Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 13 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 13 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn TUẦN 13 Thứ hai ngày 02 tháng 12 năm 2024 Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ EM LÀM VIỆC TỐT CHO CỘNG ĐỒNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết được kế hoạch của nhà trường về việc tổ chức phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng. - Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và hồ hởi tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. 2. Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Nhận thức được ý nghĩa khi làm việc tốt cho cộng đồng. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng 1. GV: 2.HS: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS I. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. * Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. II. Hoạt động hình thành kiến thức * Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào chăm sóc cây xanh. * Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện - HS chào cờ nghi lễ chào cờ. - GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào Em - HS nghe GV nhận xét làm việc tốt cho cộng đồng gồm các nội dung sau: kết quả thi đua của tuần + Mục đích phát động phong trào: tạo phong trào vừa qua và phát động làm việc tốt trong toàn trường để mỗi HS làm được phong trào của tuần tới. một hoặc nhiều việc tốt, góp phần giáo dục ý thức tương thân tương áo, vì cộng đồng cho HS. + GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng: Quyên góp sách, truyện, đồ dùng học tập, quần áo,...giúp các bạn vùng cao khó khăn; giúp những người có hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình bằng những việc làm vừa sức, phù hợp lứa tuổi. IV. Điều chỉnh sau bài dạy 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2 Toán LUYỆN TẬP (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ (có nhớ) dạng 100 trừ cho một số. 2. Năng lực chung - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lý giải cách thực hiện bài tập của mình, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Thông qua việc nghiên cứu toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiễn, HS phát hiên được vấn đề cần giải quyết, nêu và thực hiện được phép tính, trả lời cho câu hỏi của tình huống, HS có cơ hội được phát triên năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học - HS biết chia sẻ, trao đổi với bạn. - Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Bài 4 a) Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Hướng dẫn HS thực hiện phép tính 100 – 5. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm vào bảng con. - Gọi HS chia sẻ, nhận xét. - HS chia sẻ, nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. b) Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Cho HS thảo luận theo nhóm. - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ. Nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi khi thực hiện - HS trả lời: phép tính. - Gọi HS nêu lại. - Một số HS nêu lại. Bài 5 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Yêu cầu HS thảo luận tìm lỗi sai và sửa lại cho - HS thảo luận nhóm đôi đúng 3 phép tính đã làm sai. - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Bài 6: - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc bài toán. - GV hỏi HS một số câu hỏi để phân tích - HS trả lời. bài toán. - Yêu cầu HS làm cá nhân. - HS làm vào vở. - Cho HS chia sẻ, nhận xét. .- HS chia sẻ, nhận xét. - GV nhận xét. Kết luận. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... Hoạt động khởi động: HS tự lấy VD về 1 phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 và thực hiện ra bảng con ..................................................................................................................................... Tiết 2, 3 Bài đọc 1 BÀ NỘI, BÀ NGOẠI (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của bà nội, bà ngoại dành cho bạn nhỏ và tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà nội, bà ngoại. - Nhận biết các từ ngữ chỉ tình cảm. Biết thêm dấu phẩy vào đúng chỗ. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, kính trọng ông bà - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, tivi 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho cả lớp hát. - HS thực hiện. - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Chia sẻ về chủ điểm * Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm và từng bước làm quen bài học. * Cách tiến hành - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bài tập. - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Bài đọc 1: Bà nội, Bà ngoại Đọc thành tiếng * Mục tiêu: Đọc đúng bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. * Cách tiến hành - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2 câu thơ. - Yêu cầu HS tìm, nêu từ khó đọc. - HS nêu từ khó đọc. + Đọc cá nhân + Đọc đồng thanh - Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - HS đọc nối tiếp đoạn - Tổ chức cho HS đọc nhóm. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - HS thi đọc. - GV đọc lại toàn bài. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò - Gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc toàn bài. TIẾT 2 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS hát. - Cả lớp thực hiện. 2. HĐ khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc hiểu - Gọi HS đọc từng khổ thơ và thaoor luận trả - HS đọc từng khổ thơ, thảo lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài. luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi của bài. - GV nhận xét. Kết luận. - HS lắng nghe. 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS làm bài theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trình bày. - Đại diện nhóm chia sẻ bài trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Yêu cầu HS làm cá nhân. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chia sẻ, nhận xét. - HS chia sẻ, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Yêu cầu HS đọc nối tiếp khổ thơ 1 của bài. - HS đọc. - Hướng dẫn luyện đọc lại khổ thơ 1. + GV đọc mẫu. - HS lắng nghe. + Gọi HS đọc lại. - HS đọc lại - YC HS luyện đọc theo nhóm. - HS luyện đọc theo nhóm đôi. - Tổ chức thi đọc. - Đại diện nhóm thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị cho - HS lắng nghe. bài đọc sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiết 5 Bài viết 1 NGHE – VIẾT: BÀ NỘI, BÀ NGOẠI I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 2 khổ thơ đầu bài thơ Bà nội, bà ngoại. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng bài tập tìm các từ có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi; chứa vần ec hoặc et. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp nội dung bài viết - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập chính tả âm vần. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, kính trọng ông bà 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, tivi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Nghe – viết: Bà nội, bà ngoại - GV đọc 2 khổ thơ đầu bài thơ. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại. - 2 HS đọc, lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ. - HS lắng nghe. - Nhắc HS tư thế ngồi viết. - HS lắng nghe. a) Đọc cho HS viết - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết vào vở. - - HS nghe – viết. - GV theo dõi HS viết. - GV đọc bài cho HS soát lại. - HS soát lỗi. b) Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi. - HS tự chữa lỗi. - GV chấm một số bài - Nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, - HS lắng nghe. cách trình bày. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Yêu cầu lớp làm bài cá nhân. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS lên làm trên máy tính. Cho HS chia - 1 HS làm bài, chia sẻ, nhận xét. sẻ, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh. - HS đọc. Bài 3: Thi tìm nhanh - GV cho HS làm cá nhân. - HS thực hiện. - Gọi HS trình bày kết quả trước lớp. HS - HS trình bày, nhận xét. nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 4. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . . . 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Tiết 6 Bài viết 1 CHỮ HOA L I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết viết chữ cái L viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Luôn luôn yêu kính ông bà cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc và viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách viết 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, kính trọng ông bà - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, tivi; mẫu chữ hoa L 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa L: độ cao, độ - HS quan sát chữ mẫu để tự rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa L. khám phá cấu tạo chữ L. - GV cho HS xem video viết mẫu chữ hoa L. - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu quy - HS quan sát, lắng nghe. trình viết chữ hoa L. - Yêu cầu HS tập viết chữ viết hoa L. - HS luyện viết trên bảng con. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng Luôn luôn - HS đọc. yêu kính ông bà. - GV giúp HS hiểu câu ứng dụng. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. - HS quan sát, nhận xét. + Độ cao của các chữ cái. + Cách đặt dấu thanh. - GV kết luận. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành HS viết vở Luyện viết - Gọi HS nêu yêu cầu bài viết trong vở. - 2 HS nêu - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS lắng nghe. 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Cả lớp viết bài vào vở. - HS thực hiện. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . . . Thứ ba ngày 03 tháng 12 năm 2024 Tiết 1 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực tế. 2. Năng lực chung - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lý giải cách thực hiện bài tập của mình, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Thông qua việc nghiên cứu toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiễn, HS phát hiên được vấn đề cần giải quyết, nêu và thực hiện được phép tính, trả lời cho câu hỏi của tình huống, HS có cơ hội được phát triên năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học - Tự giác hoàn thiện nhiệm vụ học tập. - Mạnh dạn chia sẻ bài trong nhóm, trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào bảng con. - Gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức - HS tham gia trò chơi. làm bài tập. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe. + Em có nhận xét gì về 2 phép cộng ở trong + Tổng đều bằng nhau, 2 số hạng từng ngôi nhà? đổi chỗ cho nhau + Từ phép cộng ta lập được 2 phép trừ như + Lấy tổng trừ đi số hạng này thì thế nào? được số hạng kia. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... Hoạt động khởi động: Học sinh tự lấy VD về phép cộng có nhpws trong phạm vi 100 và thực hiện ra bảng con ....................................................................................................................................... Tiết 2, 3 Bài đọc 2 VẦNG TRĂNG CỦA NGOẠI (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy truyện - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện - Biết đặt câu nói về tình cảm; dùng từ chỉ đặc điểm, nêu nhận xét. 1.2. Phát triển năng lực văn học Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động.. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương các thành viên trong gia đình - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Cố gắng trong học tập II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc thành tiếng 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS nối tiếp câu. - HS đọc nối tiếp câu. - Yêu cầu HS tìm từ khó. - HS nêu. + Đọc cá nhân + Đọc đồng thanh - GV hướng dẫn HS chia đoạn. - HS chia đoạn - GV yêu cầu HS đọc đoạn. - HS đọc đoạn. - GV tổ chức cho HS thi đọc. - HS thi đọc. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò - Gọi HS đọc lại bài - 1 HS đọc. TIẾT 2 1. Hoạt động khởi động - Cho HS hát. - Lớp thực hiện. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc hiểu - Yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận - HS đọc thầm, thảo luận nhóm nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài. đôi trả lời các câu hỏi. - Gọi HS báo cáo, nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 2 HS đọc. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS làm việc nhóm đôi. - Gọi trình bày kết quả trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Hướng dẫn luyện đọc lại đoạn 2. - HS lắng nghe. + GV đọc mẫu + HS lắng nghe. + Gọi HS đọc lại. + 1 HS đọc. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. GV theo - HS luyện đọc nhóm đôi. dõi, giúp đỡ HS. - Mời đại diện nhóm thi đọc. - Các nhóm thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS chuẩn bị cho bài đọc sau. - HS chuẩn bị cho bài đọc sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 4 Nói và nghe KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC VẦNG TRĂNG CỦA NGOẠI I. Yêu cầu cần đạt 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ Rèn kĩ năng nói: - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Vầng trăng của ngoại, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. 1.2. Phát triển năng lực văn học Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rút ra ý nghĩa của truyện đã kể và bài học cho bản thân. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, kính trọng ông bà - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm làm điều có ích II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Kể từng đoạn của câu chuyện Vầng trăng của ngoại theo tranh - Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc câu hỏi gợi - HS quan sát tranh, đọc câu hỏi ý, thảo luận nhóm để tập kể từng đoạn của gợi ý, thảo luận nhóm 4 để tập kể câu chuyện. từng đoạn của câu chuyện. - GV đến từng nhóm hỗ trợ HS. - HS thảo luận dưới sự hỗ trợ của GV. - Gọi HS kể nối tiếp trước lớp. - Một số HS kể nối tiếp trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS đọc lại câu chuyện. - HS đọc lại câu chuyện, chuẩn bị kể chuyện trước lớp. - Gọi HS kể chuyện trước lớp. - HS kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp. - Gọi HS nhận xét bạn kể. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ tư ngày 04 tháng 12 năm 2024 Tiết 1 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực tế. 2. Năng lực chung - Thông qua việc thực hiện phép tính gồm cả đặt tính, trình bày, lý giải cách thực hiện bài tập của mình, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Thông qua việc nghiên cứu toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tiễn, HS phát hiên được vấn đề cần giải quyết, nêu và thực hiện được phép tính, trả lời cho câu hỏi của tình huống, HS có cơ hội được phát triên năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học - Tự giác hoàn thiện nhiệm vụ học tập. - Mạnh dạn chia sẻ bài trong nhóm, trước lớp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: máy tính, ti vi 2. Học sinh: bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Bài 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm phần a. - HS làm bài. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. - Phần b: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi “Tìm về đúng nhà” ND: GV sẽ mời 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn lên - HS nhận xét, nêu một số câu tham gia chơi tiếp sức. Đội nào có số phép hỏi còn thắc mắc. tính nối đúng với các ngôi nhà nhiều nhất đội đó là đội thắng cuộc. Thời gian chơi 2’. 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. Tìm đội thắng cuộc. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 4 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài toán. - HS nêu yêu cầu bài toán. - Mời một số cặp HS hỏi đáp nhau về nội - HS hỏi đáp nhau về nội dung dung bài toán. bài toán. Tóm tắt: Sơn: 26 quả bóng Hương nhiều hơn Sơn: 14 quả bóng - HS quan sát, lắng nghe Hương: ? quả bóng - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài. Bài giải Hương có số quả bóng là: 26 + 14 = 40 (quả) Đáp số: 40 quả bóng. - GV gọi HS chiếu lên tivi bài làm của HS, - HS qaun sát, chia sẻ, nhận xét. Gọi HS chia sẻ, nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 5: - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh- - HS tham gia chơi. Ai đúng” thi đua tìm các phép tính có kết quả bằng 100. GV chia lớp thành 3 đội. Đội nào tìm được nhiều phép tính có kết quả bằng 100 nhất đội đó thắng cuộc. GV chiếu các phép tính và yêu cầu HS quán sát kĩ. - Kết thúc trò chơi, GV tổ chức cho các nhóm - Đại diện các nhóm đưa ra hỏi đáp nhau những câu hỏi cần nhóm bạn những câu hỏi cần nhóm bạn giải giải đáp. đáp. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi HS: - HS trả lời. +) Khi thực hiện phép tính có hai dấu phép +)... tính em thực hiện như thế nào? +) Khi giải bài toán về nhiều hơn ta làm thế - Lấy số đã có cộng với phần nào? nhiều hơn. - GV nhận xét, nhắc HS về nhà làm bài tập, - HS lắng nghe chuẩn bị bài sau: Ki-lô-gam. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Tiết 2 Bài viết 2 VIẾT VỀ MỘT VIỆC EM ĐÃ LÀM THỂ HIỆN SỰ QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết kể lại một việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà. - Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lựa chọn nội dung, hoàn thành bài viết - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự tin khi chia sẻ bài viết 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, kính trọng các thành viên trong gia đình - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Kể một việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà - Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc câu hỏi gợi ý. - HS đọc gợi ý, suy nghĩ để kể về một việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà. - GV yêu cầu HS kể cho nhau nghe trong - HS làm việc nhóm đôi. nhóm đôi. - Gọi HS kể trước lớp. - Một số HS kể. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Dựa vào những điều vừa kể, viết đoạn văn (4 – 5 câu) về một việc em đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân, viết đoạn văn theo yêu cầu. - Gọi HS trình bày bài viết của mình. - Một số HS trình bày bài làm của mình. - Gọi HS khác nhận xét bài của bạn. - Một số HS khác nhận xét bài 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn của bạn. - GV nhận xét, sửa bài. - HS lắng nghe, sửa bài. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn HS về nhà đọc đoạn văn cho người - HS thực hiện. thân nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .............................................................................................................................. ... Tiết 3 + 4 Góc sáng tạo QUÀ TẶNG ÔNG BÀ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Làm được một sản phẩm có tính sáng tạo để tự giới thiệu và tặng ông bà. - Năng lực ngôn ngữ: Tạo lập văn bản đa phương thức: làm một tấm thiếp, trang trí bằng ảnh hoặc tranh vẽ ông bà, sản phẩm thủ công,... rồi viết lời tặng, lời chúc gắn vào sản phẩm. 1.1. Năng lực văn học - Biết cách sử dụng ngôn từ để viết lời tặng, lời chúc. Cảm nhận được cái hay, cái đẹp để bình chọn những sản phẩm đẹp, lời viết hay. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, hoàn thành sản phẩm của mình 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, kính trọng ông bà - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn II. Đồ dùng dạy học 1. GV: máy tính, ti vi. 2. HS: Bút chì, kéo... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyên tập, thực hành Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học - Gọi 3 HS đọc yêu cầu của 3 bài tập. - 3 HS đọc. 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe. + Bài 1: Các em hãy làm một món quà tặng - HS thực hiện. ông bà. + Bài 2: Sau khi đã làm xong quà tặng ông bà, các tổ bình chọn ra sản phẩm đẹp nhất để chuẩn bị giới thiệu trước lớp. + Bài 3: Các tổ giới thiệu sản phẩm của tổ mình, sau đó cho cả lớp bình chọn. Hoạt động 2: Làm bài - Yêu cầu HS làm quà tặng ông bà, sau đó các - HS làm quà tặng ông bà. Sau tổ chọn sản phẩm. đó các tổ chọn sản phẩm. Hoạt động 3: Bình chọn và giới thiệu sản phẩm trước lớp - GV yêu cầu các tổ lên giới thiệu về sản - Các tổ lên bảng, giới thiệu về phẩm của tổ mình. sản phẩm của tổ mình.Cả lớp - GV tổ chức cho cả lớp bình chọn sản phẩm bình chọn. đẹp nhất, có nội dung hay nhất. - GV nhận xét, khen ngợi HS, khuyến khích - HS lắng nghe. các em mang món quà về tặng ông bà. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tự đánh giá EM ĐÃ BIẾT NHỮNG GÌ, LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (0,5 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết đánh dấu vào bảng để tự đánh giá những điều HS đã biết, đã làm được sau Bài 12, Bài 13. 2. Năng lực chung Biết tự đánh giá, nhận xét kết quả học tập của bản thân và của bạn. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Rút ra bài học cho bản thân II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi, phiếu học tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh * Mục tiêu: HS tiếp nhận nhiệm vụ, tự đánh giá những gì đã biết và làm được. * Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc bảng tự đánh giá. - HS đọc bảng tự đánh giá. Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh thực hiện nhiệm vụ * Mục tiêu: HS thực hiện nhiệm vụ, tự đánh giá những gì đã biết và làm được. * Cách tiến hành - GV yêu cầu HS đánh dấu dấu + / – (hoặc - HS thực hiện. các dấu v) vào các dòng thích hợp trong bảng tự đánh giá ở phiếu học tập. Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ * Mục tiêu: Báo cáo kết quả và rút kinh nghiệm cho những bài học sau. * Cách tiến hành - Gọi HS chia sẻ bài làm. - HS chia sẻ, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. .. . Thứ sáu ngày 06 tháng 12 năm 2024 Tiết 1 Toán KI – LÔ - GAM (tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết được biểu tượng về đại lượng khối lượng. Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng. - Biết cái cân đĩa và một số loại cân khác là dụng cụ để đo đại lượng, khối lượng. Biết đọc số đo trên các cân theo đơn vị ki-lô-gam. - Thực hành cân một số đồ vật trong thực tế và tính toán theo đơn vị ki-lô-gam 2. Năng lực chung - Phát triển các năng lực toán các số đo cân nặng của các đồ vật, nói lên kết quả của các đồ vật. - Biết nghiên cứu bài toán có văn liên quan đến thực tiễn, biết giải quyết vấn đề, nêu được phép tính, trả lời câu hỏi của tình huống. 3. Phẩm chất 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi, cân đĩa 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS cầm 2 đồ vật khác nhau - HS lên thực hiện. để cảm nhận về nặng hơn, nhẹ hơn của hai đồ vật. + Nêu cảm nhận gì khi cầm 2 đồ vật - HS nêu. trên tay? - GV kết nối và giới thiệu vào bài học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá - GV giới thiệu: - HS lắng nghe. - GV đưa quả cân nặng 1kg, giới thiệu - HS quan sát, lắng nghe. đây chính là quả cân nặng 1kg. - Ki-lô-gam được viết tắt là kg. (chữ k - HS quan sát. và chữ g viết liền) - Cho HS tập viết chữ kg vào bảng con. - HS viết bảng con. - GV nhận xét. - HS lắng nghe - GV giới thiệu cái cân đĩa. + Cho HS quan sát cái cân đĩa và nêu - HS quan sát và nêu nhận xét về hình nhận xét về cân đĩa. dạng cân đĩa. - GV giới thiệu cái cân đĩa. - HS lắng nghe - Hướng dẫn thực hành cân. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực - HS thảo luận nhóm. hành, quan sát và hỏi đáp + Nhận xét gì về cân nặng của 2 vật? + Vì sao biết 2 vật này có cân nặng bằng nhau? - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, KL. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS đặt thêm 1 quả cân - HS quan sát. nặng 1kg vào đĩa cân có quả cân 1kg. quan sát và nêu nhận xét về vị trí của kim thăng bằng và vị trí của hai đĩa cân. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - HS trình bày. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc phép tính mẫu. - HS đọc. - GV hướng dẫn. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên máy tính. - GV chiếu lên tivi bài làm của học - HS quan sát, chia sẻ, nhận xét. sinh. Yêu cầu HS chia sẻ, nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Củng cố, dặn dò - Hệ thống nội dung bài. - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... Bài 1: Học sinh làm cá nhân ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiết 2 Tự nhiên và Xã hội AN TOÀN KHI ĐI TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, thuyền). - Lồng ghép ATGT: Chủ đề 5. Chọn và đội mũ bảo hiểm đúng cách - Giới thiệu một số loại mũ bảo hiểm thông dụng - Lồng ghép GDĐP: Chủ đề 6. An toàn trên đường tới trường ở Bắc Giang. - Vẽ được bức tranh về con đường từ nhà em đến trường - Cách phòng tránh nguy hiểm rủi ro xảy ra trên đường từ nhà đến trường 2. Năng lực chung - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Vẽ, viết khẩu hiệu hoặc sưu tầm tranh ảnh về an toàn khi tham gia phương tiện giao thông. 3. Phẩm chất - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. - Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi, phiếu đánh giá III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu một số loại mũ bảo hiểm - HS lắng nghe. thông dụng - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 5: Tự đánh giá khi đi trên phương tiện giao thông - HS trả lời. Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em thường được đi trên phương tiện giao thông nào? Hãy tự nhận xét về việc em thực hiện các quy định khi đi trên phương tiện giao thông - HS điền vào Phiếu học tập. đó. - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập: + Khoanh tròn vào chữ cái trước phương tiện giao thông em thường được đi. + Tô màu vào vào phiếu đánh giá. Phương tiện giao Em tự đánh giá thông A. Xe đạp B. Xe máy C. Xe buýt D. Thuyền Bước 2: Làm việc cả lớp - GV gọi HS chia sẻ, nhận xét. - HS chia sẻ, nhận xét. - GV nhắc nhở HS: Phải thực hiện đúng các - HS lắng nghe. quy định khi đi trên phương tiện giao thông để đảm bảo an toàn. Hoạt động 6: Vẽ, viết khẩu hiệu về an toàn khi đi trên phương tiện giao thông,vẽ được bức tranh về con đường từ nhà em đến trường - HS làm việc theo nhóm đôi. Bước 1: Làm việc nhóm - GV hướng dẫn HS: + Các nhóm chọn một phương tiện giao thông và thảo luận ý tưởng để vẽ, viết khẩu hiệu về an toàn khi đi trên phương tiện giao thông và vẽ bức tranh về con đường từ nhà 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_13.doc



