Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 2 - Bài 4. Hơn, kém nhau bao nhiêu - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu Bài tập hằng ngày Toán Lớp 2 - Bài 4. Hơn, kém nhau bao nhiêu - Kết nối tri thức (Năm học 2026-2027)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TOÁN 2 PHIẾU 1 · TIẾT 1 Bài 4. Hơn, kém nhau bao nhiêu Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Bài 1. Quan sát tranh rồi viết số thích hợp vào ô trống trong bài giải. Bài toán: An có 9 quả bóng bay, Bình có 2 quả bóng bay. Hỏi An có nhiều hơn Bình mấy quả bóng? Bài giải Số bóng của An nhiều hơn số bóng của Bình là: − = (quả) Đáp số: quả bóng. Bài 2. Tổ Một trồng được 15 cây, tổ Hai trồng được 26 cây. Hỏi tổ Một trồng được ít hơn tổ Hai bao nhiêu cây? Bài giải Số cây tổ Một trồng được ít hơn tổ Hai là: Đáp số: Bài 3. Giải bài toán: Thư viện lớp có 48 quyển truyện tranh và 35 quyển truyện cổ tích. Hỏi số truyện tranh nhiều hơn số truyện cổ tích bao nhiêu quyển? Bài giải Bài 4. Đọc bài toán rồi khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Trong chuồng có 37 con thỏ trắng và 14 con thỏ nâu. Hỏi số thỏ nâu kém số thỏ trắng bao nhiêu con? a) Phép tính giải bài toán là: A. 37 + 14 = 51 B. 37 − 14 = 23 C. 14 − 4 = 10 D. 37 − 10 = 27 b) Câu lời giải thích hợp là: A. Số thỏ có tất cả là: B. Số thỏ trắng kém số thỏ nâu là: C. Số thỏ nâu kém số thỏ trắng là: D. Số thỏ nâu là: TOÁN 2 PHIẾU 2 · TIẾT 2 Bài 4. Hơn, kém nhau bao nhiêu Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Bài 1. Số? (theo mẫu) Mẫu: Thước kẻ dài 18 cm, chiếc lược dài 13 cm. Thước kẻ dài hơn chiếc lược: 18 cm − 13 cm = 5 cm a) Ruy băng đỏ dài 27 cm, ruy băng xanh dài 14 cm. Ruy băng đỏ dài hơn ruy băng xanh: 27 cm − 14 cm = cm b) Cái kéo dài 16 cm, cục tẩy dài 3 cm. Cục tẩy ngắn hơn cái kéo: cm − cm = cm Bài 2. Bảng dưới đây ghi chiều cao của ba cây con trong vườn trường. Cây Bưởi Cam Chanh Chiều cao 57 cm 34 cm 46 cm a) Cây cao nhất là cây . b) Cây bưởi cao hơn cây cam cm. Cây cam thấp hơn cây chanh cm. Bài 3. Giải bài toán: Mặt bàn học cao 76 cm, mặt ghế cao 43 cm. Hỏi mặt ghế thấp hơn mặt bàn bao nhiêu xăng-ti-mét? Bài giải Bài 4. Hộp A có 45 viên phấn, hộp B có 23 viên phấn. Đúng ghi Đ, sai ghi S. a) Hộp A có nhiều hơn hộp B 22 viên phấn. b) Hộp B có ít hơn hộp A 22 viên phấn. c) Hộp B có nhiều hơn hộp A 22 viên phấn. d) Hộp A có ít hơn hộp B 22 viên phấn.
Tài liệu đính kèm:
phieu_bai_tap_hang_ngay_toan_lop_2_bai_4_hon_kem_nhau_bao_nh.docx
Đáp án - Bài 4.docx



