Kế hoạch bài dạy môn Âm Nhạc 2 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Âm Nhạc 2 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY HÁT: DÀN NHẠC TRONG VƯỜN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 2........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 1 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Chủ đề 1: Sắc màu âm thanh · 1 tiết (35 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Nêu tên bài Dàn nhạc trong vườn và nhạc sĩ Tô Đông Hải; hát đúng lời, bước đầu đúng giai điệu, thể hiện nhịp nhàng với giọng tự nhiên. – Hát kết hợp gõ đệm; nhận ra phách mạnh – nhẹ của nhịp 3/4 và giữ yên tay ở dấu lặng trong mẫu vận dụng. – Kể được ba loài chim trong bài và mô phỏng tiếng hót bằng giọng nói vừa phải. 2. Năng lực chung – Lắng nghe mẫu, sửa một chỗ hát chưa đúng; phối hợp vào câu và kết thúc cùng nhóm. 3. Phẩm chất – Yêu quý chim; nêu việc làm cụ thể như không phá tổ, không săn bắt chim và giữ cây xanh. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Giáo dục AI [2.C1.1] — Đặc điểm chính của AI: giải thích dữ liệu là những ví dụ hình ảnh, âm thanh con người có thể dùng để dạy AI; nhận biết hoạt động thẻ trong tiết học là mô phỏng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – SGK Âm nhạc 2, tr. 6–7 và hoạt động 1 tr. 12; bản nhạc và mẫu gõ được đặt ngay trong tiến trình bên dưới. Đàn phím điện tử để GV đàn/hát mẫu trực tiếp; thanh phách. – Ba thẻ chữ: CHIM GÁY — cúc cu; VÀNG ANH — líu lo; CHÍCH CHÒE — chích chòe. Thẻ chỉ gợi lại âm tiết trong lời hát, không phải bản ghi tiếng chim thật. – Thẻ mô phỏng AI: VÍ DỤ ÂM THANH → TÊN LOÀI CHIM. GV dùng ba cặp thẻ nêu trên để giải thích ví dụ dữ liệu; không cần tài khoản, Internet hay ghi âm học sinh. 2. Học sinh – SGK; thanh phách hoặc vỗ tay; tư thế ngồi/đứng thoải mái, khoảng trống vừa đủ vận động tại chỗ. 1 Biên soạn: Lop2.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Em yêu thế giới muôn loài (4 phút) Mục tiêu: Đọc theo nhịp đều, mạnh dạn tạo câu nói về con vật. GV giữ nhịp bằng vỗ tay, đọc mẫu ba dòng: Nghe mẫu, đọc ba dòng và vỗ tay đều; giữ âm “Em thích con vịt. / Nó kêu cạp cạp. / Nó bơi lượng vừa đủ, không hét khi mô phỏng tiếng rất giỏi.” Mỗi dòng có bốn tiếng, mỗi tiếng ứng vịt. với một lần gõ đều. Cho lớp đáp lại một lần. Mời hai nhóm thay tên con vật và đặc điểm: Thử lời mới hoặc đọc lại mẫu nếu còn lúng “Em thích con mèo. / Nó kêu meo meo. / Nó túng; nhận xét bạn có đọc khớp nhịp gõ không. rình bắt chuột.” Các nhóm còn lại lắng nghe, nhắc một điểm đúng. Dẫn vào khu vườn có tiếng chim trong bài hát mới. 2. Khám phá: Học hát Dàn nhạc trong vườn (18 phút) Mục tiêu: Đọc rõ lời, hát từng câu và ghép bài đúng giai điệu cơ bản. Bản nhạc Dàn nhạc trong vườn — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 6. 2 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho HS nhìn tên bài và tác giả trên bản nhạc. Nêu tên bài, tên tác giả; lắng nghe trọn bài. Nêu Giới thiệu: Dàn nhạc trong vườn, nhạc và lời cảm nhận, chẳng hạn bài hát nhịp nhàng, gợi Tô Đông Hải. GV đàn và hát mẫu cả bài một tiếng chim trong vườn. lần, thể hiện nhịp nhàng; hỏi: “Em nghe thấy bài hát nhẹ nhàng, nhịp nhàng hay dồn dập?” Đọc lời theo tiết tấu, từng câu một. Chỉ chữ Đọc đủ bốn câu, phát âm rõ “chích chòe”, “líu tương ứng trên bản nhạc; cho HS đọc lại: (1) lo”; nghe và sửa tiếng còn đọc thiếu. Lấy hơi Kìa con chim gáy, cúc cu đố la. (2) Kìa chú nhẹ trước mỗi câu. vàng anh, líu lo lá son. (3) Kìa chim chích chòe, chích chòe lá phà. (4) Một dàn nhạc chim líu lo trong vườn. Đàn câu 1 hai lần: lần đầu HS nghe, lần sau Học câu 1, câu 2 rồi nối hai câu; học tiếp câu 3, nhẩm; GV hát mẫu rồi bắt nhịp cho lớp hát lại. câu 4 và ghép toàn bài. Một nhóm hát, nhóm Làm tương tự câu 2, ghép câu 1–2. Tiếp tục câu khác nghe để nhận ra chỗ vào câu hoặc kết thúc 3, câu 4, rồi ghép cả bài. Nếu lệch giai điệu, chưa đều. đàn lại đúng đoạn ngắn và cho hát đáp lại, không hát đè lên HS suốt lượt. Đệm đàn cho cả lớp hát một lượt. Chỉ chỗ cần Hát cả bài với đàn đệm; sửa chỗ còn chênh ngân và chỗ nghỉ ở cuối câu theo bản nhạc; hoặc vào sớm. Giữ tư thế tự nhiên, hát vừa sức. nghe riêng một tổ hát câu 3 rồi cả lớp hát lại. Chốt: hát rõ lời, không lấy nhanh ở tiếng cuối, kết thúc cùng tín hiệu của GV. 3. Luyện tập: Hát, gõ đệm và thể hiện tiếng chim (8 phút) Mục tiêu: Giữ nhịp khi hát; liên hệ lời ca với hình tượng ba loài chim. Làm mẫu nhịp 3/4: gõ vào phách 1, mở tay nhẹ Hát kết hợp gõ ở phách đầu, giữ đều cả những ở phách 2–3. Cho lớp hát và gõ theo nhịp một phách không gõ. Thử vận động tại chỗ; phối lượt. Sau đó đổi sang lắc lư nhẹ ba phách, hoặc hợp nhóm, dừng cùng lúc. chạm tay–vai–vai; nhóm chọn động tác và trình bày hai câu. Hỏi: “Dàn nhạc có những loài chim nào? Em Gọi đúng ba loài và mô phỏng ngắn bằng giọng thể hiện âm thanh của từng loài theo lời hát thế nói. Nêu một việc phù hợp: không phá tổ, nào?” Chốt: chim gáy — cúc cu; vàng anh — không đuổi bắt chim, chăm sóc cây xanh. líu lo; chích chòe — chích chòe. Hỏi tiếp: “Em sẽ làm gì để chim được sống yên trong vườn?” Mời một nhóm hát câu còn cần sửa và một Nghe nhận xét, hát/gõ lại đoạn ngắn; nói được nhóm gõ đệm. Nhận xét cụ thể theo ba điểm: mình vừa sửa điều gì. lời đúng, vào câu cùng nhau, gõ đều; cho nhóm thực hiện lại ngay một lần. 3 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Vận dụng: Mạnh – nhẹ và ví dụ dữ liệu âm thanh (5 phút) Mục tiêu: Vỗ đúng mẫu có dấu lặng; nói được một ví dụ dữ liệu dùng để dạy AI. Mẫu vỗ tay mạnh – nhẹ — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 12, hoạt động 1. Trong 2 phút, gõ mẫu: mạnh–nhẹ–nhẹ | mạnh– Vỗ mẫu hai lần; không vỗ ở hai dấu lặng cuối nhẹ–nhẹ | mạnh–nghỉ–nghỉ. Chỉ dấu lặng ở ô nhưng vẫn giữ nhịp. Nhận biết mạnh là nhấn rõ cuối; đếm thầm đủ ba phách. Cho lớp vỗ lại, rồi hơn, không vỗ thật to. một nửa giữ nhịp, một nửa vỗ mẫu và đổi vai. Trong 2 phút, đặt ba cặp thẻ tiếng chim–tên Nêu: dữ liệu là các ví dụ như âm thanh hoặc chim. Nói rõ: “Đây là mô phỏng việc chuẩn bị hình ảnh; muốn nhận tiếng chim cần ví dụ tiếng ví dụ để dạy AI, không có AI đang nghe lớp chim với tên phù hợp. Nhận biết thẻ đang dùng mình.” Hỏi: “Nếu muốn dạy AI nhận tiếng là mô phỏng. chim, ta cho máy học từ loại ví dụ nào?” Chốt: ví dụ âm thanh kèm tên đúng; thẻ chữ hôm nay chỉ giúp hình dung, âm mô phỏng không thay cho tiếng chim thật. Trong 1 phút cuối, hỏi HS điều đã làm được; Nêu một điểm đã tiến bộ; ghi nhớ luyện hát, gõ giao luyện hát bốn câu và gõ nhịp cùng người nhịp và giữ gìn cây xanh nơi chim sinh sống. thân. Không yêu cầu ghi âm hay gửi dữ liệu cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 4 Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN HÁT: DÀN NHẠC TRONG VƯỜN · ƯỚC MƠ CỦA BẠN ĐÔ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 2........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 2 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Chủ đề 1: Sắc màu âm thanh · 1 tiết (35 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Hát đúng lời, bước đầu rõ giai điệu Dàn nhạc trong vườn; giữ đều ba phách khi gõ và vận động. – Nêu được nhạc cụ được nhắc đến là kèn; kể lại bốn sự việc chính trong Ước mơ của bạn Đô theo tranh. – Thực hiện trò chơi Tiếng kèn âm vang đúng mẫu tiết tấu; nêu một việc cụ thể để theo đuổi sở thích âm nhạc. 2. Năng lực chung – Lắng nghe bạn kể, trao đổi để nối đúng trình tự câu chuyện; tự chọn một việc luyện tập vừa sức. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ học tập; trân trọng người biểu diễn âm nhạc và khích lệ ước mơ của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – Đàn phím; bản nhạc Dàn nhạc trong vườn ở SGK tr. 6; GV hát/đàn trực tiếp. Cốc nhựa hoặc cốc giấy chắc, bàn phẳng cho trò chơi mở đầu. – Bốn tranh Ước mơ của bạn Đô ở hai hình kèm hoạt động 3; mẫu Tiếng kèn âm vang kèm hoạt động 4. Có thể phóng to hoặc cho HS nhìn SGK tr. 8–9, 12. – Bốn thẻ sự việc: NGHE KÈN BUỔI SÁNG; XÚC ĐỘNG Ở LỄ KHAI GIẢNG; MUỐN HỌC THỔI KÈN; ƯỚC MƠ VÀO ĐOÀN QUÂN NHẠC. 2. Học sinh – SGK Âm nhạc 2, thanh phách hoặc vỗ tay; mỗi nhóm một bộ bốn thẻ sự việc do GV chuẩn bị. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Chiếc ly vui nhộn (4 phút) Mục tiêu: Nghe và giữ đều ba phách mạnh – nhẹ – nhẹ. Đặt cốc trên bàn, gõ mẫu ba phách: phách 1 Quan sát rồi làm theo; không ném hoặc chuyền chạm đáy cốc rõ hơn, phách 2 và 3 vỗ nhẹ hai cốc. Giữ khoảng cách đều giữa ba phách; nghe lần. Đếm 1–2–3, làm hai lượt chậm; cho lớp tín hiệu để dừng cùng lớp. đáp lại. HS không có cốc vỗ tay mạnh – nhẹ – nhẹ. 5 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đàn một câu Dàn nhạc trong vườn, cho HS Nhận ra tên bài, hát nhẩm và gõ đều. Nhóm chờ nhận tên bài. Bắt nhịp để các nhóm lần lượt giữ lượt theo dõi để vào ngay sau nhóm trước. mẫu ba phách; nhắc giảm âm lượng khi tiếng gõ che tiếng hát. 2. Luyện tập: Ôn Dàn nhạc trong vườn (9 phút) Mục tiêu: Hát đúng lời, giữ nhịp khi gõ và vận động. Đàn dạo rồi cho lớp hát toàn bài một lần theo Hát và nghe chỗ chuyển câu; nêu tên tác giả. bản nhạc SGK tr. 6. Hỏi tên tác giả; chốt Tô Nhìn lời trong SGK khi cần, tập lại câu còn vấp Đông Hải. Nghe để chọn đúng câu cần sửa, hát theo mẫu của GV. mẫu câu đó, cho lớp đáp lại rồi nối với câu liền sau. Cho tổ 1 hát hai câu đầu, tổ 2 hát hai câu sau; Vào đúng lượt, vừa hát vừa giữ chu kì ba lớp gõ một lần ở phách 1 mỗi ô nhịp. Sau đó phách. Gõ một lần ở đầu nhịp; không gõ theo đổi vai. Phân biệt gõ theo nhịp với trò chơi đầu từng tiếng của lời ca. giờ gõ đủ ba phách. Gợi ý câu 1 chạm tay lên vai, câu 2 mở hai tay Hát kết hợp động tác tại chỗ; có thể đổi bằng cử như chim hót, câu 3 nghiêng người nhẹ, câu 4 động tay khi ngồi. Nêu một điểm nhóm làm rõ mở tay chào. Cho nhóm chọn động tác rồi biểu và một chỗ cần cùng luyện lại. diễn một lượt; mời bạn nhận xét lời hát và nhịp vận động. 3. Khám phá: Ước mơ của bạn Đô (15 phút) Mục tiêu: Hiểu và kể đúng bốn sự việc, liên hệ một việc thực hiện ước mơ. Cho HS mở SGK tr. 8–9 hoặc nhìn hai hình Quan sát bốn tranh theo số 1–4; nghe GV kể và dưới đây. Giới thiệu bốn tranh kể quá trình Đô nhận ra các địa điểm, nhân vật. Giữ SGK mở để yêu tiếng kèn rồi hình thành ước mơ. Kể lần chỉ tranh khi trả lời. lượt từng đoạn, chỉ đúng số tranh; HS nghe để tìm sự việc gắn với buổi sáng và buổi lễ khai giảng. 6 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ước mơ của bạn Đô, tranh 1–2 — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 8. Ước mơ của bạn Đô, tranh 3–4 — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 9. 7 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kể hai sự việc đầu theo tranh. Hỏi: “Mỗi buổi Đô nghe tiếng kèn từ doanh trại quân đội gần sáng Đô nghe gì, từ đâu? Trong lễ khai giảng, nhà. Trong lễ khai giảng, đội kèn chơi Quốc ca; đội kèn chơi bài gì và Đô cảm thấy thế nào?” Đô rất xúc động. Chỉ cửa sổ, doanh trại và đội Cho HS chỉ chi tiết trong tranh rồi trả lời. nghi lễ tương ứng. Kể tiếp: Đô muốn học thổi kèn để vào đội nghi Đô yêu tiếng kèn, muốn tham gia đội nghi lễ; lễ của trường; bạn mơ trở thành nhạc công mơ mang âm thanh hùng tráng đến mọi người. trong đoàn quân nhạc. Hỏi: “Vì sao Đô muốn Nêu tên kèn và chỉ hình bạn Đô đang tập trong học kèn? Đô muốn mang điều gì đến mọi tưởng tượng. người?” Chốt nhạc cụ xuyên suốt câu chuyện là kèn. Phát bốn thẻ sự việc đã trộn. Nhóm bốn xếp lại Xếp: nghe kèn buổi sáng → lễ khai giảng → theo tranh rồi mỗi bạn kể một đoạn; mời một muốn học thổi kèn → ước mơ vào đoàn quân nhóm kể liền mạch. Các nhóm khác kiểm tra đủ nhạc. Kể bằng lời mình; bạn hỗ trợ bằng cách bốn sự việc, đúng thứ tự; cho kể lại đoạn nhầm chỉ tranh hoặc nhắc từ khóa. thay vì chỉ đọc tên thẻ. Hỏi: “Để ước mơ gần hơn, Đô cần làm gì? Em Nêu Đô cần học và luyện tập đều. Chọn một thích học điều gì trong âm nhạc và sẽ bắt đầu việc vừa sức, nói với bạn: “Em muốn ; tuần thế nào?” Gợi ví dụ luyện hát rõ một câu mỗi này em sẽ ”. Lắng nghe và khích lệ kế hoạch ngày hoặc nhờ người lớn hướng dẫn làm quen của bạn. nhạc cụ; không yêu cầu mua kèn. 4. Vận dụng: Tiếng kèn âm vang (7 phút) Mục tiêu: Đọc và gõ đúng mẫu, nghỉ đúng chỗ rồi tự xác định việc ôn tập. Tiếng kèn âm vang — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 12, hoạt động 2. Đọc mẫu bốn ô nhịp 2/4 trong hình: “Te te te te Đọc theo GV hai lượt. Vỗ theo từng âm, mở tay | te tò | te tò | te (nghỉ)”. Ô đầu bốn tiếng đều, im lặng ở phách nghỉ cuối; không kéo dài tiếng mỗi tiếng nửa phách; các tiếng ở ba ô sau mỗi te để lấp chỗ nghỉ. tiếng một phách. Cho lớp nghe, đọc đáp lại rồi kết hợp vỗ tay; dấu lặng cuối giữ một phách, không đọc thành tiếng. 8 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chia hai nhóm đối đáp cùng mẫu; nhóm 1 làm Phối hợp đọc và gõ; nghe để cùng kết thúc. Tự động tác mô phỏng thổi kèn khi đọc, nhóm 2 vỗ kiểm tra ô đầu có đủ bốn tiếng và cuối mẫu có tiết tấu; đổi vai. Nhắc đây là trò chơi dùng một phách yên lặng. giọng và cử chỉ, không phải nghe tiếng kèn thật. Mời hai HS nêu điều nhớ nhất về Đô và một Nói lại nhạc cụ và ước mơ của Đô; ghi nhớ việc việc sẽ luyện. Dặn hát Dàn nhạc trong vườn, kể tập hát, kể chuyện đã chọn. bốn đoạn cho người thân nghe; tiết sau mang SGK để học Bài đọc nhạc số 1. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 9 Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 1 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 2........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 3 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Chủ đề 1: Sắc màu âm thanh · 1 tiết (35 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Nhớ sáu tên nốt Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La; nhận biết La cao nhất và Đô thấp nhất trong bài. – Đọc đúng tên nốt, bước đầu đúng cao độ, trường độ Bài đọc nhạc số 1; giữ nốt trắng cuối mỗi câu đủ hai phách. – Đọc kết hợp kí hiệu bàn tay, vỗ phách và thể hiện sắc thái to – nhỏ vừa sức. 2. Năng lực chung – Chú ý nghe mẫu; tự sửa tên nốt hoặc trường độ khi đối chiếu với bản nhạc; phối hợp đọc nối tiếp với bạn. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ luyện tập từng câu; nhận xét nhẹ nhàng và hỗ trợ bạn chưa nhớ kí hiệu bàn tay. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.1.2] — Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: dưới hướng dẫn của GV, phát hiện một nhãn cao – thấp sai trên màn hình bằng cách đối chiếu với bản nhạc và cặp âm được đàn. – Giáo dục AI [2.C3.2] — Công nghệ AI: qua tình huống phân loại mô phỏng, nêu được AI có thể phân loại sai và cần con người kiểm tra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – Bản nhạc và kí hiệu bàn tay SGK tr. 10; hình bậc thang sáu nốt SGK tr. 11. Đàn phím điện tử; sáu thẻ ĐÔ, RÊ, MI, PHA, SON, LA. – Màn hình dùng chung để chiếu bảng đối chiếu ở hoạt động 4; các nhãn là tình huống do GV mô phỏng, không phải ảnh chụp kết quả chạy AI. Không cần Internet, tài khoản hoặc ghi âm HS. 2. Học sinh – SGK Âm nhạc 2; thanh phách hoặc vỗ tay; hai thẻ ĐÚNG và CẦN KIỂM TRA (có thể trả lời miệng). 10 Biên soạn: Lop2.vn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Ai nhớ tài hơn? (4 phút) Mục tiêu: Gợi nhớ tên nốt và chuẩn bị nghe cao độ. Đặt năm thẻ Đô–Rê–Mi–Pha–Son theo thứ tự. Gọi tên nốt theo kí hiệu, đọc theo đàn. Bạn còn GV làm kí hiệu bàn tay của Mi, Đô, Son; HS chưa nhớ được nhìn thẻ và cùng đọc với một gọi tên. Đàn lần lượt Đô–Rê–Mi–Pha–Son rồi bạn hỗ trợ. cho lớp đọc đáp lại bằng giọng nhẹ. Đổi thứ tự thành Đô–Mi–Son, Son–Mi–Đô; đàn Lắng nghe, đọc chuỗi ba nốt; nhận xét hướng đi chậm để HS nghe và đọc. Cho một HS làm kí lên hoặc đi xuống bằng cử chỉ bàn tay. hiệu, lớp đáp tên nốt; chuyển sang khám phá bậc thang có thêm La. 2. Khám phá: Bài đọc nhạc số 1 (15 phút) Mục tiêu: Nhận biết sáu nốt và đọc đúng từng câu theo mẫu. Cho HS nhìn bậc thang ở SGK tr. 11, đặt thêm Chỉ La cao nhất, Đô thấp nhất; làm kí hiệu La thẻ La sau Son. Hỏi: “Nốt nào đứng cao nhất, và đọc Son–La–Son. Theo dõi hình chuẩn trong nốt nào thấp nhất?” Đàn Son–La–Son, làm kí bản nhạc khi chưa nhớ tư thế tay. hiệu La theo hình bàn tay của bài; cho HS bắt chước chậm rồi đọc theo. Bài đọc nhạc số 1 và kí hiệu bàn tay — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 10. Giới thiệu Bài đọc nhạc số 1, nhịp 2/4. Đàn và Nghe mẫu, dò hai dòng nhạc. Thử đọc một nốt đọc mẫu cả bài một lần; HS nhìn từng nốt và Son dài hai phách theo tay đếm của GV. nhẩm. Chỉ nốt trắng cuối mỗi câu: đọc ngân trong hai phách, không nhắc lại tên nốt ở phách thứ hai. 11 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dạy câu 1: Đô Rê | Mi Pha | Son Son | Son Đọc từng đoạn hai ô nhịp rồi nối câu. Đọc hai (ngân hai phách). Đàn hai ô nhịp đầu cho HS nốt Son ngắn ở ô thứ ba và phân biệt với nốt nghe và đáp lại; tiếp hai ô sau; nối cả câu. Dạy Son ngân ở ô cuối. câu 2: Son La | Son Mi | Mi Rê | Đô (ngân hai phách), theo cùng trình tự. Bắt nhịp cho lớp ghép hai câu. Nếu còn chênh Ghép cả bài, sửa theo mẫu. Trả lời: La là nốt Son–La hoặc vội ở nốt trắng, đàn lại đúng chỗ mới trong chuỗi vừa ôn; La cao nhất, Đô thấp và cho đáp lại. Hỏi: “Nốt mới học là gì? Nốt nhất. nào cao nhất, thấp nhất trong bài?” 3. Luyện tập: Đọc, làm kí hiệu và vỗ phách (10 phút) Mục tiêu: Giữ đều hai phách, kết hợp đọc với tay và vận động. Làm kí hiệu bàn tay từng câu, để HS đọc và Đọc theo kí hiệu; đổi vai với bạn. Đối chiếu tay làm theo; ghép cả bài. Tổ chức cặp đôi: một mình với hình trong bài, sửa tư thế chưa rõ. bạn chỉ nốt hoặc làm kí hiệu, bạn kia đọc, sau đó đổi vai. Chú ý tư thế La khác Son. Đàn dạo hai ô nhịp rồi bắt vào bài. Cho lớp đọc Vào đúng sau nhịp dạo; vừa đọc vừa vỗ đều. với đàn đệm, vỗ tay mỗi phách; nốt trắng đọc Ngân liền nốt trắng qua cả hai lần vỗ; không một tiếng và vỗ hai lần. Mời một tổ đọc câu 1, chạy nhanh khi chuyển tổ. tổ khác đọc câu 2, lớp nghe chỗ chuyển câu. Cho nhóm chọn động tác nghiêng nhẹ sang trái Đọc kết hợp vận động vừa sức; thay đổi âm ở phách 1, sang phải ở phách 2, hoặc chạm tay– lượng mà không hét hoặc tăng tốc. Nêu nhận vai. Thử câu 1 nhỏ, câu 2 rõ hơn; giữ nguyên xét dựa vào tên nốt, độ ngân và nhịp đều. nhịp độ và cao độ. Mời hai nhóm thể hiện, nhận xét rồi đọc lại chỗ cần sửa. 4. Vận dụng: Kiểm tra nhãn cao – thấp (6 phút) Mục tiêu: Dùng tai nghe và bản nhạc để kiểm tra một thông tin trên màn hình. BẢNG ĐỐI CHIẾU — TÌNH HUỐNG AI MÔ PHỎNG Cặp A: GV đàn Đô → La. Nhãn gợi ý: ĐI LÊN. Cặp B: GV đàn La → Đô. Nhãn gợi ý: ĐI LÊN. Đây là nhãn do GV đặt để thảo luận, không phải kết quả chạy AI. Trong 3 phút, chiếu nguyên bảng trên bằng A: ĐÚNG vì Đô thấp hơn La. B: CẦN KIỂM thiết bị dùng chung. Đàn cặp A rồi cặp B, mỗi TRA vì La cao hơn Đô, âm đi xuống. Nói: “Em cặp hai lần. Yêu cầu HS chọn ĐÚNG hoặc kiểm tra nhãn trên màn hình bằng tai nghe và CẦN KIỂM TRA cho từng nhãn và nêu bằng bản nhạc.” chứng từ âm vừa nghe hoặc bậc thang Đô–La. Cho HS đối chiếu tên nốt và sửa nhãn B ngay trên màn hình thành ĐI XUỐNG. 12 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trong 2 phút, hỏi: “Nếu đây là gợi ý từ AI, em Nêu: AI có thể nhầm; cần kiểm tra. Phân biệt có nhận ngay mọi kết quả không?” Chốt: AI có tình huống mô phỏng hôm nay với một công cụ thể phân loại sai; con người nghe và đối chiếu AI đang chạy thật. trước khi dùng. Nếu sử dụng thẻ giấy khi thiếu màn hình, vẫn thực hiện nội dung âm nhạc/AI; không ghi nhận thao tác đánh giá nội dung số trong lượt đó. Trong phút cuối, mời lớp đọc hai ô nhịp cuối Đọc đúng Mi Rê | Đô ngân hai phách; tự nêu câu 2 và giữ Đô đủ hai phách. Dặn tập đọc bài một phần cần luyện thêm. với kí hiệu bàn tay cho người thân nghe; chọn luyện riêng chỗ Son–La nếu còn chênh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 13 Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN ĐỌC NHẠC SỐ 1 · ÔN HÁT DÀN NHẠC TRONG VƯỜN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 2........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 4 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Chủ đề 1: Sắc màu âm thanh · 1 tiết (35 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Đọc Bài đọc nhạc số 1 đúng tên nốt, bước đầu đúng cao độ và trường độ; phối hợp kí hiệu bàn tay, gõ nhịp hoặc vận động. – Hát Dàn nhạc trong vườn đúng lời, thể hiện nhịp nhàng bằng gõ đệm và động tác tự chọn. – Đọc đủ tám dòng đồng dao, gõ theo mẫu có nốt lấy đà và dấu lặng; nhớ các nội dung chính của chủ đề Sắc màu âm thanh. 2. Năng lực chung – Phối hợp đọc nối tiếp và biểu diễn nhóm; dùng bản nhạc để kiểm tra chỗ đọc chưa đúng. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ luyện tập; trung thực khi tự nhận xét, tôn trọng cách thể hiện của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – Đàn phím; bản nhạc Dàn nhạc trong vườn, SGK tr. 6; Bài đọc nhạc số 1 kèm kí hiệu bàn tay và đồng dao trong các hình dưới đây. – Sáu thẻ ĐÔ, RÊ, MI, PHA, SON, LA; thanh phách. Bảng nhắc ba nội dung chủ đề: HÁT – ĐỌC NHẠC – CÂU CHUYỆN ÂM NHẠC. 2. Học sinh – SGK Âm nhạc 2; thanh phách hoặc dùng tay gõ/vỗ; khoảng trống đủ vận động tại chỗ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Tôi là ai? (4 phút) Mục tiêu: Đáp tên theo nhịp đều, gợi nhớ sáu tên nốt. Vỗ bốn phách đều, hỏi mỗi tiếng một phách: Nghe hết câu hỏi rồi đáp theo bốn phách. Vỗ “Bạn tên là gì?”. HS đáp “Tôi tên là An” hoặc vừa đủ nghe; không chen lời bạn. thay tiếng cuối bằng tên gọi một tiếng của mình. Cho hai cặp làm mẫu rồi lớp lần lượt hỏi – đáp; có thể chỉ vào thẻ tên khi không muốn nói trước lớp. 14 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đổi câu hỏi “Nốt này là gì?”, giơ thẻ hoặc kí Nhận biết tên nốt; đọc sáu âm theo thứ tự, đưa hiệu Đô, Mi, La. HS đáp tên nốt, sau đó đọc tay lên dần theo cao độ. Đô–Rê–Mi–Pha–Son–La theo đàn để chuyển vào bài. 2. Luyện tập: Bài đọc nhạc số 1 (11 phút) Mục tiêu: Đọc đều hai phách, ngân đúng nốt trắng và phối hợp tay. Bài đọc nhạc số 1 và kí hiệu bàn tay — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 10. Đàn mẫu cả bài, HS dò nốt. Cho lớp đọc hai Nhìn và đọc đúng từng câu. Nốt Son và Đô lượt: lượt đầu kiểm tên nốt, lượt sau sửa Son– cuối câu chỉ đọc một lần, ngân hai phách; La và độ ngân cuối câu. Câu 1: Đô Rê | Mi Pha không nhắc lại tên ở phách thứ hai. | Son Son | Son hai phách. Câu 2: Son La | Son Mi | Mi Rê | Đô hai phách. Làm mẫu kí hiệu bàn tay theo hình, cho lớp đọc Làm tay rõ, theo dõi bạn để vào đúng nốt; trả và làm cùng. Cặp đôi đổi vai: một bạn làm kí lời La cao nhất, Đô thấp nhất. Đối chiếu hình hiệu, một bạn đọc, rồi cùng đọc hai câu. Hỏi để sửa kí hiệu chưa đúng. nốt cao nhất, thấp nhất để kiểm tra La và Đô. Bắt nhịp để nhóm 1 đọc câu 1, nhóm 2 đọc câu Phân biệt một lần gõ theo nhịp với hai động tác 2, gõ ở phách 1 mỗi ô nhịp. Đổi sang vận động: theo phách. Đọc kết hợp vận động; nốt trắng phách 1 chạm tay vào đùi, phách 2 vỗ nhẹ. Cho vẫn ngân liền qua cả hai động tác. lớp ghép một lượt, nghe hai âm cuối và giữ nhịp khi đổi nhóm. 15 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Luyện tập: Dàn nhạc trong vườn (9 phút) Mục tiêu: Hát và biểu diễn rõ lời, đúng nhịp, phối hợp cùng nhóm. Đàn dạo và cho lớp hát toàn bài theo SGK tr. 6. Hát rõ lời với giọng nhẹ; nhận ra chỗ cần sửa, Mời HS nhắc Tô Đông Hải là tác giả. Chọn câu hát lại theo đàn. Nghe bạn hát để vào cùng cả lớp còn hát chưa rõ để hát mẫu và cho đáp lại; lớp. bắt đầu lại từ câu trước để nối tự nhiên. Chia nhóm hát và gõ: một nhóm hát, nhóm kia Giữ gõ nhỏ hơn tiếng hát. Chọn và tập bốn giữ ba phách mạnh – nhẹ – nhẹ, đổi vai. Gợi động tác nối liền; có thể thực hiện bằng tay khi động tác mô phỏng chim hót, tiếng sáo, dàn ngồi. nhạc hoặc chào kết thúc; nhóm chọn động tác phù hợp từng câu, không cần giống hệt mẫu GV. Mời hai nhóm biểu diễn, nhóm còn lại quan sát Biểu diễn và nhận xét bằng chi tiết nghe/nhìn ba điểm: thuộc lời, giữ nhịp, phối hợp. Sau được: “Nhóm vào cùng nhau”, “Câu cuối cần nhận xét, cho nhóm thể hiện lại một câu được giữ nhịp đều hơn”. Tập lại chỗ cần sửa. góp ý; ghi nhận sự tiến bộ của từng HS. 4. Vận dụng: Đồng dao và tổng kết chủ đề (11 phút) Mục tiêu: Đọc và gõ đúng mẫu đồng dao, nêu được nội dung đã học và việc cần luyện. Đồng dao và mẫu gõ — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 12, hoạt động 3. 16 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đọc mẫu dòng “Tiếng trống tùng tùng” theo Nghe rồi đọc đáp lại dòng đầu. Vỗ theo bốn hình. Nhịp 2/4 có tiếng đầu là nốt móc đơn lấy tiếng; giữ im ở dấu lặng móc đơn trước khi đọc đà; ba tiếng tiếp theo là nốt đen; cuối mẫu nghỉ dòng tiếp. Bạn còn khó theo được đọc cùng GV nửa phách. Đếm một nhịp chuẩn bị, cho vào chậm hơn. tiếng đầu ở nửa sau phách 2; giữ nguyên độ dài, không đọc đều cả bốn tiếng. Luyện hai dòng một, sau đó nối đủ tám dòng Đọc đủ lời, không bỏ dòng. Đổi lượt đúng điểm trong hình. Chia nhóm đọc các dòng lẻ và chẵn nghỉ; gõ theo mẫu, nghe để giữ nhịp chung. đối đáp, nhóm nghe gõ tiết tấu; đổi vai. Chỉ rõ điểm nghỉ giữa các dòng, giúp HS giữ cùng tốc độ đến hai dòng Tùng và Keng. Đưa ba nhãn HÁT – ĐỌC NHẠC – CÂU Nêu Dàn nhạc trong vườn – Tô Đông Hải; Bài CHUYỆN ÂM NHẠC. Hỏi mỗi nhãn ứng với đọc nhạc số 1 có Đô, Rê, Mi, Pha, Son, La; bài nào; mời HS nêu tác giả bài hát, sáu tên nốt Ước mơ của bạn Đô nhắc tiếng kèn. và nhạc cụ trong chuyện Đô. Chốt thêm đồng dao giúp cảm nhận nhịp điệu âm thanh quanh em. Cho HS chọn một mục tự luyện: lời bài hát, nốt Chọn việc cụ thể và nói cách làm: đọc chậm trắng hai phách, kí hiệu La hoặc lấy đà đồng theo mẫu, kiểm hình bàn tay hoặc đếm phách dao. Mời hai em nêu cách tập; dặn thể hiện một trước khi vào lời. Ghi nhớ nhiệm vụ về nhà. nội dung cho người thân và chuẩn bị chủ đề Em yêu làn điệu dân ca. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 17 Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY HÁT: CON CHIM CHÍCH CHÒE Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 2........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 5 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Chủ đề 2: Em yêu làn điệu dân ca · 1 tiết (35 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Biết Con chim chích chòe được viết theo bài Bắc kim thang – dân ca Nam Bộ, lời mới Việt Anh; bước đầu hát đúng sáu câu, rõ lời và vui dí dỏm. – Hát kết hợp gõ theo phách, vận động; nghe và gõ được mẫu tiết tấu có dấu lặng. – Trả lời được vì sao chim chích chòe bị ốm theo lời bài hát; nêu việc giữ gìn sức khỏe khi đi ra ngoài trời nắng. 2. Năng lực chung – Nghe và đáp lại từng câu mẫu; hợp tác hát – gõ – vận động và sửa chỗ chưa đúng theo góp ý. 3. Phẩm chất – Yêu thích dân ca; chăm chỉ luyện hát, có ý thức giữ gìn sức khỏe của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – Đàn phím, bản nhạc Con chim chích chòe trong hình kèm hoạt động 2; GV hát mẫu trực tiếp. SGK tr. 14–15, 18; SGV tr. 14–15. – Cốc nhựa/cốc giấy chắc và bàn phẳng; thanh phách. Mẫu trò chơi mở đầu: 2/4, đen đen | đen lặng đen | đen đen | đen lặng đen. Mẫu vận dụng dùng hình tr. 18 dưới đây. 2. Học sinh – SGK Âm nhạc 2, thanh phách hoặc vỗ tay; cốc dùng chung do GV chuẩn bị. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Tiết tấu vui nhộn (4 phút) Mục tiêu: Bắt chước mẫu gõ và giữ phách nghỉ. Gõ cốc theo mẫu: gõ–gõ | gõ–nghỉ | gõ–gõ | gõ– Quan sát và gõ theo; giữ im một phách ở mỗi nghỉ, mỗi vị trí một phách, nhịp 2/4. Hai ô đầu dấu nghỉ. Cầm chắc cốc, chạm nhẹ xuống bàn; để cốc xuôi, hai ô sau lật úp trước khi bắt đầu chờ tín hiệu mới đổi cách đặt cốc. lượt mới; HS vỗ tay thay cốc nếu cần. Làm mẫu chậm hai lần rồi cho các nhóm đáp lại. 18 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho nhóm cốc và nhóm thanh phách gõ đối đáp Đổi lượt đúng nhịp; chia sẻ câu dân ca quen cùng mẫu. Mời HS hát một câu dân ca đã biết, thuộc nếu nhớ, nghe tên bài mới. rồi giới thiệu hôm nay học lời mới vui dí dỏm trên giai điệu Bắc kim thang của Nam Bộ. 2. Khám phá: Học Con chim chích chòe (18 phút) Mục tiêu: Hát được sáu câu theo mẫu, giữ tiết tấu nhanh và tiếng luyến. Con chim chích chòe — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 14. Giới thiệu tên bài, theo Bắc kim thang – dân ca Nghe trọn bài, chỉ tên bài và dòng ghi nguồn Nam Bộ, lời mới Việt Anh. Đàn và hát mẫu trong hình; nêu nhân vật chim chích chòe và toàn bài với nhịp độ vừa phải; hỏi bài có nhân cảm nhận vui dí dỏm. vật nào, tính chất vui hay buồn. Chốt vui dí dỏm, kể chuyện chim chích chòe. Chia sáu câu: (1) Có con chim là chim chích Đọc rõ từng tiếng, ngắt theo sáu câu. Dò lời chòe. (2) Trưa nắng hè mà đi đến trường. (3) trong hình; không đọc câu cuối thành “ba ngày” Ấy thế mà không chịu đội mũ. (4) Tối đến mới rồi bỏ tiếng “đêm”. về nhà nằm rên. (5) Ôi ôi đau quá nhức cả đầu. (6) Chích chòe ta cảm liền suốt ba ngày đêm. Đọc lời theo tiết tấu, HS đọc đáp từng câu; giải thích nằm rên là phát tiếng vì đau, mệt trong câu chuyện. 19 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đàn và hát mẫu câu 1 hai lần, HS nghe lần đầu, Nghe hết mẫu rồi hát; nối từng cặp câu. Điều hát đáp lần sau. Dạy câu 2 rồi nối 1–2; tiếp từng chỉnh tiếng dài – ngắn theo đàn, không tăng tốc câu 3–6 theo cách nghe mẫu, đáp lại, nối với khi gặp tiếng ngắn. phần trước. Giữ tiếng dài – ngắn ở “chim là”, “hè mà”, “mà không”; làm mẫu riêng nếu HS đọc/hát đều các tiếng. Luyện chỗ luyến trên các tiếng “nằm”, “cả”, Hát liền tiếng luyến theo GV; lấy hơi ở cuối “cảm” theo đường nối nốt trong bản nhạc: một câu. Hát cả bài với đàn đệm, giữ nhịp độ vừa tiếng đi qua hai cao độ, không tách thêm âm phải và giọng tự nhiên. tiết. Đàn dạo rồi cho lớp hát cả bài; dừng sửa đúng một chỗ lớp còn khó, sau đó ghép lại liền mạch. Hỏi: “Tại sao chim chích chòe bị ốm? Câu nào Dẫn câu “Ấy thế mà không chịu đội mũ”; hát nói điều đó?” Chốt theo lời bài: chim đi giữa một câu yêu thích. Nêu cách bảo vệ mình khi đi trưa nắng mà không đội mũ. Mời hai HS hát ra ngoài trời nắng. câu mình thích; liên hệ đội mũ khi ra nắng và báo người lớn khi thấy mệt. 3. Luyện tập: Hát, gõ và vận động (8 phút) Mục tiêu: Phối hợp tiếng hát với phách đều và động tác minh họa. Hát hai câu đầu, gõ phách vào các tiếng: Có – Hát và gõ đều; nghe để không gõ vào tất cả chim – chim – chòe; Trưa – hè – đi – trường. tiếng nhanh. Nhận ra gõ theo nhịp thưa hơn gõ Cho HS làm theo rồi hát cả bài và gõ theo theo phách. phách. Thử gõ theo nhịp bằng cách chỉ giữ các phách mạnh màu đỏ trong bản nhạc; phân biệt với gõ theo từng tiếng lời ca. Gợi động tác: mở tay như chim ở câu 1, bước Chọn động tác phù hợp, không diễn quá mạnh nhẹ tại chỗ câu 2, đưa tay lên đầu câu 3, làm đứt câu hát. Nhận xét bạn theo rõ lời, đúng nghiêng đầu lên hai bàn tay câu 4, chỉ nhẹ lên nhịp, phối hợp; thể hiện lại câu cần sửa. trán câu 5, mở tay nhắc bạn câu 6. Hai nhóm hát, một nhóm gõ, một nhóm vận động; đổi vai rồi mời một nhóm biểu diễn. 4. Vận dụng: Nghe và gõ tiết tấu (5 phút) Mục tiêu: Thể hiện mẫu có nốt nhanh và phách nghỉ, xác định việc tự luyện. Nghe và gõ tiết tấu — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 18, hoạt động 1. 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_am_nhac_2_nam_hoc_2026_2027_ca_nam_tich.docx



