Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 18 trang Mạnh Bích 10/09/2026 210
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop2.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 14. LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Giáo viên: ................................
 Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027
 Tuần: 08 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Tiết 1: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính nhẩm phép cộng, phép trừ qua 10 trong phạm vi 20; nhận ra đổi chỗ hai số hạng thì tổng không 
đổi.
- Tìm số theo đường đi và giải bài toán gộp 9 quyển sách với 8 quyển vở.
- Trình bày cách tính; kiểm kết quả cho bạn và sửa lỗi nhầm cộng với trừ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sáu thẻ phép tính và ba thẻ chuồng 9, 13, 15; đường đi ba chặng; 17 que tính.
- HS: SGK trang 53–54 (đến Bài 4 phía trên), bảng con, vở. Tranh, đề và đáp án đã có trong các hoạt 
động.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mở đầu: Nối tiếp tổng và hiệu (3 phút)
 Tính rồi nêu cách kiểm:
 8 + 4 = ?; 12−8 = ?
 Cho HS viết trên bảng con; mời một em tách 4 8 + 4 = 12; 12−8 = 4
 thành 2 và 2 để cộng với 8. Hỏi: Lấy tổng trừ đi Nêu được tổng gồm phần 8 và phần 4.
 8 còn phần nào?
 Nhận xét, đánh giá: Đúng cả hai phép và thấy quan hệ cộng – trừ.
 Luyện tập – Bài 1: Tính nhẩm (7 phút)
 Tính các phép sau; giải thích một phép cộng và một phép trừ:
 8 + 6 9 + 4 7 + 8
 5 + 7 4 + 8 8 + 7
 11−8 13−7 17−9
 14−6 12−5 16−8
 HS làm cá nhân rồi đổi vở kiểm. Hỏi vì sao hai 8 + 6 = 14 9 + 4 = 13 7 + 8 = 15
 phép ở cột cuối phần cộng cho cùng kết quả; 5 + 7 = 12 4 + 8 = 12 8 + 7 = 15
 không yêu cầu thuộc thuật ngữ giao hoán. 11−8 = 3 13−7 = 6 17−9 = 8
 14−6 = 8 12−5 = 7 16−8 = 8
 Nếu nhầm phép trừ, hướng dẫn bớt đến 10 rồi 
 Đổi chỗ 7 và 8 vẫn được 15; nêu lại cách bớt qua 
 bớt tiếp; với 13 trừ 7: bớt 3 rồi bớt 4.
 10.
 1 Biên soạn: Lop2.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nhận xét, đánh giá: Đối chiếu đủ 12 kết quả; em còn nhầm dùng que tính kiểm đúng một phép 
 trước khi làm tiếp.
 Luyện tập – Bài 2: Tìm chuồng cho chim (7 phút)
 Mỗi con chim về chuồng ghi kết quả phép tính trên mình. Ba chuồng ghi 9, 13, 15. Ghép đủ sáu con 
 chim:
 8 + 5; 6 + 9; 17−8; 7 + 8; 14−5; 6 + 7
 Tranh SGK trang 53: sáu con chim và ba chuồng.
 Cặp đôi luân phiên tính và ghép; bạn còn lại 8 + 5 = 13; 6 + 7 = 13
 kiểm phép tính, không chỉ đoán theo đường nối 6 + 9 = 15; 7 + 8 = 15
 mẫu. Hỏi vì sao một chuồng có thể đón hai 
 17−8 = 9; 14−5 = 9
 chim.
 Chuồng 13: chim 8 cộng 5 và 6 cộng 7; chuồng 
 15: chim 6 cộng 9 và 7 cộng 8; chuồng 9: hai 
 chim mang phép trừ.
 Nhận xét, đánh giá: Đủ sáu ghép đúng, giải thích bằng kết quả; không đánh giá theo tốc độ.
 Luyện tập – Bài 3: Sách và vở trên giá (8 phút)
 Trên giá có 9 quyển sách và 8 quyển vở. Hỏi trên giá có tất cả bao nhiêu quyển sách và vở?
 Tóm tắt: sách 9 quyển; vở 8 quyển; tất cả ... quyển.
 Hỏi đã biết những nhóm nào, cần tìm riêng một Số quyển sách và vở trên giá là:
 nhóm hay gộp cả hai. HS tự viết câu lời giải, 9 + 8 = 17 (quyển)
 phép tính và đáp số.
 Đáp số: 17 quyển sách và vở.
 Cho em cần hỗ trợ ghép 9 que với 8 que; sửa lỗi 
 ghi đơn vị chỉ là sách làm mất phần vở.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng phép cộng, 17 quyển và câu trả lời bao quát cả sách lẫn vở.
 2 Biên soạn: Lop2.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Luyện tập – Bài 4: Điền số theo đường đi (6 phút)
 Bắt đầu ở 7; cộng 9 để đến hình thoi, trừ 8 để đến tam giác, cộng 5 để đến ngôi sao. Điền ba số theo 
 thứ tự:
   + 9   −8    + 5 
 7  →     →     →   
 Ba em trong nhóm lần lượt tính một chặng, 7 + 9 = 16; 16−8 = 8
 nhưng mỗi em đều kiểm lại cả đường đi. Nhắc 8 + 5 = 13
 dùng kết quả vừa tìm cho chặng sau, không luôn 
 Hình thoi 16; tam giác 8; ngôi sao 13.
 bắt đầu lại từ 7.
 Nhận xét, đánh giá: Đủ ba số 16, 8, 13; nêu đúng số xuất phát ở chặng thứ hai.
 Vận dụng: Kiểm lại một cách tính (4 phút)
 Một bạn nói: Có 8 bút đỏ và 5 bút xanh thì có tất cả 12 bút. Em kiểm tra và sửa lời bạn.
 HS viết phép tính và một câu trả lời. Nếu chỉ nói 8 + 5 = 13
 bạn sai, yêu cầu chỉ ra kết quả đúng và cách Có tất cả 13 bút. Tách 5 thành 2 và 3; gộp 8 với 
 kiểm bằng tách 5. 2 được 10, thêm 3 được 13.
 Nhận xét, đánh giá: Đúng 13 bút và có căn cứ kiểm; dùng kết quả để hỗ trợ ở tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_8_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_na.docx