Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 5 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 5 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn TUẦN 5 Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2024 Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ THAM GIA PHÁT ĐỘNG TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy TPT về kế hoạch tuần 5 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - HS nắm được yêu cầu phong trào Tìm kiếm tài năng nhí và sẵn sàng tham gia. - Định hướng cho HS chuẩn bị các hoạt động đầu tháng 10 với nội dung hướng đến bản thân. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. III . Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hoạt động khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh hàng ngũ thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường triển khai một số nội dung - HS lắng nghe thực hiện phát động phong trào Tìm kiếm tài năng nhí theo gợi ý: + Ý nghĩa của phong trào: Giúp HS tự tin thể hiện bản thân, bộc lộ và phát huy tài năng của mình. + Các lớp sẽ tổ chức và trình diễn tài năng của các bạn trong lớp vào tiết Sinh hoạt lớp trong tuần. + Nội dung trình diễn tài năng: hát, múa, đóng kịch, nhảy,...có thể biểu diễn theo cá nhân hoặc nhóm - GV nhận xét 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 3. Củng cố - dặn dò - GV dặn dò HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 Chú ý các dạng: cộng lặp ( 6+6; 7+7; .). trường hợp có hai dấu cộng, cộng và so sánh số - Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế 2. Năng lực chung - Thông qua việc thực hành cộng ( có nhớ) trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế, chia sẻ trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán. - Tích cực học tập, tự tin khi trình bày ý kiến cá nhân, trao đổi trong nhóm, trước lớp. - Biết tự nhận xét và nhận xét đánh giá bạn trong quá trình học tập. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Slide minh họa... III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Học sinh ôn lại phép cộng trong phạm vi 20 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền - Lớp trưởng điều hành cả lớp chơi trò bóng chơi, + Nêu một số phép cộng trong phạm vi - HS tiến hành chơi. 20. - - GV nhận xét. - Gv giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành. * Mục tiêu: HS tính nhẩm được dạng cặp số lặp, so sánh và điền dấu. Bài 1 - Yêu cầu học sinh đọc bài. - 1 hs đọc yêu cầu. 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - - Cho hs làm vào nháp. - Cả lớp làm bài vào nháp. 1 HS làm - trên máy tính. - - Gv trình chiếu bài làm của HS - HS chia sẻ trong nhóm, trước lớp. - - Gv nhận xét, đánh giá Bài 2: - Gọi hs đọc yêu cầu. - 2 HS đọc - - HS làm bài cá nhân vào bảng con - Cả lớp làm bảng con. 1 HS làm trên - máy tính. - - Gv trình chiếu bài làm của HS - HS chia sẻ trong nhóm, trước lớp. - Gv nhận xét, đánh giá Bài 3: - - Gọi hs đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - - Yêu cầu hs làm bài cá nhận vào vở - HS làm bài vào vở. 1 HS làm trên máy - tính. - - Gv trình chiếu bài làm của HS - HS chia sẻ trong nhóm, trước lớp - - GV nhận xét Bài 4: - - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - - Yêu cầu hs làm bài cá nhận vào vở - HS làm bài vào vở. 1 HS làm trên máy - tính. - - Gv trình chiếu bài làm của HS - HS chia sẻ trong nhóm, trước lớp - - GV nhận xét 3. Củng cố dặn dò - Qua bài học hôm nay các em biết thêm - Hs nêu được điều gì? - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ......................................................................................................................................... Bài 1: Học sinh làm bảng con ........................................................................................................................................ Tiết 2, 3 Bài đọc 1 CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM I. Yêu cầu cần đạt 1. Phát triển năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về tình cảm, hoạt động của trống trường, tình cảm của bạn nhỏ với cái trông. Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm thân ái, gắn bó của bạn HS với cái trống trường sau những ngày hè gặp lại. - Nhận diện đúng từ ngữ chỉ hoạt dộng, chỉ tình cảm, cảm xúc (từ ngữ chỉ hoạt động) - Trả lời đúng câu hỏi về hoạt động (Làm gì?), Câu hỏi về tình cảm, cảm xúc (Thế nào?) 1.1. Phát triển năng lực văn học 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp - HTL 3 khổ thơ đầu của bài thơ 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu trường lớp, bạn bè thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát bài: Em yêu trường em - HS hát và phụ họa theo nhạc 2. Hoạt động khám phá * Chia sẻ về chủ điểm - Yc 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT - 2HS đọc - Yc HS thảo luận theo cặp để - HS thảo luận và trả lời câu hỏi - Yc một số HS trình bày trước lớp - HS trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc diễn cảm bài thơ - HS lắng nghe - HD luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ. - HS lắng nghe, theo dõi SGK. + Đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ trước lớp - HS tìm, nêu trước lớp. + Yêu cầu hs tìm từ khó đọc. - HS lắng nghe. - HS đọc: + Cá nhân. + Đồng thanh. - GV đọc mẫu từ khó. - HS lắng nghe - Yc HS đọc từ khó. - Giảng nghĩa một số từ: ngẫm nghĩ, giá.. - HS lắng nghe - GV HD HS chia đoạn.(4 khổ thơ) + Đọc từng khổ thơ trước lớp - HS nối tiếp đọc từng khổ thơ + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ trước thi đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). lớp (cá nhân, bàn, tổ). + Yc cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) - Cả lớp đọc đồng thanh + 1 HS đọc lại toàn bài. - HS đọc - GV nhận xét. - HS lắng nghe * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yc HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi - HS đọc thầm, thảo luận và trả lời 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn trả lời các câu hỏi - HS tham gia trò chơi - Tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - GV nhận xét, chốt đáp án: 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Yc HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ của bài - 4 HS đọc nối tiếp - Hướng dẫn luyện đọc lại 3 khổ thơ đầu + GV đọc mẫu - HS lắng nghe + Gọi HS đọc lại - 2 HS đọc lại - Yc HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp - GV theo dõi giúp đỡ HS - HS lắng nghe - Mời đại diện các nhóm thi đọc - HS thi đọc - HS bình chọn - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 4. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét tiết học TIẾT 2 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực - HS lắng nghe hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào phiếu - HS làm bài vào phiếu bài tập. 1 HS làm trên máy tính. - GV trình chiếu bài làm của HS HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - 2 HS đọc - Yc HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi. - HS nêu miệng kết quả. - GV nhận xét - HS nhận xét 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ..................................................................................................................... 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Tiết 5 Bài viết 1 DẬY SỚM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Dậy sớm. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng bài tập điền l / n, i / iê, en / eng. 1.2. Phát triển năng lực văn học Cảm nhận được những câu thơ hay, hình ảnh đẹp trong bài chính tả 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập chính tả âm vần. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với bản thân về giờ giấc II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, bảng phụ. 2.Học sinh: Bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Yc HS viết bảng lớp các từ: xuống nước, - HS thực hiện theo yêu cầu của GV xoe tròn, reo lên, lẳng lặng, giống nhau,...HS cả lớp viết bảng con - GV nhận xét - HS lắng nghe *Giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá - Gv trình chiếu đoạn chính tả cần viết lên - HS quan sát bảng. - GV đọc mẫu 1 lần bài - HS lắng nghe - Yc 1 HS đọc lại. Cả lớp đọc thầm. - HS đọc + Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung và cách - HS trả lời các câu hỏi. trình bày. - Cho hs tìm những tiếng dễ viết sai. - HS tìm và nêu - Yc hs viết tiếng dễ viết sai vào bảng con - HS viết bảng con - GV phân tích rõ lỗi HS hay sai. - HS lắng nghe - GV nhắc HS đọc thầm lại bài, chú ý - HS đọc thầm những từ các em dễ viết sai. b. Đọc cho HS viết: - HDHS tư thế ngồi viết bài – nhắc HS - HS lắng nghe luyện viết chữ cẩn thận, đúng mẫu. - Yc HS nhìn đoạn chính tả trên bảng phụ - HS viết bài vào vở 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn chép bài vào vở. c. Chấm, chữa bài - Yc HS soát lỗi - HS soát lại bài, tự chữa bài - GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: Điền chữ l hay n (BT 2) - Yc HS đọc yêu cầu của BT - HS đọc - Yc HS làm bài vào vở. 3 HS lên bảng làm - HS làm bài BT. - Yc cả lớp đọc đồng thanh lại đoạn thơ vừa - HS đọc hoàn thành. 4. Củng cố dặn dò: - Bài chính tả miêu tả gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________ Tiết 6 Bài viết 1 CHỮ HOA D I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết viết chữ cái D viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Cảm nhận và hiểu được câu ứng dụng 1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc và viết chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến 2. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu vẻ đẹp của đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Yc HS viết chữ hoa C và câu ứng dụng. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - GV nhận xét - Gv giới thiệu bài - HS lắng nghe 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: HDHS quan sát và nhận xét: - HDHS quan sát và nhận xét chữ mẫu D: - HS quan sát - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ trên tivi. - HS trả lời + Chữ D hoa cao mấy li, viết trên mấy đường kẻ ngang (ĐKN)? + Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: - HS quan sát và lắng nghe - GV chỉ dẫn HS viết: - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu chữ D hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. - Yc HS tập viết chữ viết hoa D (trên bảng - HS luyện viết trên bảng con. con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: HDHS viết câu ứng ụng - Yc HS đọc câu ứng dụng Diều sáo bay - HS đọc lưng trời. - HDHS quan sát và nhận xét độ cao của - HS quan sát và lắng nghe các chữ cái: + Độ cao của các chữ cái: - HS quan sát và trả lời. + Cách đặt dấu thanh. - GV viết mẫu chữ Diều trên bảng kẻ ô li - Yc HS viết bảng con - HS viết bảng con - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: HS viết vào vở tập viết - Yc HS viết các chữ D cỡ vừa và cỡ nhỏ - HS lắng nghe vào vở; cụm từ ứng dụng Diều sáo bay lưng trời cỡ nhỏ vào vở - HDHS tư thế ngồi viết. - HDHS viết vở. Yc HS viết bài vào vở - HS viết bài - GV quan sát, uốn nắn HS viết - HS lắng nghe Hoạt động 2: Soát lỗi, chữa bài. - GV đánh giá nhanh khoảng 5 - 7 bài. - HS lắng nghe - 4. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba ngày 8 tháng 10 năm 2024 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Tiết 1 Toán LUYỆN TẬP VỀ PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết được phép trừ trong phạm vi 20, dạng 10 trừ đi một số và “ trừ đi một số để có kết quả là 10”, chuẩn bị cho việc học về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 20 2. Năng lực chung - Thông qua các hoạt động luyện tập về dạng : “ 10 trừ đi một số” và “trừ đi một số để có kết quả là 10 “ , HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến để đưa ra cách thực hiện bài tập , HS có cơ hội để phát triển NL tư duy và lập luận toán học ,NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. - Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, tivi Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. - Lớp trưởng tổ chức HS chơi. HS chơi GV nêu lại luật chơi + Lượt 1: Bạn nêu phép trừ trong phạm vi 10: 10 – 2 = 8, .. + Lượt 2: HS nêu phép trừ không nhớ trong phạm vi 20: 18 – 6 = 12, .... - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày. thảo luận. - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành. Bài 1 - - Yêu cầu học sinh đọc bài. - 2 HS đọc - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Xì điện - HS tham gia trò chơi xì điện - GV nhận xét Bài 2: - Gọi học sinh đọc yêu cầu ý a và b. - 2 hs đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm vào bảng con - HS làm bài vào bảng con. - HS chia sẻ trong nhóm, trước lớp - GV nhận xét - HS nhận xét Bài 3: - Gọi hs đọc đề bài - 2 HS đọc - Yêu cầu HS làm cá nhận vào vở - HS làm bài vào vở 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV trình chiếu bài làm của HS - HS chia sẻ trong nhóm, trước lớp - GV nhận xét Bài 4: - Tổ chức chơi tò chơi: Viết các phép trừ - HS chơi trò chơi có kết quả bằng 10 trong 1 phút bạn nào - HS trình bày phép tính viết được nhiều bạn đó thắng cuộc. - GV nhận xét tuyên dương HS - 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... Bài 4: Học sinh viết các phép tính trong 2 phút ....................................................................................................................................... Tiết 3 Bài đọc 2 TRƯỜNG EM (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Trường của Hà đã được xây mới khang trang, trở thành ngôi nhà thứ hai của Hà và các bạn. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. 1.2. Phát triển năng lực văn học Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu mái trường - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - Yc HS đọc 3 khổ thơ đầu của bài “Cái - HS thực hiện theo Yc của GV trống trường em” và trả lời câu hỏi trong bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét * Giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Trường em - HS lắng nghe - Giảng nghĩa một số từ:tưởng tượng, khang trang - HD luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - HS lắng nghe + Đọc nối tiếp từng câu - HS đọc tiếp nối từng câu - Yêu cầu hs tìm từ khó đọc - HS tìm, nêu từ khó đọc - GV đọc mẫu từ khó. Yc HS đọc từ khó. - HS lắng nghe. HS đọc - GV HD HS chia đoạn.( 3 đoạn ) - HS lắng nghe - GV HD HS ngắt nghỉ hơi ở dấu phẩy, - HS quan sát và lắng nghe chấm câu, câu văn dài:. + Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp đọc từng đoạn + Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc tiếp nối trong nhóm. + Thi đọc giữa các nhóm - HS thi đọc tiếp nối đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - Cả lớp đọc đồng thanh + Yc cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) - 1 HS đọc + GV gọi 1 hs đọc lại toàn bài. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yc HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 hs đọc - Yc HS đọc thầm, suy nghĩ và trả lời các - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi. câu hỏi - Yc một số HS trình bày kết quả trước lớp - HS trình bày trước lớp. theo hình thức phỏng vấn. - GV nhận xét 3. Củng cố dặn dò - Vì sao trường mới trở thành “ngôi nhà thứ hai” của Hà và các bạn? - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư ngày 9 tháng 10 năm 2024 Tiết 1 Toán PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế 2. Năng lực chung - Thông qua việc thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20, bằng cách “đếm bớt”, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học - HS biết trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến để đưa ra cách thực hiện bài tập. 3. Phẩm chất - Đoàn kết, giúp đỡ bạn bè. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động *Mục tiêu: Ôn lại phép trừ trong phạm vi 20 - HS quan sát bức tranh, thảo luận nhóm, - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời nêu phép tính 12 - 3 - - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời - - HS thực hiện phép tính theo hướng - Giáo viên và học sinh dưới lớp cổ vũ các dẫn của giáo viên nhóm chơi. - - Gv giới thiệu bài - 2. Hoạt động khám phá - * Mục tiêu: Biết cách tìm kết quả phép trừ trong phạm vi 20 bằng cách đếm bớt hoặc đếm lùi * Hướng dẫn học sinh cách tìm kết quả của phép trừ 12 – 3 bằng cách đếm bớt hay đếm lùi - GV đọc phép tính 12- 3 - HS theo dõi - GV hướng dẫn học sinh thực hiện một số - HS thực hiện, nêu kết quả phép tính khác: 12- 5 Tương tự như vậy yêu cầu học sinh thực - Hs thực hiện và nêu 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn hiện các phép tính sau ra bảng: 13 – 4 = 9,13 – 5 = 8 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1 - - Yêu cầu học sinh đọc bài. - 2 HS đọc - Chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu học - HS trình bày kết quả thảo luận của sinh thảo luận nhóm đôi để tìm ra kết quả nhóm mình của các phép tính - HS nêu cách thực hiện phép tính - GV nhận xét - HS nhóm khác nhận xét Bài 2 - - Yêu cầu học sinh đọc bài. - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân để - HS làm bài cá nhân vào bảng con thục hiện các phép tính - HS chia sẻ trong nhóm, trước lớp - GV nhận xét Bài 3 - - Yêu cầu học sinh đọc bài. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - Lớp làm vở, 1 HS làm trên máy tính - GV trình chiếu bài làm của HS - HS chia sẻ trong nhóm,trước lớp - GV nhận xét Bài 4 - Học sinh đọc bài toán - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - Lớp làm vở, 1 HS làm trên máy tính - GV trình chiếu bài làm của HS - HS chia sẻ trong nhóm,trước lớp - GV nhận xét 4. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2 Bài đọc 2 TRƯỜNG EM (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 3.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. - Nắm bắt được cách kể chuyện và trọng tâm của câu chuyện. - Nhận diện bộ phận câu trả lời cho CH Làm gì? Đặt đúng câu theo mẫu Ai làm gì? 3.2. Phát triển năng lực văn học 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp 4. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động 5. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu mái trường - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - Yc HS đọc bài Trường em - 1 HS đọc - GV nhận xét - Lắng nghe * Giới thiệu bài 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi hs đọc yêu cầu - HS đọc - GV viết lên bảng mẫu câu Ai làm gì?, giải thích bài tập 1. - Yêu cầu HS làm bài nhóm đôi - HS đặt câu - Yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp. - Trình bày - Gọi HS thực hành hỏi đáp - GV nhận xét Bài 2. - Gọi hs đọc yêu cầu -1 HS đọc - Yêu cầu HS đặt câu - HS trả lời theo hiểu biết của mình - GV nhận xét 3. Củng cố dặn dò - Vì sao trường mới trở thành “ngôi nhà thứ hai” của Hà và các bạn? - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Tiết 3 Nói và nghe NÓI LỜI CHÀO, LỜI CHIA TAY.GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG EM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ Rèn kĩ năng nói - Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp. - Biết phối hợp lời nói với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. - Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 1.2. Phát triển năng lực văn học Biết giới thiệu một cách hấp dẫn về ngôi trường của mình 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu đất nước, mái trường, tự hào về ngôi trường của mình - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy hịc chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Yc HS kể lại từng đoạn câu chuyện Mít - HS thực hiện theo yêu cầu làm thơ dựa theo gợi ý. GV - GV nhận xét * Giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. HĐ khám phá, luyện tập, thực hành Bài 1: - GV chiếu TV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Yc HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành - HS làm việc nhóm BT. - HS trình bày - Yc lần lượt các cặp HS trình bày trước lớp - Cả lớp lắng nghe, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc . - Yc HS hoạt động theo cặp, hoàn thành - HS làm theo cặp, hoàn thành BT. bài tập - Yc một số HS trình bày trước lớp - HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. 3 . Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiết 4 Luyện tập Tiếng Việt ÔN TỪ CHỈ SỰ VẬT – TỰ GIỚI THIỆU BẢN THÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Tìm được các từ chỉ sự vật( người, vật, thời gian). - Viết được đoạn văn có sử dụng mẫu câu : Ai là gì? Cái gì là gì? 2. Năng lực chung - Nhận biết được một số từ chỉ sự vật. Chia sẻ để hoàn thành nhiệm vụ học tập 3. Phẩm chất - Biết liên hệ bản thân, cố gắng học tập. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính , ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS hát tạo hứng thú vào - HS hát tiết học 2. Hoạt động khám phá * Mục tiêu: HS nhận biết được các sự vật xung quanh. * Cách tiến hành. - GV cho hs tự quan sát và nêu các từ chỉ - HS tự quan sát, tìm các từ chỉ sự vật. sự vật. - HS làm bảng con. - Tự chia sẻ trong nhóm - Gọi HS nêu và chia sẻ - HS chia sẻ trước lớp 3. Hoạt động luyện tập, thực hành. * Mục tiêu: Vận dụng các từ đã tìm được viết thành đoạn văn có sử dụng mẫu câu Ai là gì ? * Cách tiến hành. - Gọi hs đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Cho hs trao đổi, thảo luận để hoàn thành - HS viết bài vào vở. bài + Tên + Môn học yêu thích + Ước mơ . - Gọi hs chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 4. Củng cố, dặn dò: - Hệ thống nội dung bài. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. V. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024 Tiết 5 Bài viết 2 LUYỆN TẬP VIẾT TÊN RIÊNG, NỘI QUY I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Làm đúng bài tập chính tả các tên riêng - Đọc hiểu bản Nội quy học sinh; biết đề nghị bổ sung vào bản Nội quy học sinh 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Kiên nhẫn, cẩn thận. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm thực hiện nội quy trường, lớp - Có trách nhiệm với thầy cô, bạn bè, bản thân II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Yc HS viết đầy đủ họ tên 5 bạn trong lớp, - HS thực hiện theo yêu cầu của xếp tên theo đúng TT trong bảng chữ cái. GV - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Viết đúng chính tả tên riêng Bài 1: - Gọi hs đọc yêu cầu trên tivi - HS đọc - Yc HS làm việc cá nhân để hoàn thành - HS làm bài cá nhân BT. - Gọi HS trình bày kết quả trước lớp - HS trình bày kết quả - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Viết đề nghị 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Bài 2: - GV nêu yêu cầu của BT 2: BT cho sẵn - HS lắng nghe. nội quy của trường học. Em hãy đọc bản nội quy học sinh đó. Nếu có ý kiến, đề nghị gì, em hãy ghi vào mục Đề nghị của em. - GV giải thích Nội quy: những quy định - HS lắng nghe. để bảo đảm trật tự trong trường học, cơ quan hoặc nơi công cộng. - Yc 1 HS đọc to bản Nội quy học sinh - HS đọc. Cả lớp đọc thầm trước lớp. - HS đọc. Cả lớp đọc thầm - Yc HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - HS hoàn thành bài - Gọi hs trình bày bài làm trước lớp - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét. - Cả lớp nhận xét, bổ sung Tích hợp quyền con người. Giáo dục ý thức trách nhiệm đối với trường học, với thầy cô, bạn bè và quyền được tham gia gia ý kiến, “bày tỏ nguyện vọng” bằng cách nêu những điều muốn đề nghị bổ sung cho bản nội quy học sinh. 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống lại nội dung bài học - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .............................................................................................................................. Tiết 6+7 Tự đọc sách báo ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ TRƯỜNG HỌC I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp. - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âm đúng các từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2 1.2. Phát triển năng lực văn học - Nhận biết bài văn xuôi, thơ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với ngôi trường mình đang học. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rút ra ý nghĩa của truyện đã đọc và bài học về trường học cho bản thân. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè, thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết tự mang sách, báo đến lớp. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: máy tính, ti vi. Một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Yc HS đọc 1 đoạn sách báo về tình bạn - HS thực hiện cho cả lớp nghe. - GV nhận xét - HS lắng nghe * Giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá Bài 1: - Gọi hs đọc yêu cầu - 2 hs đọc - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, Yc mỗi - Mỗi HS bày trước mặt quyển sách HS bày trước mặt quyển sách mình mang mình mang đến. đến (có thể là truyện, thơ, sách khoa học, truyện tranh, Truyện đọc lớp 2). - Yc HS giới thiệu với các bạn quyển sách - Một vài HS giới thiệu với các bạn của mình: tên sách, tên tác giả, tên NXB. quyển sách của mình. * Tự đọc sách - Yc HS đọc truyện mình đem đến lớp. - HS đọc Với những HS không đem truyện đến lớp, GV yêu cầu cá em đọc hai câu chuyện trong SGK: Đóa hoa rừng, Ngôi trường xanh. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc. - HS đọc 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Yc một số HS đọc lại to, rõ những gì vừa đọc. GV lưu ý HS có thể đọc một đoạn/ - Hs thảo luận nhóm bài ngắn. - HS thực hiện - GV tổ chức cho cả lớp thảo luận, các bạn bên dưới có thể đặt CH. 4. Củng cố dặn dò - Hệ thống lại nội dung bài học - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 11 tháng 10 năm 2024 Tiết 1 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung - Vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. 3. Phẩm chất - Cẩn thận, chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm II. Đồ dùng học tập 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Học sinh ôn lại phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 - Yêu cầu HS nêu kết quả phép tính 15- 5; - HS thực hiện, nêu miệng trước lớp. 16- 7; 13- 4 - - HS lắng nghe - Gv nhận xét - Gv giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành * Mục tiêu: HS tính nhẩm được dạng phép trừ (có nhớ ) trong phạm vi 20. Rèn kĩ năng giải toán viết phép tính, câu trả lời của dạng toán có lời văn. Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - 2 HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sau đó - HS thảo luận nhóm đôi. nêu miệng kết quả - HS nêu miệng kết quả - GV nhận xét - HS nhận xét Bài 2: 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_5.doc



