Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 2 - Tuần 11 - Bài 5. Quý trọng thời gian (Tiết 1) - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo Đức 2 - Tuần 11 - Bài 5. Quý trọng thời gian (Tiết 1) - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. QUÝ TRỌNG THỜI GIAN – TIẾT 1 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Đạo đức Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027 Tuần: 11 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Lop2.vn 1. Yêu cầu cần đạt Giải thích được tác dụng của dùng thời gian hợp lí qua chuyện Bức tranh dang dở; nhận biết chuẩn bị trước, đúng giờ và tập trung vào việc đang làm. Năng lực đặc thù: nhận thức và đánh giá chuẩn mực hành vi; điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân qua nhiệm vụ của tiết học. Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác qua trao đổi, lắng nghe; tự chủ qua thực hiện nhiệm vụ; giải quyết vấn đề bằng lựa chọn có lí do và tìm hỗ trợ khi cần. Chăm chỉ, trách nhiệm: quý trọng thời gian, thực hiện việc đã định và cân đối nghỉ ngơi. Giáo dục AI – [2.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): Nhận biết một thiết bị trong gia đình có thể sử dụng AI và công việc nó hỗ trợ. 2. Đồ dùng dạy học GV: SGK Đạo đức 2 Kết nối tri thức với cuộc sống; các thẻ, câu chuyện, câu hỏi và tình huống đã ghi đầy đủ tại từng hoạt động; giấy, bút, bảng lớp. Chép/in đúng nội dung thẻ trong bài, không phải tự tìm thêm ví dụ. HS: SGK, giấy nháp hoặc vở, bút; đồ dùng thực hành chỉ lấy loại được nêu tại hoạt động và đã kiểm tra an toàn. Hỗ trợ và đánh giá: đọc yêu cầu cho HS cần hỗ trợ; cho nói, chỉ tranh hoặc vẽ thay viết dài; không ép kể chuyện riêng. Đánh giá bằng quan sát, sản phẩm và lời giải thích; nhận xét điều làm được và bước cần luyện, cho thực hiện lại. Không cho điểm so sánh giữa các em. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: GV đưa hai thẻ “Làm ngay việc Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời đã nhận” và “Để mai rồi tính”. Hỏi: Nếu mai phải của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng nộp tranh, em cần cân nhắc điều gì? chi tiết của bài để trả lời. Tổ chức thực hiện: HS dự đoán hậu quả chậm Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; làm; GV dẫn vào chuyện. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau góp ý. 1 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Cần biết thời hạn, bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận thời gian làm và nghỉ; không chỉ chờ lúc sát hạn. cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. Kết luận: Thời gian trôi qua không thể lấy lại. Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 2. Bức tranh dang dở (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: SGK trang 23–24: Lan bắt tay vẽ, Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời hoàn thành bức tranh; Hà mải xem phim, hẹn mai của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng làm rồi không kịp hoàn thành. Hỏi: Hai bạn đã chi tiết của bài để trả lời. chọn khác nhau thế nào? Hậu quả là gì? Nếu là Hà, em sắp xếp lại ra sao? Tổ chức thực hiện: GV kể theo tranh, HS tìm chi Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; tiết làm căn cứ. Nhóm đôi lập hai dòng Lan/Hà lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa với việc làm và kết quả; đại diện trình bày. GV chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau hỏi “Có phải không bao giờ được xem phim góp ý. không?”. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Lan làm việc cần bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận trước nên hoàn thành. Hà trì hoãn nên tranh dang cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ dở. Có thể sắp thời gian vẽ, nghỉ và xem sau khi thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. hoàn thành phần đã định; không cấm mọi giải trí. Kết luận: Quý thời gian là dùng hợp lí, cân đối Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. việc cần làm, vui chơi và nghỉ ngơi. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 3. Thói quen quý thời gian (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: SGK trang 25: Hải theo thời gian Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời biểu; Liên chuẩn bị đồ tối hôm trước; Huy lập kế của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng hoạch học; Trường làm xong việc nhà rồi chơi. chi tiết của bài để trả lời. Hỏi: Mỗi việc giúp tránh điều gì? Tổ chức thực hiện: Bốn nhóm nhận bốn thẻ, nói Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; lợi ích và một ví dụ ở nhà. GV cho HS sắp chuỗi lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa sáng “thức dậy – vệ sinh – ăn – kiểm tra cặp – đi chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau học” theo điều kiện gia đình. góp ý. 2 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Hạn chế quên, vội, bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận trễ hẹn và bỏ việc. Lịch thực tế phải có thời gian cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ phù hợp gia đình, không lấy giờ của bạn làm bắt thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. buộc cho mọi em. Kết luận: Chuẩn bị trước và theo dõi kế hoạch Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. giúp chủ động thời gian. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. Biên soạn bởi: Lop2.vn 4. Giáo dục AI – [2.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người) (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: Thẻ mô tả: “Robot hút bụi có Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời chức năng nhận biết vật cản/lập bản đồ để hỗ trợ của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng làm sạch sàn; người lớn vẫn kiểm tra và thu dọn chi tiết của bài để trả lời. vật nguy hiểm.” Hỏi: Thiết bị giúp việc gì? Thời gian được tiết kiệm có thể dùng thế nào? Tổ chức thực hiện: HS ghép thẻ robot với việc Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; hút bụi, chọn “cùng gia đình đọc sách/nghỉ ngơi” lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa thay “bỏ mọi việc nhà”. GV phân biệt đồng hồ chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau báo thức thông thường không vì biết kêu đúng góp ý. giờ mà thành AI. Mời HS trình bày; đối chiếu kết quả dự kiến ở cột Sản phẩm và cách kiểm tra: Nêu được robot hỗ bên. Hỏi căn cứ khi câu trả lời chưa rõ; chấp nhận trợ dọn sàn, người lớn vận hành; trẻ không tự cách diễn đạt khác đúng mục tiêu. Nhận xét cụ tháo, sạc hay cho thiết bị hoạt động gần nước. thể và cho sửa/thử lại bước cần thiết. Không khẳng định mọi robot đều có cùng chức năng AI. Kết luận: Thiết bị có thể giúp gia đình tiết kiệm Nói lại điều rút ra và một việc có thể thực hiện. thời gian; mỗi người vẫn làm phần việc phù hợp. Không cần đọc thuộc nguyên văn; kiểm tra cách làm có phù hợp, an toàn và tôn trọng không. 5. Vận dụng và nhận xét (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao nhiệm vụ: HS chọn một việc chuẩn bị trước Nghe hoặc đọc dữ kiện; nhắc lại yêu cầu bằng lời và nói khi nào làm, tự kiểm tra bằng cách nào. của mình, hỏi GV điều chưa rõ. Quan sát và dùng chi tiết của bài để trả lời. Tổ chức thực hiện: Bạn góp ý về việc vừa sức; Thực hiện đúng hình thức và các bước ở cột bên; GV nhận xét cụ thể và giao nhiệm vụ buổi tối. lần lượt nhận vai, trao đổi hoặc thao tác. Nói lựa chọn kèm lí do; lắng nghe, đối chiếu và sửa sau góp ý. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_2_tuan_11_bai_5_quy_trong_thoi_gian.docx



