS tích cực. - Chia sẻ bài đọc với bạn bè và người thân trong gia đình. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 5, 6 Bài viết 1 NGÔI TRƯỜNG MỚI CHỮ HOA Đ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài văn Ngôi trường mới. Trình bày đúng bài Ngôi trường mới (50 chữ). - Làm đúng bài tập điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã. - Biết viết chữ cái Đ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập chính tả âm vần. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè, thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Kiên nhẫn, cẩn thận. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài 2. HĐ 1: Nghe – viết 2.1 Chuẩn bị - GV nêu nhiệm vụ: Nghe, viết chính tả - HS lắng nghe Ngôi trường mới. - HS đọc - GV đọc mẫu 1 lần bài văn. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài văn, cả lớp đọc thầm theo. - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn 2.2 Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại bài lần cuối. 2.3 Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân - HS tự chữa lỗi. từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS lắng nghe. lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Chọn chữ s hoặc x, chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã (BT 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập viết 2, tập một. một. - GV mời 2 HS lên bảng làm BT. - 2 HS lên bảng làm BT. - GV chữa bài: - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. 4. HĐ 3: Tập viết chữ Đ hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Đ - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Đ - HS lắng nghe - GV viết chữ Đ lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng - HS quan sát, lắng nghe. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS đọc câu ứng dụng. độ cao của các chữ cái - GV viết mẫu chữ trên phông kẻ ô li - HS quan sát và nhận xét độ cao của (tiếp theo chữ mẫu). các chữ cái. 4.3.Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ Đ cỡ vừa và - HS viết chữ Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào cỡ nhỏ vào vở. vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - HS viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt. 5. HĐ củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Tiết 1 Toán BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 1) I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc long Bảng trừ). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất - Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò “Truyền điện”. Nêu - HS tham gia chơi. các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 2. Hình thành kiến thức - YC HS lấy các thẻ phép trừ đã chuẩn - HS lấy các thẻ phép trừ. bị. - HS chơi theo cặp - Tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng trò chơi theo cặp. - Gọi 2 – 3 cặp lên chia sẻ trước lớp. - HS lên chia sẻ, các nhóm khác theo dõi, nhận xét. - Hướng dẫn HS sắp xếp các thẻ phép trừ - GV thao tác, HS quan sát đồng thời theo một quy tắc nhất định. xếp các thẻ thành một Bảng trừ trước (GV xếp mẫu 1 hàng, sau đó HS tự rút mặt. ra quy luật và xếp, sau mỗi hàng gv gọi HS lên chỉ vào phép tính và đọc to) - GV giới thiệu Bảng trừ có nhớ trong - HS đọc cá nhân, đọc theo tổ, cả lớp. phạm vi 20 và HDHS đọc các phép tính - Nhận xét về đặc điểm các phép trừ: trong bảng trừ, rút ra nhận xét. + Theo cột dọc: Các số bị trừ giống nhau, số trừ tăng dần. + Theo hàng ngang: Số bị trừ tăng dần, số trừ giống nhau . - HDHS đọc bảng trừ, tập sử dụng bảng - Từng HS đọc thầm bảng trừ. trừ và tiến tới ghi nhớ bảng trừ. - Đọc – kiểm tra theo nhóm đôi. - Đọc trước lớp theo thứ tự phép tính, đọc phép tính bất kì. 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV nhận xét - HS lắng nghe. 3. Thực hành, luyện tập. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài. - YC học sinh viết phép tính, làm bài vào - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi vở, vở (hoặc phiếu học tập) đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả theo - HS lên bảng chia sẻ bài hình thức vấn đáp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt kết quả đúng, YC học sinh đọc - HS đọc đồng thanh. đồng thanh. - Gv đưa thêm một vài phép tính khác, đố - HS theo dõi, nhẩm nhanh. HS trả lời nhanh. 4. Củng cố, dặn dò. - Hôm nay các em biết thêm được điều gì. - Lắng nghe, thực hiện - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 3 Bài đọc 2 CHẬU HOA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện là lời nhắc nhở con người phải biết quan tâm, yêu thương vạn vật, đồng thời biết nhận ra lỗi lầm của mình. - Nhận biết được lời xin lỗi và biết cách nói lời xin lỗi. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: thầy giáo không trách phạt các bạn mà chỉ để cho các bạn nhận ra hậu quả mình đã gây ra; các bạn đã nhận ra lỗi lầm của mình và sửa sai). 1.2. Phát triển năng lực văn học Nắm được diễn biến của câu chuyện, sự xoay chuyển tình huống khéo léo của thầy giáo. Bước đầu có ý thức về việc tưởng tượng lời nói của nhân vật, sự vật 2. Năng lực chung 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè, thầy c - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm làm việc có ích II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Chậu - HS lắng nghe. hoa sẽ giúp các em hiểu: Cần phải biết yêu thương vạn vật xung quanh, biết nhận ra lỗi lầm của mình cũng như khi người khác phạm sai lầm, ta hãy nhẹ nhàng khuyên giải. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Chậu hoa. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: - Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối - 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và bài. sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. - Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo - HS đọc theo nhóm 3. nhóm 3. - GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay bình chọn bạn đọc hay nhất. nhất. - 1 HS đọc lại toàn bài. - GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 câu hỏi. - 4 HS tiếp nối đọc 4 câu hỏi. Cả lớp - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm theo. thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi của - Cả lớp đọc thầm lại truyện, thảo bài luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi - GV đặt câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi trước lớp. - GV nhận xét *Giáo dục HS biết liên hệ bản thân, làm những điều có ích. 5. HĐ củng cố, dặn dò - Tuyên dương những HS tích cực. 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Chia sẻ bài đọc với bạn bè và người thân trong gia đình. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2024 Tiết 1 Toán BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 2) I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc long Bảng trừ). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất - Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 2.Thực hành, luyện tập. Bài 3: Mục tiêu: HS biết vận dụng bảng trừ trong thực hành tính nhẩm và liên hệ giải quyết một số tình huống gắn với thực tế - Cho HS đọc yêu cầu và làm bài tập 3. - HS đọc yêu cầu - Để điền được phép tính đúng, con đã làm - Trao đổi với bạn về bài làm của thế nào? mình. - GV tuyên dương học sinh có sáng tạo. - Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Bài 4: Mục tiêu:Liên hệ giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu - YC HS nói cho bạn nghe theo nhóm 2: - HS hoạt động nhóm đôi Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Yêu cầu HS suy nghĩ, viết phép tính và - HS làm bài vào vở và kiểm tra chéo câu trả lời vào vở. - GV nhận xét 4. Củng cố, dặn dò. - Hôm nay các em biết thêm được điều gì. - HS lắng nghe thực hiện - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2 Bài đọc 2 CHẬU HOA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nhận biết được lời xin lỗi và biết cách nói lời xin lỗi. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: thầy giáo không trách phạt các bạn mà chỉ để cho các bạn nhận ra hậu quả mình đã gây ra; các bạn đã nhận ra lỗi lầm của mình và sửa sai). 1.2. Phát triển năng lực văn học Nắm được diễn biến của câu chuyện, sự xoay chuyển tình huống khéo léo của thầy giáo. Bước đầu có ý thức về việc tưởng tượng lời nói của nhân vật, sự vật 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè, thầy c - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm làm việc có ích II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết được lời xin lỗi và biết cách nói lời xin lỗi. 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Cách tiến hành: Bài 1 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào vở - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe Bài 2 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời - HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi - GV nhận xét 5. HĐ củng cố, dặn dò - Tuyên dương những HS tích cực. - Lắng nghe và thực hiện - Chia sẻ bài đọc với bạn bè và người thân trong gia đình. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 3 Nói và nghe KỂ CHUYỆN “CHẬU HOA” I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Chậu hoa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Biết lắng nghe bạn kể chuyện. Biết kể tiếp đoạn kể của bạn, kịp lượt lời. Biết nhận xét đánh giá ý kiến của bạn 1.2. Phát triển năng lực văn học Biết kể biểu cảm phù hợp với nội dung từng đoạn và lời của nhân vật 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rút ra ý nghĩa của truyện đã đọc và bài học cho bản thân. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, kể chuyện - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Có ý thức trách nhiệm với trường học, thầy cô và bạn bè II. Đồ dùng dạy học 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Phân vai đọc lại câu chuyện Chậu hoa Mục tiêu: HS đọc phân vai, nhập vai vào - HS lắng nghe. cac nhân vật để diễn tả lại câu chuyện. Cách tiến hành: - GV mời 5 HS đóng vai người dẫn - 5 HS đọc phân vai trước lớp. Cả lớp chuyện thầy giáo, bạn Lân, bạn Huy, cây đọc thầm theo. hoa để đọc phân vai câu chuyện Chậu hoa. GV lưu ý cả lớp đọc và nhớ câu chuyện. 2.2 HĐ 2: Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện Mục tiêu: Kể từng đoạn câu chuyện và có thể kể tiếp câu chuyện sau khi bạn khác kể xong. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc trước lớp yêu cầu của - 1 HS đọc trước lớp yêu cầu của BT 2, BT 2, đọc các gợi ý dưới mỗi tranh. đọc các gợi ý dưới mỗi tranh. Cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, dựa - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát vào câu gợi ý để kể lại câu chuyện. tranh, dựa vào các gợi ý để kể lại câu chuyện. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tập - HS thảo luận nhóm 4, tập kể lại câu kể lại câu chuyện dựa vào tranh và gợi ý. chuyện dựa vào tranh và gợi ý. - GV chiếu các bức tranh lên bảng, mời - Một số HS kể từng đoạn của câu một số HS kể từng đoạn của câu chuyện. chuyện. - GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi các - Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi các bạn. bạn. 2.3. HĐ 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện Mục tiêu: Kể lại được toàn bộ câu chuyện kết hợp với cử chỉ, điệu bộ. Cách tiến hành: - GV khuyến khích HS xung phong lên - HS xung phong lên kể toàn bộ câu kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. GV hỗ chuyện trước lớp. trợ HS khi cần thiết. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Tích hợp quyền con người. - HS viết Giáo dục ý thức trách nhiệm đối với trường học, với thầy cô, bạn bè và quyền được tham gia gia ý kiến, “bày tỏ nguyện 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn vọng” bằng cách viết 4, 5 câu về ngôi trường em mơ ước 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, - HS lắng nghe khen ngợi, biểu dương HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiết 4 Luyện tập thực hành Tiếng Việt RÈN ĐỌC: CHẬU HOA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần HS dễ phát âm sai. - Luyện đọc trôi chảy. Nắm được nội dung bài. 2. Phẩm chất - Giáo dục HS ham học hỏi, chăm chỉ rèn luyện đọc. 3. Năng lực chung - Mạnh dạn, tự tin chia sẻ với bạn. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo không khí phấn khởi cho học sinh. - GV tổ chức cho HS hát tập thể - HS hát 2. Hoạt động khám phá a, Đọc thành tiếng * Cách tiến hành: - GV đọc mẫu. - GV tìm từ khó, hướng dẫn HS đọc. - GV tổ chức cho HS luyện đọc. - HS đọc thầm + Cá nhân nối tiếp câu, đoạn nối tiếp đọc câu, đoạn. + 1 hs đọc cả bài + 1hs đọc. - Đọc đoạn tại nhóm - nhóm đôi đọc 3. Hoạt động luyện tập, thực hành b, Thi đọc. - GV cho HS chọn đoạn để thi đọc. - HS tự đoạn thi đọc - GV thống nhất thi đọc cả bài. - HS thi đọc - Nhận xét - Nhận xét,bình chọn bạn 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Đọc lại toàn bài. đọc rõ ràng, hay. * GV chốt nội dung. - 2 HS đọc to, rõ ràng. 4. Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học. - HS trả lời. V. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2024 Tiết 5 Bài viết 2 VIẾT LỜI XIN LỖI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết nói lời xin lỗi và lời đáp dựa vào các bức tranh. - Viết được đoạn văn (Kể chuyện chứng kiến , tham gia), kể về một lần em có lỗi với ai đó (bố mẹ, thầy cô, anh chị em, bạn bè, )và em xin lỗi người đó 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Biết nhận lỗi II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Nói lời xin lỗi và lời đáp của các nhân vật trong mỗi bức tranh Mục tiêu: Biết nói lời xin lỗi và lời đáp của các nhân vật trong mỗi bức tranh. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu của BT - 1 HS đọc to yêu cầu của BT trước trước lớp. lớp, cả lớp đọc thầm theo. - GV gọi một số HS nói về nội dung - Một số HS nói về nội dung trong các trong các bức tranh. bức tranh. - GV nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, - HS thảo luận theo cặp một bạn đóng vai người nói lời xin lỗi, một bạn đóng vai người nói lời đáp. - GV mời một số cặp HS trình bày trước - Một số nhóm HS trình bày trước lớp. lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. HĐ 2: Viết 4 – 5 câu kể về một lần em có lỗi với ai đó (bố mẹ, thầy cô, anh chị em, bạn bè,...) và em xin lỗi người đó Mục tiêu: HS biết viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một lần em có lỗi với ai đó và em xin lỗi người đó. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu - 1 HS đọc to - GV hướng dẫn HS: Đoạn văn cần nêu - HS lắng nghe. lên tình huống lúc đó. Lỗi em đã gây ra. Phản ứng, thái độ của người em đã gây ra lỗi. Em đã xin lỗi người đó như thế nào. Người đó có tha thứ cho em không? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn - HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài thành đoạn văn. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV mời một số HS làm bài trên bảng, - Một số HS làm bài trên bảng, cả lớp yêu cầu cả lớp nhận xét. nhận xét. - GV chữa bài, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét, đánh giá tiết học, - HS lắng nghe khen ngợi, biểu dương HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... .............................................................................................................................. Tiết 6+7 Góc sáng tạo + Tự đánh giá NGÔI TRƯỜNG MƠ ƯỚC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ HS viết, vẽ về ngôi trường mơ ước. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. 1.2. Năng lực văn học Biết thể hiện mơ ước của mình, viết đúng yêu cầu của đoạn văn 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết, vẽ đúng đúng chủ đề và hoàn thành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè, thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài 2. HĐ 1: Nói về ngôi trường mơ ước Mục tiêu: Hiểu được yêu cầu của bài học. Cách tiến hành: Bài 1 - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của - GV yêu cầu 1 số HS nói về ngôi trường - HS nói em mơ ước Bài 2 - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS giới thiệu với các bạn về - HS giới thiệu sản phẩm của mình. Sau đó cả lớp sẽ bình chọn ra đoạn văn viết hay nhất, bức tranh - HS bình chọn vẽ đẹp nhất. - GV nhận xét 3. HĐ 2: Làm bài Mục tiêu: Hoàn thành BT. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS viết đoạn văn và vẽ - HS lắng nghe tranh minh họa. - GV đến từng bàn, hướng dẫn và giúp đỡ - HS hoàn thành bài. - GV: nhắc HS đặt dấu chấm kết thúc - HS lắng nghe câu; chỉ cho các em vị trí thích hợp để vẽ tranh, v.v... 4. HĐ 3: Bình chọn và giới thiệu sản phẩm trước lớp Mục tiêu: Tự tin giới thiệu sản phẩm trước lớp, bình chọn sản phẩm. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ, lựa - HS thảo luận theo tổ, lựa chọn sản chọn sản phẩm có nội dung hay, hình ảnh phẩm có nội dung hay, hình ảnh đẹp để đẹp để thi đua với các tổ khác. thi đua với các tổ khác. - GV đính lên bảng lớp 8 – 9 sản phẩm - HS quan sát. được chọn như Phòng tranh. - GV mời lần lượt các HS tiếp nối nhau - HS tiếp nối nhau giới thiệu về bức giới thiệu về bức tranh bằng đoạn văn tranh bằng đoạn văn mình đã viết. mình đã viết. - GV tổ chức cho cả lớp bình chọn. - Cả lớp bình chọn. - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt - HS lắng nghe. 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn BT sáng tạo. Khuyến khích HS mang sản phẩm về nhà khoe với người thân. GV gắn sản phẩm được đánh giá cao lên vị trí trang trọng ở góc lớp suốt tuần. Tự đánh giá 1. Hoạt động khởi động - Yêu cầu HS hát và vận động 1 bài hát. - HS thực hiện. - GV nhận xét, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá - Hướng dẫn HS đọc bảng tự đánh giá: - HS lắng nghe. Bảng tự đánh giá gồm 2 cột: nội dung 2 cột có quan hệ với nhau theo từng cặp. - YC HS hoàn thành bảng tự đánh giá. - HS hoàn thành 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ. - YC HS đánh dấu dấu + / – (hoặc các - HS đánh dấu vào các dòng thích hợp dấu v) vào các dòng thích hợp trong bảng trong bảng tự đánh giá tự đánh giá ở phiếu học tập. - GV theo dõi, hướng dẫn đánh dấu. - HS thực hiện Hoạt động 2: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - YC HS để phiếu học tập đã đánh dấu - HS quan sát. tên lên mặt bàn. - Đính một số bài làm của HS lên bảng. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 5. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt - HS lắng nghe. BT sáng tạo. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 18 tháng 10 năm 2024 Tiết 1 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về cách làm tính trừ và Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Thông qua luyện tập thực hành về phép tính cộng, trừ ( có nhớ) phạm vi 20, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học - Thông qua việc vân dụng các phép tính đã học vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế và hoạt động chia sẻ trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học - Biết chia sẻ, trao đổi với bạn trong nhóm, trước lớp. - Tự giác hoàn thiện bài cá nhân. - HS vận dụng kiển thức đã học vào bài tập. 3. Phẩm chất - Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. Đồ dùng học tập 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động 2.Thực hành, luyện tập. Bài 3b: Mục tiêu: Củng cố về cách làm tính trừ - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - HS làm bài cá nhân, sau đó thảo luận với - HS làm bài, thảo luận với bạn về bạn về cách tính rồi chia sẻ trước lớp. cách tính. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - GV hỏi: Để tính 11 – 3 – 1, em đã làm thế - HS chia sẻ trước lớp, các bạn khác nào? hỏi vấn đáp. - GV nhận xét - HS theo dõi, đối chiếu bài làm. Bài 4: Mục tiêu : Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Cho HS đọc đề bài. - HS đọc to đề bài. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. - HS làm việc theo nhóm, mỗi - GV nhận xét. nhóm nhận nhiệm vụ khác nhau với những số bị trừ khác nhau, các thành viên chọn số trừ rồi nêu hiệu của phép tính. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Gợi ý để học sinh rút ra nhận xét: Trong - HS quan sát phép trừ, rút ra nhận một phép trừ, nếu giữ nguyên số bị trừ, số xét về mối liên hệ giữa số trừ và trừ tăng (giảm) bao nhiêu đơn vị thì hiệu sẽ hiệu. giảm (tăng) bấy nhiêu đơn vị. Bài 5 Mục tiêu: HS biết vận dụng bài học vào thực tế. 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu - YC HS nói cho bạn nghe theo nhóm 2: - HS hoạt động nhóm đôi Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Yêu cầu HS suy nghĩ, viết phép tính và - HS làm bài vào vở và kiểm tra câu trả lời vào vở. chéo - GV nhận xét 3.Củng cố, dặn dò. - Bài học hôm nay em được ôn những kiến - HS chia sẻ. thức nào? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 2 Luyện tập Toán ÔN: PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ ) TRONG PHẠM VI 20 I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20 gồm các dạng bài cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ) , thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. 2. Năng lực chung - Vận dụng cách tính nhẩm đã học vào thực tế cuộc sống. 3.Phẩm chất - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, giúp đỡ bạn trong học tập II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo không khí hứng thú học tập cho HS. - Tổ chức cho cả lớp hát - HS hát. 2. Hoạt động khám phá * Mục tiêu: HS nhớ và vận dụng kiến thức vào làm bài. * Cách tiến hành. - Yêu cầu HS lấy 1 phép tính trừ trong phạm vi 20. - HS tự lấy vào bảng con. - GV yêu cầu HS nêu: Làm thế nào để tìm - HS nêu. được kết quả phép tính? - Cho HS thảo luận để tìm kết quả. - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp. - GV củng cố kiến thức, 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_6.doc



