Kế hoạch bài dạy GDTC 2 - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy GDTC 2 - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI TẬP THỂ DỤC Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Giáo dục thể chất Lớp: 2........ Năm học: 2026–2027 Tuần: 11 Số tiết: 2 Thời lượng: 35 phút/tiết Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 21 Bài 3: Động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hòa (Tiết 1). Trọng tâm: Học phối hợp bước trước–chuyển ngang–cúi–đứng; phân biệt với bụng. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Học phối hợp bước trước–chuyển ngang–cúi–đứng; phân biệt với bụng. – Động tác phối hợp: Phân biệt bước trước 1 và ngang 2; cúi 2, thẳng 3, bàn tay ngửa ở 3; đổi chân5/6. – Năng lực chung, phẩm chất: Quan sát đúng dấu hiệu, nêu nhận xét cụ thể, đổi vai chỉ huy–tập– quan sát; trung thực với kết quả, tự giữ khoảng cách và hợp tác trong trò chơi. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi, mốc giãn hàng, tranh động tác và câu hỏi trong giáo án; bốn khu tập nhìn được người làm mẫu. Kiểm sân khô, phẳng; thiết bị và dây dẫn đặt ngoài đường vận động. – Khu vòng tròn đủ rộng, hai cửa dễ đi qua; hai người chơi cách nhau 2 m lúc bắt đầu. Dụng cụ đặt ngoài đường chạy. – Học sinh: Trang phục gọn, giày chắc, bình nước riêng; báo mệt/đau. Em hạn chế vận động được giảm số lần, độ cúi hoặc đổi sang bước thấp; kết quả ghi theo thực tế. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Nhận lớp (2 phút). Kiểm sĩ số, trang phục, sức Báo tình trạng, chỉnh trang phục, quan sát khỏe và mặt sân. Nêu tên động tác trọng tâm; khoảng trống quanh mình rồi khởi động theo hỏi em nào đang mệt hoặc cần giảm vận động. nhịp. Cho bốn nhóm vào mốc, giãn cách dang tay Tập trong biên độ thoải mái; nếu đau, chóng không chạm bạn. mặt hoặc khó chịu thì dừng và báo giáo viên, Khởi động khớp (2 phút). Đi tại chỗ khoảng không cố theo số lần của bạn. 20 giây; xoay nhẹ vai, khuỷu tay, cổ tay, hông, gối, cổ chân, mỗi chiều 4 nhịp. Làm chậm động tác liên quan phần sẽ học. 1 Biên soạn: Lop2.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Đèn xanh đèn đỏ (2 phút). Lớp đứng vòng Nhìn màu thẻ, giữ một cánh tay với bạn trước; tròn. Giáo viên ở giữa cầm thẻ xanh/đỏ: xanh chuyển đi–dừng đúng tín hiệu. Không vượt, thì quay tay, đi nhanh hoặc chạy chậm quanh không dừng đột ngột chắn bạn; tiêu chí là đáp vòng cùng chiều; đỏ thì dừng. Thử 2 lệnh rồi ứng đúng màu và giữ khoảng cách. chơi 6 lệnh, cách nhau đủ để dừng. Em làm nhầm quan sát thẻ và làm lại lượt sau, không phạt chạy. Hoạt động 2. Quan sát, học và củng cố động tác (10 phút) Ôn động tác đã học (2 phút). Giáo viên hô tên Thực hiện đúng thứ tự, nhịp chậm ở vươn thở. theo thứ tự vươn thở – tay – chân – lườn – Em chưa nhớ theo mẫu phía trước, gọi tên động bụng; lớp mỗi động tác 1 × 8, nghỉ quan sát tác tiếp theo. ngắn. Chỉ nhắc một lỗi đã ghi từ tiết trước, vươn thở: Tay đúng hướng trước/V, phối hợp không giới thiệu lại dài. hít–thở, thu chân ở4/8 và đổi chân ở 5. tay: Dang ngang ở1/3, vỗ trên cao ở 2, về nghiêm ở 4; nhịp 5 đổi chân. chân: Khuỵu ở1/3, chân trái ngang ở 2, trở về nghiêm ở 4; đổi chân ở 6 và giữ thăng bằng. lườn: Nghiêng đúng bên, tay đối bên lên cao, gót bên nghiêng kiễng; nhịp 3 thẳng lại. bụng: Chân mở rộng hơn vai, cúi ở 2 rồi thẳng ở 3, tay vỗ phía dưới, không giật thân. Chuỗi phối hợp: tư thế chuẩn bị và nhịp 1–4; nhịp 5–8 theo hướng dẫn bên dưới. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 32. 2 Biên soạn: Lop2.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Học động tác phối hợp (8 phút). Giáo viên Quan sát chân, tay và thân; trả lời: Bước chân đứng cùng hướng với lớp, làm trọn 1 × 8, chỉ trái lên trước, chân phải kiễng gót. Đến nhịp 2 hình và hỏi: “Ở nhịp 1 bước chân sang ngang mới đưa chân trái về ngang chân phải. hay lên trước?” Mời một em thử, lớp chỉ dấu Thử chậm từng nhịp; nhận xét dựa trên hình, hiệu đúng trước khi tập. không kéo tay/chân để sửa. Tư thế chuẩn bị: đứng nghiêm. Nhịp 1: chân trái bước lên trước, chân phải kiễng gót, hai tay đưa cao chếch chữ V, lòng bàn tay hướng nhau, đầu ngửa nhẹ. Nhịp 2: đưa chân trái về ngang với chân phải, khoảng cách rộng hơn vai; cúi gập thân, hai chân thẳng, hai tay với mũi bàn chân ở mức vừa sức. Nhịp 3: đứng thẳng, tay dang ngang, bàn tay ngửa, mắt nhìn thẳng. Nhịp 4: thu chân, hạ tay về đứng nghiêm. Nhịp 5–8 như 1–4; nhịp 5 và 6 đổi chân. Tập theo và sửa ngay (trong thời gian trên). Dấu hiệu cần đạt: Phân biệt bước trước 1 và Giáo viên hô 1–8, lớp tập 2 × 8; nghỉ 20 giây. ngang 2; cúi 2, thẳng 3, bàn tay ngửa ở 3; đổi Một em thực hiện 1 × 8, giáo viên góp ý; lớp chân5/6. làm lại 4 nhịp khó. Tiết ôn giảm mẫu, tăng học Làm lại nhịp vừa được góp ý; nhờ hô chậm nếu sinh tự hô. chưa chắc. Không dùng biên độ lớn thay đúng Bước ngang ngay nhịp 1: kẻ mốc trước và mốc trình tự. ngang, tập chuyển 1–2 chậm. Với chân bằng cách giật lưng: giảm độ cúi, không ép chạm ngón chân. Nhịp 3 nhớ bàn tay ngửa. Hoạt động 3. Luyện tập, trò chơi và thể lực (12 phút) Tập dấu mốc (4 phút). Đặt mốc trước/ngang Bước trước chân trái, ở 2 đưa chân trái ngang cho em còn nhầm; tập 1–2 chậm. Cả lớp phối chân phải. Không nhảy tới mốc, không cúi giật hợp 2 × 8, nghỉ 20 giây. Cặp đổi vai mỗi em 1 để với ngón chân. × 8, bạn chỉ chân và lòng bàn tay ở 3. Nối 6 động tác, chỉ khác biệt ở 1. Em còn cần Ghép và trình bày (3 phút). Nối năm động tác hô tên được hỗ trợ và ghi đúng mức thực hiện. trước với phối hợp, mỗi động tác 1 × 8; nghỉ ngắn, tập riêng phối hợp 1 × 8. Một nhóm trình bày 1–4, lớp so với bụng: phối hợp bước trước 1, bụng mở ngang 1. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdtc_2_tuan_11_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_n.docx



