Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 2 - Tuần 26 - Bài 11. Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà (Tiết 2) - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 2 - Tuần 26 - Bài 11. Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà (Tiết 2) - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11. TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ KHI Ở NHÀ – TIẾT 2 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Đạo đức Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027 Tuần: 26 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Lop2.vn 1. Yêu cầu cần đạt Thực hành tìm người giúp trong ba tình huống ở nhà; lựa chọn thông tin và liên hệ có hướng dẫn; không gọi đùa hay tiết lộ ở nhà một mình. Năng lực đặc thù: nhận thức và đánh giá chuẩn mực hành vi; điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân qua nhiệm vụ của tiết học. Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác qua trao đổi, lắng nghe; tự chủ qua thực hiện nhiệm vụ; giải quyết vấn đề bằng lựa chọn có lí do và tìm hỗ trợ khi cần. Trách nhiệm, trung thực: nói rõ khi cần giúp, giữ an toàn và ranh giới cá nhân. Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): Xác định thông tin cần tìm và tìm đúng mục trợ giúp trong tài liệu số có hướng dẫn. 2. Đồ dùng dạy học GV: SGK Đạo đức 2 Kết nối tri thức với cuộc sống; các thẻ, câu chuyện, câu hỏi và tình huống đã ghi đầy đủ tại từng hoạt động; giấy, bút, bảng lớp. Chép/in đúng nội dung thẻ trong bài, không phải tự tìm thêm ví dụ. HS: SGK, giấy nháp hoặc vở, bút; đồ dùng thực hành chỉ lấy loại được nêu tại hoạt động và đã kiểm tra an toàn. Chuẩn bị: mở bản Word của bài ở chế độ chỉ đọc, dùng chức năng Tìm (Ctrl+F). Tư liệu tra cứu mẫu nằm ngay trong nhiệm vụ; không cần danh bạ hoặc số điện thoại thật. Thực hành số: dùng máy lớp và ứng dụng có sẵn. GV làm mẫu, cho HS luân phiên thao tác; ghi nhận riêng em đã thực hiện và em mới quan sát. Khi thiếu thiết bị, dùng phương án giấy để luyện lựa chọn, lời nói; chưa xác nhận kĩ năng thao tác số. Không yêu cầu HS tạo tài khoản hoặc dùng dữ liệu cá nhân thật. Hỗ trợ và đánh giá: đọc yêu cầu cho HS cần hỗ trợ; cho nói, chỉ tranh hoặc vẽ thay viết dài; không ép kể chuyện riêng. Đánh giá bằng quan sát, sản phẩm và lời giải thích; nhận xét điều làm được và bước cần luyện, cho thực hiện lại. Không cho điểm so sánh giữa các em. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Nối câu “Khi việc vượt khả năng, Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời em sẽ ”. của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng chi tiết của bài để trả lời. 1 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tổ chức thực hiện: HS nói tránh nguy cơ và tìm Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; người tin cậy; GV hỏi một ví dụ. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Không cố tự làm việc bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận nguy hiểm. cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. Kết luận: Nhờ giúp đúng lúc giúp an toàn. Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 2. Nhận xét cách tìm hỗ trợ (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: SGK: nhờ bố xử lí đèn hỏng; hỏi Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời chị chọn màu vẽ; tự trèo ghế lấy cốc trong tủ cao. của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng Hỏi việc nào phù hợp, vì sao? chi tiết của bài để trả lời. Tổ chức thực hiện: HS nhận xét, nêu người phù Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; hợp với từng nhu cầu. GV nhắc không diễn trèo lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa ghế hoặc chạm đèn, ổ điện thật. chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau góp ý. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Nhờ bố/người lớn bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận sửa đèn và chị góp ý màu là phù hợp; cốc cao cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ nhờ người lớn, không trèo. Không phải mọi việc thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. đều cần số khẩn cấp. Kết luận: Chọn người giúp theo việc và mức Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. nguy cơ. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 3. Đóng vai ba tình huống (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Em trai bị đứt tay; áo đồng phục Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời rách; người lạ gõ cửa khi chưa có người lớn bên của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng cạnh. Hỏi việc đầu tiên, người giúp, lời báo và chi tiết của bài để trả lời. điều không nên làm? Tổ chức thực hiện: Nhóm ba luyện vai, mỗi Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; nhóm trình bày một trường hợp; nhóm nghe góp lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa ý theo tiêu chí an toàn, rõ, đúng người. GV dùng chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau thẻ chữ, không vật sắc hoặc vết thương giả gây góp ý. sợ. 2 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Đứt tay: báo người bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận lớn ngay, không tự cho thuốc; áo rách: nhờ người cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ lớn vá, không tự dùng kim chưa được hướng dẫn; thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. cửa: giữ đóng, liên hệ người tin cậy, không nói mình ở nhà một mình và không mở vì lời hứa của người lạ. Kết luận: Lời báo rõ giúp người lớn biết tình Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. hình; không tự xử lí vượt khả năng. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 4. Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số) (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Tư liệu tra cứu mẫu: “Ở nhà: nhờ Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời người lớn tin cậy trong gia đình; thông tin liên hệ của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng do gia đình xác nhận riêng. Ở trường: báo giáo chi tiết của bài để trả lời. viên hoặc nhân viên trực. Nơi công cộng: tìm quầy thông tin có nhân viên.” Khi ở nhà cần giúp, em cần tìm mục nào? Tổ chức thực hiện: GV mở Word chỉ đọc, làm Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; mẫu Ctrl+F và gõ “Ở nhà”; chọn kết quả chứa tư lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa liệu tra cứu. HS luân phiên tìm, đọc vai trò người chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau hỗ trợ, nêu thông tin liên hệ cần có. Không nhập góp ý. số thật, không gọi thử; gia đình hướng dẫn liên hệ thực tế riêng. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Tìm đúng mục, nêu bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận cần liên hệ người lớn tin cậy và kiểm thông tin cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ với gia đình. Đây là tư liệu luyện tìm, không phải thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. danh bạ dùng khi khẩn cấp. Nếu dùng bản in, chỉ đánh giá chọn thông tin; chưa đánh giá thao tác tìm trong tài liệu số. Kết luận: Biết mình cần thông tin gì, tìm đúng Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. mục và nhờ người đáng tin cậy hỗ trợ. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 5. Vận dụng và nhận xét (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: HS nhắc quy trình “Tránh nguy Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời cơ – Tìm người – Nói rõ – Làm theo hướng dẫn của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng an toàn”. chi tiết của bài để trả lời. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_2_tuan_26_bai_11_tim_kiem_su_ho_tro.docx



