Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 7 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 7 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn TUẦN 7 Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của thầy TPT về kế hoạch tuần 6 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - Tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 hoặc cổ vũ các tiết mục văn nghệ. 2. Năng lực chung - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. III . Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hoạt động khám phá - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chỉnh hàng ngũ thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của - HS lắng nghe tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường triển khai các hoạt động - HS lắng nghe thực hiện hướng đến chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10: + Biểu diễn một số tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10 - GV nhận xét 3. Củng cố - dặn dò - GV dặn dò HS - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Tiết 2 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung - Thông qua luyện tập thực hành về phép tính cộng, trừ ( có nhớ) phạm vi 20, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học - Thông qua việc vân dụng các phép tính đã học vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế và hoạt động chia sẻ trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học - Mạnh dạn chia sẻ, trao đổi với bạn trong nhóm, trước lớp. - Tự giác hoàn thiện bài cá nhân. - HS vận dụng kiển thức đã học vào bài tập. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tổ chức cho HS ôn lại kiến thức bảng cộng, bảng trừ đã học - GV cho HS nối tiếp đọc bảng trừ đã học - HS nối tiếp đọc bảng trừ - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá luyện tập, thực hành. * Mục tiêu: Vận dụng các bảng cộng, bảng trừ để thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đố bạn - GV phổ biến luật chơi - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi trò chơi - GV nhận xét Bài 2 - Yc HS đọc bài tập 2 - 2 hs đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - 1 HS thực hiện trên máy tính, - Nhận xét, tuyên dương. cả lớp làm vở. - Gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ trước lớp 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - H: Trong các phép cộng nếu ta thay đổi vị trí các - HS trả lời số hạng thì tổng như thế nào? Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu bài - 2 HS đọc - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào bảng con. - 1 HS thực hiện trên máy tính - Gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ trước lớp - GV củng cố các phép cộng, trừ (có nhớ )trong - HS lắng nghe phạm vi 20 và mối quan hệ phép cộng, trừ 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 2, 3 Bài đọc 1 CÔ GIÁO LỚP EM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Biết đọc bài thơ với giọng trìu mến, thể hiện tình cảm yêu quý cô giáo. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cô giáo lớp em: Cô giáo rất yêu thương học sinh, dạy dỗ HS nhiều điều hay. Bạn HS rất yêu thương và biết ơn cô giáo - Biết cách sử dụng một số từ ngữ thể hiện tình cảm. - Nhận biết các từ ngữ chỉ hoạt động - Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì? 1.2. Phát triển năng lực văn học - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động, liên hệ tình cảm với thầy cô giáo 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, kính trọng thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc II. Đồ dùng dạy học 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS hát - HS hát - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Chia sẻ về chủ điểm - GV mở tivi yêu cầu 1 HS đọc to nội dung của - HS đọc yêu cầu. bài tập 2. - Yc HS làm việc cá nhân - HS trình bày trước lớp - Yc một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ + Yêu cầu HS Đọc nối tiếp 2 dòng thơ - HS đọc nối tiếp + Yêu cầu hs tìm từ khó đọc? - HS nêu - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS đọc từ khó. - HS đọc + Cá nhân + Đồng thanh - GV hướng dẫn HS chia đoạn. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc khổ thơ trong nhóm. - HS đọc tiếp nối khổ thơ. - Thi đọc giữa các nhóm. - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ. - Cả lớp đọc đồng thanh. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh - HS đọc - 1 HS đọc lại toàn bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - HS đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài. Tiết 2 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho học sinh hát - HS hát và phụ họa theo nhạc 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc hiểu - Yc HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi - HS đọc thầm và trả lời - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài - 2 HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm đôi, làm vào bảng con - Yêu cầu một số HS trình bày kết quả trước - HS trình bày. HS khác nhận xét lớp. bổ sung. - GV nhận xét - HS lắng nghe 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - Lớp làm vào vở, 1 HS làm trên máy tính. - Gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Yêu cầu HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ của bài. - 3 HS đọc nối tiếp. - Hướng dẫn luyện đọc lại 3 khổ thơ đầu. - HS lắng nghe. + GV đọc mẫu. - 2- 3 HS đọc lại. + Gọi HS đọc lại. - HS đọc theo cặp. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS lắng nghe. - GV theo dõi giúp đỡ HS. - Mời đại diện các nhóm thi đọc. - HS đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc theo cặp. 3. Củng cố, dặn dò - Hệ thống nội dung bài - Các nhóm lên thi đọc - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Tiết 5, 6 Bài viết 1 CÔ GIÁO LỚP EM I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng bài tập điền chữ ch / tr, vần iên / iêng. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập chính tả âm vần. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè, thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Kiên nhẫn, cẩn thận viết bài II. Đồ dùng dạy học 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Yc HS viết bảng con các từ: rung động, - HS thực hiện theo yêu cầu. trang nghiêm, thân thương. - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết a. Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV trình chiếu bài viết - HS quan sát - GV đọc mẫu 1 lần khổ thơ 2, 3 - HS lắng nghe - Yc HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả - HS đọc lớp đọc thầm. - Hướng dẫn HS nói về nội dung và cách trình bày bài chính tả: + Đoạn chính tả nói về điều gì? - HS trả lời + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Mỗi khổ thơ có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có mấy tiếng? + Chữ cái đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào? - Hướng dẫn HS viết những tiếng dễ viết sai - HS viết bảng con vào bảng con: thoảng, hương nhài - GV phân tích rõ lỗi HS hay sai. - HS lắng nghe b. Đọc cho HS viết: - Hướng dẫn HS tư thế ngồi viết bài – nhắc - HS lắng nghe HS luyện viết chữ cẩn thận, đúng mẫu. - GV đọc - HS viết bài vào vở - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS lắng nghe và soát lại. c. Chấm, chữa bài - Yc HS nhìn lại đoạn chính tả trên bảng - HS soát lại bài, tự chữa bài phụ, tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Yc HS làm bài vào vở luyện viết - 1HS làm trên máy tính, lớp làm vào vở luyện viết. - Gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, chốt đáp án 4. Củng cố dặn dò 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Hệ thống nội dung bài - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ______________________________ Tiết 7 Bài viết 1 CHỮ HOA E, Ê I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết viết các chữ cái E, Ê viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc và viết chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách viết chữ hoa 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè, thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Kiên nhẫn, cẩn thận viết bài II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi, mẫu chữ hoa E, Ê III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Yc HS viết bảng con chữ hoa Đ - HS thực hiện theo yêu cầu - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát, thảo luận nhóm xét mẫu chữ hoa E, Ê đôi - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ. - HS lắng nghe, quan sát và + Độ cao: 5 li. nhận xét mẫu chữ E, Ê. + Độ rộng: 3,5 li. + Là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - GV vừa viết bảng vừa nêu quy trình viết - HS quan sát và lắng nghe + Đối với chữ Ê: viết như chữ E và thêm dấu - HS quan sát và lắng nghe mũ trên đầu. - Yc HS tập viết chữ viết hoa E, Ê trên bảng con - HS viết bảng con - GV quan sát và sửa cho HS 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết câu ứng ụng - Yc HS đọc câu ứng dụng - HS đọc - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm của - HS lắng nghe HS đối với thầy cô giáo. - Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao - HS quan sát và lắng nghe của các chữ cái - GV viết mẫu chữ Em trên phông kẻ ô li (tiếp - HS quan sát và lắng nghe theo chữ mẫu) - Yc HS viết bảng con - HS viết bảng con - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1:HS viết vào vở tập viết - Yc HS viết các chữ G cỡ vừa và cỡ nhỏ vào - HS viết bài vở; cụm từ ứng dụng: Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ - HS lắng nghe nhỏ vào vở. - Yc HS viết bài vào vở - HS viết bài vào vở - GV quan sát, uốn nắn HS viết Hoạt động 2: Soát lỗi, chữa bài. - GV đánh giá, nhận xét. - HS lắng nghe 4. Củng cố dặn dò - Yc HS nêu lại độ cao, các nét viết chữ hoa E, - HS nêu Ê vừa học. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiết 1 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung - Thông qua luyện tập thực hành về phép tính cộng, trừ ( có nhớ) phạm vi 20, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học - Thông qua việc vân dụng các phép tính đã học vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế và hoạt động chia sẻ trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Mạnh dạn chia sẻ, trao đổi với bạn trong nhóm, trước lớp. - Tự giác hoàn thiện bài cá nhân. - HS vận dụng kiển thức đã học vào bài tập 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cộng, trừ trong phạm vi 20 - GV cho HS hát tập thể - HS hát và vận động theo bài hát - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành * Mục tiêu: Vận dụng các bảng cộng, bảng trừ để thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải toán có lời văn Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào bảng con - Gọi HS chia sẻ - HS chia sẻ trong nhóm, trước lớp. - GV nhận xét Bài 5. >’<,=? - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở - 2 HS đọc. - Gọi HS chia sẻ - Lớp làm vào vở. 1 HS làm trên máy tính - Nhận xét, đánh giá - HS chia sẻ trước lớp Bài 6: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở - 2 HS, lớp theo dõi. - Gọi HS chia sẻ - Lớp làm vào vở. 1 HS làm trên máy tính - Nhận xét, đánh giá - HS chia sẻ trước lớp 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 3 Bài đọc 2 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn MỘT TIẾT HỌC VUI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa. 1.2. Phát triển năng lực văn học Biết bày tỏ cảm nhận về câu chuyện, thấm thía bài học từ câu chuyện 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè, thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Không lãng phí thời gian II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS hát - HS hát theo nhạc * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Phần thưởng. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. + Đọc nối tiếp từng câu. - HS đọc nối tiếp câu. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - HS nêu - GV đọc mẫu từ khó. HS đọc từ khó. - HS đọc: + Cá nhân - Gọi HS giải nghĩa một số từ. + Đồng thanh - GV hướng dẫn HS chia đoạn. - HS giải nghĩa từ. + Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc tiếp nối khổ thơ + Đọc từng đoạn trong nhóm + Thi đọc giữa các nhóm - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ + Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh - Cả lớp đọc đồng thanh - 1 HS đọc toàn bài. + HS đọc lại toàn bài. - GV nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe. 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2024 Tiết 1 Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. + Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. + Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. 2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động nhận biết cách giải và thực hành, luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Ôn lại kiến thức các phép cộng trong phạm vi 20 - Tổ chức cho HS chơi trò chơi đố bạn - HS tham gia chơi trò chơi. các phép cộng trong phạm vi 20. - GV nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá * Mục tiêu: Hình thành cho HS cách tóm tắt và cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng * Cách tiến hành - GV trình chiếu bài toán yêu cầu HS - HS quan sát bài. HS đọc bài toán. đọc bài toán. - Nêu câu hỏi của bài toán? - HS trả lời. GV vừa hỏi lần lượt trình chiếu tóm tắt - HS quan sát và đọc lại tóm tắt. * Hướng dẫn trình bày bài giải: - HS trả lời. + Viết : “Bài giải” - HS quan sát và thực hiện theo. 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn + Viết lời giải + Viết phép tính + Viết đáp số - Yêu cầu HS đọc lại lời giải 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * Mục tiêu: HS thực hành tóm tắt và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng Bài 1: - Yc HS quan sát tranh, đọc bài toán. - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, đọc đề toán. - Yêu cầu HS phân tích đề toán. - HS tìm hiểu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Lớp làm bài vào vở. 1 HS làm trên máy tính. - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc và phân tích đề toán. - HS đọc và phân tích đề. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Lớp làm bài vào vở. 1 HS làm trên máy tính. - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét. - GV chốt kiến thức chung - HS lắng nghe. 4. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 2 Bài đọc 2 MỘT TIẾT HỌC VUI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1.Phát triển năng lực ngôn ngữ - Trả lời được các CH trong bài học, hiểu điều bài học muốn nói: Để tả đúng tả hay mọt loại trái cây nói riêng, các sự vật trong cuộc sống nói chung, cần quan sát và học cách quan sát tỉ mỉ. - Nhận biết được các kiểu câu (câu kể, câu nêu yêu cầu, đề nghị, câu thể hiện cảm xúc) qua nội dung lời nói, qua dấu câu được đặt dưới mối câu. Tìm được các từ thể hiện yêu cầu đề nghị trong câu đề nghị, yêu cầu 1.2. Phát triển năng lực văn học Biết bày tỏ cảm nhận về câu chuyện, thấm thía bài học từ câu chuyện 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè, thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Không lãng phí thời gian II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS hát - HS hát theo nhạc * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc hiểu . - Yc HS đọc thầm lại truyện. - HS đọc thầm. - Yc HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi. - HS thảo luận nhóm đôi. - Yc một số HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét. Hoạt động 2: Luyện tập - Yc 1 HS đọc Yc của bài tập. - Yc HS làm bài cá nhân. - HS đọc. - Yc một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS thực hiện - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS trình bày kết quả + Bài 1: Một câu dùng để kể: Chúng tôi chuyền tay nhau,... mà thầy đưa cho. Cuối câu đó có dấu chấm. + Bài 2: Một câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị Bây giờ, các em hãy thơm ngon của chúng! Cuối câu nêu yêu cầu, đề nghị có dấu chấm. + Bài 3: Câu “Tiết học vui quá!” thể hiện cảm xúc vui sướng, . niềm vui đó. Cuối câu đó có dấu chấm than. Hoạt động 3: Luyện đọc lại + GV đọc mẫu đoạn 2. + Gọi HS đọc lại. - 2 HS đọc lại. - Yc HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp. - Mời đại diện các nhóm thi đọc. - HS thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS bình chọn. 3. Củng cố, dặn dò - Hệ thống nội dung bài - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 3 Nói và nghe NGHE - KỂ: MẨU GIẤY VỤN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ -Dựa vào tranh và CH, HS kể lại được mẩu chuyện, bước đầu biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, Hiểu nội dung chuyện: HS cần giữ vệ sinh của lớp, của trường - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn - Biết nói lời yêu cầu, đề nghị và đáp lại lời yêu cầu, đề nghị lịch sự, phù hợp tình huống gia tiếp, biết nhìn vào mắt người cùng kể chuyện 1.2. Phát triển năng lực văn học - Biết bày tỏ sự thích thú với những chi tiết hay - Bước đầu có ý thức về việc tưởng tượnglời nói của nhân vật, sự vật 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói - Tự chủ tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, kể đúng nội dung câu chuyện 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Yêu quý đất nước, trường lớp - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh trường lớp II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Yc HS kể lại từng đoạn câu chuyện Chậu hoa - HS thực hiện theo yêu cầu dựa theo gợi ý. - GV nhận xét - HS lắng nghe * Giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Nghe và kể lại mẩu chuyện - Hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc gợi ý, - HS quan sát tranh, đọc gợi ý, đoán nội dung. đoán nội dung. + Tranh 1: Mẩu giấy vụn nằm ở cửa lớp. + Tranh 2: Cô giáo chỉ tay vào mẩu giấy, nói gì đó với các bạn. 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn + Tranh 3: Các bạn HS trả lời cô giáo, thể hiện là mình không biết. + Tranh 4: Bạn liên nhặt mẩu giấy cho vào thùng rác. - GV đọc mẩu chuyện lần 1 cho cả lớp nghe, - HS lắng nghe, quan sát. vừa đọc vừa chỉ vào tranh trên bảng: - GV kể chuyện lần 2. - HS lắng nghe - Yc HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể lại mẩu chuyện. - HS thảo luận, tập kể - Yc một số HS kể chuyện nối tiếp trước lớp. - HS kể chuyện nối tiếp trước lớp. - GV và cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Cả lớp nhận xét, bổ sung 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đặt mình vào tình huống có bạn vứt một mẩu giấy vụn ra lớp, nói với bạn - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Yc HS thảo luận theo cặp để hoàn thành BT. - HS thảo luận hoàn thành bài tập. - Yc một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Đóng vai bạn nhỏ trong tranh, đáp lại lời yêu cầu, đề nghị - Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 3. - HS đọc - Yc HS làm việc theo cặp, hoàn thành bài tập. - HS làm việc hoàn thành bài tập. - Yc một số cặp HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV và cả lớp nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Củng cố dặn dò - Hệ thống lại nội dung bài học - HS lắng nghe - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 4 Luyện tập thực hành Tiếng Việt RÈN ĐỌC: MỘT TIẾT HỌC VUI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần HS dễ phát âm sai. - Luyện đọc trôi chảy. Nắm được nội dung bài. 2. Phẩm chất - Giáo dục HS ham học hỏi, chăm chỉ rèn luyện đọc. 3. Năng lực chung - Mạnh dạn, tự tin chia sẻ với bạn. 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo không khí phấn khởi cho học sinh. - GV tổ chức cho HS hát tập thể - HS hát 2. Hoạt động khám phá a, Đọc thành tiếng * Cách tiến hành: - GV đọc mẫu. - GV tìm từ khó, hướng dẫn HS đọc. - GV tổ chức cho HS luyện đọc. - HS đọc thầm + Cá nhân nối tiếp câu, đoạn nối tiếp đọc câu, đoạn. + 1 hs đọc cả bài + 1hs đọc. - Đọc đoạn tại nhóm - nhóm đôi đọc 3. Hoạt động luyện tập, thực hành b, Thi đọc. - GV cho HS chọn đoạn để thi đọc. - HS tự đoạn thi đọc - GV thống nhất thi đọc cả bài. - HS thi đọc - Nhận xét - Nhận xét,bình chọn bạn - Đọc lại toàn bài. đọc rõ ràng, hay. * GV chốt nội dung. - 2 HS đọc to, rõ ràng. 4. Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học. - HS trả lời. V. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2024 Tiết 5 Bài viết 2 VIẾT VỀ MỘT TIẾT HỌC EM THÍCH I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ, văn học - Dựa vào gợi ý, biết kể với các bạn về một tiết học em thích ở lớp - Dựa trên những gì đã kể, viết được đoạn văn kể chân thực về một tiết học em thích 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến về nội dung bài viết 3. Phẩm chất 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Kiên nhẫn, cẩn thận viết bài II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Yc HS đọc đoạn văn kể về một lần em có lỗi - HS thực hiện theo yêu cầu. với ai đó và em xin lỗi người đó ở tiết trước. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Kể với các bạn về một tiết học vui ở lớp. - Yc HS đọc Yc và gợi ý của . - HS đọc. - Yc HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu chuyện - HS thực hiện. để kể với các bạn. - Yc HS thảo luận nhóm, tập kể chuyện trong nhóm. - HS thảo luận, tập kể. - HS kể chuyện trước lớp. - Yc một số HS kể chuyện. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Dựa vào những điều đã kể ở bài - HS đọc tập 1, viết 4 – 5 câu về một tiết học yêu thích. - Yc HS đọc Yc và đoạn văn mẫu của bài tập 2 - HS viết bài vào nháp trước lớp. - 1 hs viết bảng phụ, chia sẻ - Yc HS viết bài. trước lớp. - Gọi chia sẻ - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống lại nội dung bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 6+7 Tự đọc sáng báo ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ THẦY CÔ (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp. Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âm đúng các 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn từ ngữ; ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2). - Hiểu nội dung chuyện, bài văn, bài thơ đã học. Biết chia sẻ với bạn bè, thầy cô suy nghĩ, cảm xúc của mình. 1.2. Phát triển năng lực văn học Biết bày tỏ sự yêu thích với một số chi tiết quan trọng, từ ngữ hay, hình ảnh đẹp 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rút ra ý nghĩa của truyện đã đọc và bài học cho bản thân. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương mái trường, bạn bè, thầy cô - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm:Tự chuẩn bị sách báo mang đến lớp. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi, truyện, báo 2. HS: Truyện, báo, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Yc HS đọc 1 đoạn sách báo về trường học - HS thực hiện theo Yc của GV cho cả lớp nghe. - GV nhận xét - HS lắng nghe * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS, Yc mỗi HS - HS bày trước mặt quyển sách bày trước mặt quyển sách mình mang đến. mình mang đến. - Yc một vài HS giới thiệu (làm mẫu) với các - Một vài HS giới thiệu với các bạn quyển sách của mình: tên sách, tên tác giả, bạn quyển sách của mình. tên nhà xuất bản. - GV nhận xét. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Tự đọc sách - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc; nhắc - HS đọc nhóm đôi HS cần chọn một đoạn yêu thích, đọc đi đọc lại để đọc tự tin, to, rõ trước lớp. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc. - GV cho HS đọc sách hết tiết 1 và có thể cho đọc thêm khoảng 15 phút ở tiết 2. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc cho các bạn nghe - Yc một số HS đứng trước lớp (hướng về các - HS đọc 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn bạn), đọc lại to, rõ những gì vừa đọc. - Cả lớp thảo luận - GV tổ chức cho cả lớp thảo luận, các bạn bên dưới có thể đặt CH, trao đổi suy nghĩ, cảm xúc 4. Củng cố dặn dò - HS thực hiện - GV kiểm tra các nhóm đã trao đổi sách báo, cùng đi thư viện, hỗ trợ nhau đọc sách như thế nào. - HS thực hiện - Mời HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 25 tháng 10 năm 2024 Tiết 1 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập, suy nghĩ, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải: Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. + Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huông gần với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. - Tự giác hoàn thiện bài tập cá nhân. - Mạnh dạn chia sẻ trong nhóm, trước lớp. - Vận dụng kiến thức đã học vào bài tập. 3. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS nêu lại các bước giải toán có - 2hs nêu các bước giải toán có lời văn (3 bước). 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành * Mục tiêu: Biết tóm tắt và trình bày giải 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn bài toán có lời văn vào bài tập cụ thể. Bài 1: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc và phân tích đề. - GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con - 1 HS làm trên máy tính, lớp làm bài vào bảng con - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc và phân tích đề. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - 1 HS làm trên máy tính, lớp làm vở. - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - 1 HS làm trên máy tính, lớp làm vở. - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. Bài 4: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc và phân tích đề. - GV yêu cầu HS làm bài vào nháp. - 1 HS làm trên máy tính, lớp làm nháp. - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiết 2 Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - HS được GV đọc cho nghe truyện Anh chàng Mèo Mướp. - Thu hút và khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc. - Rèn HS kĩ năng lắng nghe (lắng nghe một cách có ý thức) - Giúp học sinh xây dựng thói quen đọc. - HS hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đến trường học, chúng ta sẽ biết được nhiều điều hay, bổ ích và lí thú. 2. Năng lực chung - Biết làm việc theo sự phân công của nhóm; hợp tác với bạn; thực hiện đúng nhiệm vụ học tập; 3. Phẩm chất 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_7.doc



