Kế hoạch bài dạy theo tuần Lớp 2 - Tuần 29 (GV: Đỗ Thúy - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy theo tuần Lớp 2 - Tuần 29 (GV: Đỗ Thúy - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 Tuần 29 Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2021 Sáng Tiết 1 Sinh hoạt dƣới cờ tuần 29 Tiết 2 Toán CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 I. Mục tiêu - KT – KN: Nhận biết các số từ 111 đến 200 . Biết cách đọc và viết các số từ 111 đến 200. Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200 .Biết được thứ tự các số từ 111 đến 200. - Phẩm chất: Học sinh tích cực tham gia các hoạt động dạy học, chăm chỉ học. - Năng lực: Học sinh có thói quen học tập cộng tác, biết chia sẻ với bạn. I. Chuẩn bị - Bộ TH Toán( Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật) III. Các hoạt động dạy học Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài : Các số từ 111 đến 200 - HS quan sát, chia sẻ và TL- 2. Đọc và viết số từ 111 đến 200 + có 1 trăm sau đó lên bảng -GV gắn lên bảng hình biểu diễn số viết 1 vào cột trăm 100 và hỏi :có mấy trăm - có 1 chục và 1 đơn vị .Sau đó -Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 lên bảng viết 1 vào cột chục và chục ,1 hình vuông nhỏ và hỏi :có 1 vào đơn vị mấy chục và mấy đơn vị ? - viết và đọc số 111 -Để chỉ có tất cả 1 trăm , 1 chục ,1 hình vuông trong toán học ,người ta dùng số một trăm mười một và viết là 111 - HS thảo luận theo nhóm cộng -Giới thiệu số 112, 115 thứ tự như tác để viết số còn thiếu trong giới thiệu số 111 bảng , chia sẻ trước lớp. -Cho học sinh thảo luận để tìm cách đọc và cách viết số còn lại trong bảng 118, 120,121, 122, 127, 135. Bài 1:HS đọc YC bài, -Cho lớp đọc lại các số vừa lập - HS làm bài vào phiếu học tập. 3. Thực hành 2 - HS chia sẻ trước lớp Bài 1:Cho hs đọc đề bài nêu yêu cầu Bài 2:-làm bài , chia sẻ với bạn, của đề. chia sẻ trước lớp -yêu cầu HS làm bài vào phiếu học - điền dấu ,= vào chỗ trống tập. -so sánh các số với nhau - Cho các nhóm trình bày, chia sẻ -HS làm vở, 2 em làm bảng lớp Bài 2:GV cho HS làm bài, chia sẻ KQ - HS đọc bài làm. -Nhận xét và KL Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -Để điền dấu đúng ta phải làm gì ? -Cho học sinh tự làm vào vở, chia sẻ với bạn, chia sẻ trước lớp 4.Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu hs đọc và viết các số sau vào bảng con.125,145,134,126 - Nhận xét chung tiết học.Dặn dò: Về nhà ôn lại bài.Chuẩn bị: Các số có 3 chữ số Tiết 3,4 Tập đọc NHỮNG QUẢ ĐÀO I. Mục tiêu - KT – KN: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ . Bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện với lời các nhân vật. Hiểu các từ ngữ trong bài : hài lòng, thơ dại, nhân hậu Hiểu nội dung câu chuyện: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu .Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn bị ốm. - Phẩm chất: Học sinh biết trình bày rõ ràng, ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao đổi; ngôn ngữ phù hợp , ứng xử thân thiện, - Năng lực: Học sinh biết chia sẻ với mọi người; lắng nghe người khác. II Chuẩn bị : Tranh minh họa bài đọc SGK, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV - HS QS tranh bài học 1. Giới thiệu bài: Những quả đào 2. Luyện đọc a. Đọc mẫu: - theo dõi và đọc thầm -Đọc mẫu toàn bài với giọng khoan thai, rành mạch b. Luyện đọc đoạn : 3 - HS đọc bài, chia sẻ trước lớp -Cho học sinh đọc bài , tìm hiểu từ - HS chia sẻ cách ngắt nghỉ các câu. -Cho học sinh ngắt các câu - mỗi nhóm đọc 1 đoạn -Chia mỗi nhóm 3 bạn đọc bài - đọc thi với nhau c. Thi đọc :Thi đọc cá nhân nhận xét. TIẾT 2 Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 3. Tìm hiểu bài - mỗi em đọc 1 đoạn và trả lời -Cho học sinh đọc bài và TLC hỏi, chia sẻ với bận, chia sẻ trước lớp - Cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ. - Người ông dành những quả đào cho ai - Xuân đem hạt trồng . ? - HS trả lời, chia sẻ với bạn. - Mỗi cháu của ông làm gì với quả đào? - Nêu nhận xét của ông về từng cháu - Phát biểu từng ý thích của mình. .Vì sao ông nhận xét như vậy ? Theo sự tự nhận thức của bản thân = Em thích nhân vật nào ,tại sao ? - HS lắng nghe ghi nhớ - mỗi em đọc và nhận vai 4. Luyện đọc lại: - mỗi nhóm 5 em đọc - Cho 2 ,3 nhóm học sinh đọc theo phân vai - Cho các nhóm đọc thi với nhau - Sống phải biết nhân hậu. -Tuyên dương nhóm đọc hay nhất . 5.Củng cố - dặn dò: - Câu chuyện này khuyên chúng ta điều gì ? - Nhận xét tiết học. Dặn dò: Về nhà đọc bài nhiều lần. Chuẩn bị: Cây đa quê hương Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2021 Sáng Tiết 1 Toán CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. Mục tiêu - KT – KN: Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng. Nhận biết các số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị. Biết đọc viết các số có 3 chữ số . 4 - Phẩm chất: HS chăm học, tích cực tham gia các hoạt động. Hs có tính cẩn thận. - Năng lực: Học sinh có thói quen học tập cộng tác. II CHUẨN BỊ: Bộ TH Toán, bảng phụ II. Chuẩn bị : Sách giáo khoa III. Các hoạt động dạy học Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài :Các số có 3 chữ số 2. Hƣớng dẫn đọc và viết số có 3 chữ - có 2 trăm số -Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn - có 4 chục 200 và hỏi : có mấy trăm ? -Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biển diễn 40 - có 3 đơn vị và hỏi : có mấy chục ? -Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 - HS viết số 243 đơn vị và hỏi : có mấy đơn vị ? - 1 số học sinh đọc cá nhân, sau đó cả -Hãy viết số 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị lớp đồng thanh: hai trăm bốn mươi ba -Cho học sinh đọc số vừa biết được - 243 gồm 2 trăm, 4 chục, và 3 đơn vị - HS làm việc theo nhóm cộng tác, chia sẻ với bạn. -243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị? - HS làm bài, chia sẻ với bạn. Bài 3- Viết theo mẫu. -Tiến hành tương tự để học sinh viết và -lớp làm vào vở nắm được cấu tạo các số 235, 310, 240, -HS viết bảng con. 411, 205, 252 3. Thực hành Bài 2:Cho học sinh tự làm bài vào bảng nhóm theo nhóm 3sau đó báo cáo kết quả. Bài 3:-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì -Treo bảng phụ ,2 em lên bảng làm -Nhân xét và KL 3.Củng cố- dặn dò: - Yêu cầu hs đọc viết các số sau : 235,450,678. - Nhận xét tiết học.Dặn dò: Về nhà ôn lại bài. Chuẩn bị bài: So sánh các số có ba chữ số. 5 Tiết 3 Chính tả TẬP CHÉP: NHỮNG QUẢ ĐÀO I. Mục tiêu - KT – KN: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn. Luyện viết đúng các tiếng có âm ,vần dễ lẫn (Bài tập 2a/b) . - Phẩm chất: Hs có ý thức rèn chữ giữ vở, chăm học. - Năng lực: Học sinh có thói quen học tập cộng tác, biết chia sẻ với bạn. II. Chuẩn bị : Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động: Cho 3 em lên bảng viết các từ sau : sắn ,xà cừ, súng, xâu kim B: Bài mới Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài: Những quả đào 2. Hƣớng dẫn tập chép a. Ghi nhớ nội dung đọan viết : - HS đọc bài - HS đọc đoạn văn ( bảng phụ) - chia cho các cháu 1 quả đào +Người ông chia quà gì cho các cháu? - Xuân ăn xong đem hạt trồng .Vân +Ba người cháu đã làm gì với quả đào ăn xong vẫn còn thèm .Còn Việt mà ông cho ? không ăn mà đào cho cậu bạn bị ốm -ông bảo : Xuân thích làm vườn +Người ông đã nhận xét gì về các .Vân bé dại ,còn Việt là người nhân cháu ? hậu - chữ đầu câu viết hoa ,cuối câu có b. Hướng dẫn cách trình bày (Bảng dấu chấm phụ) - Xuân,Vân,Việt -Hãy nêu cách trình bày 1 đoạn văn , chia sẻ với bạn, chia sẻ trước lớp -Ngoài chữ đầu câu, trong bài chữ nào - trồng ,bé dại, mỗi ,vẫn cần viết hoa? - HS viết bảng con c. Hướng dẫn viết từ khó : - HS nhìn bảng chép bài -Cho học sinh nêu các chữ khó viết - HS soát lỗi,sửa lỗi sai -Đọc lại các chữ khó cho HS viết vào bảng con d. Viết bài: Treo bảng phụ yc hs nhìn chép bài. 6 Bài 2a: cả lớp làm bài : e. Soát lỗi: Đọc lại bài ,dừng lại phân Đang học bài Sơn bỗng nghe tiếng tính các chữ khó cho học sinh soát lỗi lạch cạch.Nhìn chiếc lồng sáo treo g. Thu và nhận xét một số bài trước cửa sổ,em thấy trống 3. Hƣớng dẫn làm bài tập. không .một cành xoan rất cao. Bài 2a:Gọi học sinh đọc đề bài sau đó - HS làm bài, chia sẻ với bạn. 1 học sinh làm bài trên bảng lớp ,cả lớp làm bài vào vở -Treo bảng phụ cho 1 em lên bảng làm, chia sẻ với bạn, chia sẻ trước lớp Bài 2b: 3.Củng cố - dặn dò: Yêu cầu hs tìm những từ ngữ có vần in/inh. - Nhận xét tiết học. Dặn dò: Về nhà viết lỗi sai thành một dòng đúng. Chuẩn bị bài: Hoa phượng Chiều Tiết 1 Tập Viết CHỮ HOA A KIỂU 2 I. Mục tiêu - KT – KN: Biết viết chữ hoa A kiểu 2 (1 òng c vừa và1 òng c nhỏ ), chữ Ao (1 òng c vừa và 1 òng c nhỏ ).Biết viết cụm từ ứng dụng : “Ao liền ruộng cả” theo c nhỏ (3 lần). - Phẩm chất: Học sinh có tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Năng lực: Học sinh có thói quen học tập cộng tác, II. Chuẩn bị - Mẫu chữ mẫu A kiểu 2 III. Các hoạt động dạy học Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài: Chữ A hoa 2. Hƣớng dẫn viết chữ hoa - HS quan sát, chia sẻ với bạn. - GV cho HS QS chữ mẫu và NX, - cao 5 li ,rộng 5 li chia sẻ với bạn: - có 2 nét là nét cong và móc ngược - Chữ A cao mấy li , rộng mấy li ? phải -Chữ A gồm mấy nét ,là những nét - Đặt bút trên đường kẻ 6 viết nét sổ nào ? thẳng ,cuối nét đổi chiều bút viết nét 7 móc .Dừng bút trên đường kẻ 2 -Giảng qui trình viết nét móc ngược - lắng nghe theo dõi phải - viết bảng , chia sẻ cách viết -2 hs đọc -Vừa viết vừa giảng lại qui trình viết - hs trả lời. lần 2 - ao liền ruộng cả ,có 4 chữ là ao -Yêu cầu học sinh viết chữ A trong ,liền ,ruộng , cả không gian và bảng con .chữ l, g cao 2 li rư i 3. Hƣớng dẫn viết cụm từ ứng Các chữ cò n lại cao 1 li. dụng - bằng 1 con chữ O -Cho học sinh đọc cụm từ ứng dụng - viết bảng -Cụm từ Ao liền ruộng cả ,có nghĩa gì? Hs viết bài vào vở. -Ao liền ruộng cả có mấy chữ ,là những chữ nào? -Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ A và cao mấy li ?Các chữ còn lại cao mấy li ? -Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ? -Yêu cầu học sinh viết chữ ao vào bảng con -Sửa cho từng học sinh * Hƣớng dẫn viết vào vở tập viết * Thu và nhận xét một số bài . 4.Củng cố - dặn dò - Nêu cấu tạo của chữ hoa a kiểu 2. - Nhận xét tiết học.Dặn dò: Về nhà viết bài phần ở nhà. Chuẩn bị bài:chữ hoa M kiểu 2. Tiết 3 Toán ôn LUYỆN TẬP: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ. I. Mục tiêu - KT – KN: Biết so sánh các số có 3 chữ số; Học sinh nhận biết được thứ tự các số (không quá 1000) - Phẩm chất: Học sinh tích cực trong các hoạt động. 8 - Năng lực: Học sinh có thói quen học tập cộng tác. II. Chuẩn bị - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động: Cho HS đọc và viết số có 3 chữ số (3 học sinh lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên .Cả lớp viết số vào bảng con) +Viết lên bảng dãy số có 3 chữ số :321, 768, 850, 935 và cho HS đọc các số này + Viết số vào bảng : bốn trăm ba mươi, năm trăm hai mươi mốt . - Nhận xét B.Bài mới: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài 2. Hƣớng dẫn HS làm bài tập Bài 1:-làm bài vào bảng con. Bài 1/:-Cho học sinh tự làm vào bảng con 268>263 536<635 -Cho vài học sinh giải thích về kết quả so 268 897 sánh 301>285 578=578 -Nhận xét và KL -Hs Tự Nhận Xét Bài 2-Bài tập ycầu chúng ta làm gì ? -tìm số lớn nhất và khoanh tròn vào số đó ?Để tìm số lớn nhất chúng ta cần làm gì - phải so sánh các số với nhau -Cho học sinh tự làm bài. a) 671 lớn nhất Cả lớp sửa bài vào vở b) 360 là số bé nhất. Bài 3: Cho học sinh tự làm bài ,sau đó yêu cầu cả lớp đếm theo các dãy số vừa lập - HS nêu YC được - hs tự làm bài vào vở Nhận xét, sửa sai cho hs. Bài 4 : HS làm cả bài 3.Củng cố - dặn dò : Bài 4 : HS làm bài và chia sẻ với bạn về - Gọi hs đọc và so sánh các số sau: 424 và cách làm 542; 956 và 896. bài - Nhận xét chung tiết học.Dặn dò: Về nhà ôn lại bài. - hs so sánh Chuẩn bị bài: Luyện tập Thứ tƣ ngày 14 tháng 4 năm 2021 Tiết 1 Tập đọc CÂY ĐA QUÊ HƢƠNG. I. Mục tiêu - KT – KN: Đọc rành mạch toàn bài .Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ dài. Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài : thời thơ ấu,cổ kính, lững thững. Hiểu 9 nội dung bài :Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương . - Phẩm chất: Hs biết yêu quê hương đất nước. Học sinh có ý thức bảo vệ và giữ gìn vệ sinh môi trường. - Năng lực: Học sinh có thói quen học tập cộng tác, biết chia sẻ với bạn. II. Chuẩn bị :Tranh.Tranh ảnh cây đa to. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV - HS QS tranh 1. Giới thiệu bài:Cây đa quê hƣơng 2. Luyện đọc: GV cho HS luyện đọc, chia sẻ cách đọc. - theo dõi và đọc thầm - Đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhành ,tình cảm - mỗi em đọc 1 câu theo dãy ngang -Cho mỗi em đọc 1 câu cho đến hết - toà, cổ kính ,xuể, giận dữ ... bài - thời thơ ấu , cổ kính , lững thững . -Cho học sinh nêu từ khó - Cho hs đọc bài tìm hiểu từ ngữ mới - mỗi nhóm đọc 1 đoạn trong bài. - đọc thi với nhau - Đoc từng nhóm: - luyện đọc và trả lời câu hỏi. Thi đọc giữa các nhóm: -Thi đọc đồng thanh ,cá nhân 3. Tìm hiểu bài -Cho học sinh đọc bài và TLCH, chia - Cây đa nghìn năm một thân cây sẻ với bạn, chia sẻ trước lớp. .thân cây là một toà cổ kính 1. Những từ ngữ ,câu văn nào cho - cành cây lớn hơn cột đình, ngọn biết cây đa sống rất lâu ? cây chót vót giữa trời xanh , rễ cây 2. Các bộ phận của cây đa được tả nổi lên giận dữ bằng những hình ảnh nào ? - thân cây rất to / cành cây rất lớn / ngọn cây rất cao / .. rễ 3. Hãy nói đặc điểm mỗi bộ phân của cây ngoằn ngoèo / . cây đa bằng một từ ( HS khá giỏi.) - tác giả thấy lúa vàng gợn sóng, đàn trâu lững thững ,bóng sừng trâu dưới 4. Ngồi hóng mát ở gốc đa ,tác giả ánh nắng chiều . còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương ? -HS đọc, cả lớp theo dõi ,nhận xét * Luyện đọc lại -3 ,4 học sinh thi đọc lại bài diễn cảm -Bình bầu bạn đọc hay - T/g: yêu cây đa ,yêu quê hương luôn 3 .Củng cố- dặn dò: 10 nhớ về kỉ niệm thời quá khứ - Qua bài thơ này em thấy tình cảm của tác giả đối với quê hương? - Nhận xét tiết học.Dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần.Chuẩn bị bài: Những quả đào. Tiết 2 Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ. I. Mục tiêu - KT – KN: Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có 3 chữ số; nhận biết được thứ tự các số (không quá 1000) - Phẩm chất: Hs tính cẩn thận, chăm chỉ học tập. - Năng lực: Học sinh có thói quen học tập cộng tác, biết chia sẻ với bạn. II. Chuẩn bị - Các hình vuông to,các hình vuông nhỏ ,các hình chữ nhật III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động: + Viết lên bảng dãy số có 3 chữ số :221, 228, 230, 225 và cho học sinh đọc các số này B.Bài mới: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài: So sánh các số có 3 chữ số 2. Ôn lại cách đọc, viết số có 3 chữ số -Treo bảng phụ có ghi sẵn các dãy số, - quan sát ,5 em đọc ,cả lớp đọc thầm cho học sinh đọc - 2 em lên bảng viết, lớp viết bảng con : -Đọc cho học sinh viết số vào bảng con 221, 631,640. 3. So sánh các số -Treo bảng phụ có vẽ sẵn các ô vuông - quan sát -Cho HS so sánh hai số 234 và 235 +Em có nhận xét gì về số ở hàng trăm, - số hàng trăm giống nhau, số hàng chục số ở hàng chục, số ở hàng đơn vị của số giống nhau, số 4 bé hơn số 5 ở hàng đơn 235 và 234 vị +Như vậy số nào lớn, số nào bé ? - số 235 lớn hơn số 234 : 234 < 235 -So sánh 194 139 11 -Cho học sinh quan sát hình vẽ và nhận xét số ô vuông bên trái như thế nào với -quan sát.số ô vuông bên trái ít hơn số ô số ô vuông bên phải ? vuông bên phải -Muốn so sánh 2 số ta phải làm gì ? - xét chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục, chữ số hàng đơn vị +Vậy ta điền dấu gì ? - lớn : 194 > 139 -So sánh 199 215: hướng dẫn và đặt câu hỏi như 2 bài trên * Nêu nguyên tắc chung : -So sánh chữ số hàng trăm (số nào có - lắng nghe ghi nhớ vài học sinh nhắc chữ số hàng trăm lớn thì số đó lớn ).Nếu lại cùng chữ số hàng trăm thì mới xét chữ số hàng chục, số nào có chữ số hàng chục lớn thì số đó lớn (lúc này chữ số không để ý tới chữ số hàng đơn vị ). Nếu chữ số ở hàng trăm và chữ số ở hàng chục bằng nhau thì ta xét chữ số hàng đơn vị, số nào có chữ số ở hàng đơn vị lớn thì chữ số đó lớn. Nếu các chữ số ở cả ba hàng bằng nhau thì số đó bằng nhau. 4. Thực hành a. Thực hành chung : - cả lớp làm bài vào bảng con, sau đó vài -Cho học sinh so sánh các cặp số sau em nêu kết quả và lời giải thích 498 500 259 313 498 < 500 259 < 313 250 219 347 349 241 260 250 > 219 347 260 Bài 1:-Cho HS tự làm vào bảng con Bài 1:-làm bài vào bảng con. -Cho vài học sinh giải thích về kết quả 127>121 865=865 124<129 so sánh 182 54 -Nhận xét và KL -Hs Tự Nhận Xét Bài 2:-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? Bài 2:-tìm số lớn nhất và khoanh tròn - Để tìm số lớn nhất chúng ta cần làm vào số đó gì? - phải so sánh các số với nhau -Viết lên bảng các số 395, 695, 375 và yêu cầu học sinh so sánh và tìm số lớn - 695 lớn nhất vì có hàng trăm lớn nhất nhất - 2 em làm bảng lớp -Cho học sinh tự làm các bài còn lại .Cả b) 979 là số lớn nhất vì có số hàng đơn lớp sửa bài vào vở vị lớn nhất. c) 751 là số lớn nhất vì có số hàng chục Bài 3: ( HS khá giỏi làm cả dòng 2 và 12 lớn nhất. dòng 3) -Cho học sinh tự làm bài ,sau đó yêu cầu Bài 3: cả lớp đếm theo các dãy số vừa lập được - hs tự làm bài vào vở Nhận xét, sửa sai cho hs. 3.Củng cố - dặn dò : - Nhận xét chung tiết học.Dặn dò: Về nhà ôn lại bài. Chuẩn bị bài: Luyện tập Chiều Tiết 1 Chính tả NGHE VIẾT: HOA PHƢỢNG I. Mục tiêu - KT – KN: Nghe viết chính xác , trình bày đúng bài thơ 5 chữ Hoa phượng .Luyện viết đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn s/x , in/inh (BT 2a/b ) -Phẩm chất: Hs có ý thức rèn chữ giữ vở, chăm chỉ viết bài. - Năng lực: Học sinh có thói quen học tập cộng tác. II. Chuẩn bị - Bảng phụ ,bìa màu III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động :-Cho 2 em lên bảng viết các từ :tình nghĩa ,tin yêu ,xinh đẹp ,xin học ,mịn màng ,bình minh (cả lớp viết vào nháp ) - Nhận xét B. Bài mới: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài: Hoa phƣợng 2. Hƣớng dẫn nghe viết - theo dõi , 1 học sinh đọc lại bài -Đọc bài thơ Hoa phượng - tả hoa phượng +Bài thơ cho ta biết điều gì ? - Hôm qua còn lấm tấm +Tìm và đọc những câu thơ tả hoa Chen lẫn màu lá xanh phượng Sáng nay bừng lửa thẫm Rừng rực cháy trên cành - có 3 khổ thơ ,mỗi khồ có 4 câu .mỗi câu có 5 chữ -Bài thơ có mấy khổ thơ ?Mỗi khổ thơ - viết hoa có mấy câu ? Mỗi câu có mấy chữ? - dấu phẩy ,dấu chấm ,dấu gạch ngang , -Các chữ đầu câu viết như thế nào ? dấu chấm hỏi ,dấu chấm cảm -Trong bài thơ những dấu câu nào được - để cách một dòng sử dụng ? 13 - chen lẫn ,lửa thẩm , mắt lửa - 4 học sinh lên bảng viết ,cả lớp - - HS -Giữa các khổ thơ viết như thế nào ? viết vào bảng con, chia sẻ cách viết Hướng dẫn viết từ khó :Cho học sinh đọc các từ khó dễ lẫn và các từ khó viết - HS nghe và viết -Cho học sinh đọc và viết các từ vừa - Dùng bút chì đổi vở cho nhau để soát tìm được lỗi ,chữa bài * Viết chính tả :Đọc cho học sinh viết đúng theo yêu cầu * Soát lỗi:Đọc lại bài ,dừng lại phân - điền vào chỗ trống s hay x ,in hay inh tích tiếng khó cho học sinh chữa Đáp án : xám xịt, sà xuống, sát tận, xơ * Nhận xét bài:Thu -Nhận xét bài viết xác, sầm sập, loảng xoảng, sủi bọt, xi 3. Hƣớng dẫn làm bài tập măng. Bài 2:-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? -Cho học sinh tự làm bài , chia sẻ với bạn. -Nhận xét ,chữa bài và KL 4.Củng cố- dặn dò: - Nhận xét tiết học.- Dặn dò: Về nhà viết lỗi sai thành một dòng đúng. Chuẩn bị bài: Ai ngoan sẽ được thưởng Thứ năm ngày 15 tháng 4 năm 2021 Chiều Tiết 1 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI – ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? I. Mục tiêu - KT – KN: Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối.Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ “để làm gì ?” . - Phẩm chất: Học sinh có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. Hs yêu tiếng việt. - Năng lực: Học sinh có thói quen học tập cộng tác. II. Chuẩn bị - Tranh ảnh loài cây ăn quả III. Các hoạt động dạy học A. Khởi động:-Chia bảng làm 2 phần .Cho 2 em lên bảng viết tên các loài cây ăn quả (cả lớp viết nháp, nhận xét bài trên bảng ) -Cho 2 em thực hành hỏi đáp “để làm gì?”( Nhà bạn trồng xoan để làm gì ? Để lấy gỗ đóng tủ, bàn ghế .) -Nhận xét 14 B.Bài mới: Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài:Từ ngữ về cây cối 2. Hƣớng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: học sinh đọc yêu cầu bài Bài 1: -Cho học sinh đọc yêu cầu bài -Gắn lên bảng tranh, ảnh 3, 4 loài cây ăn - HS quan sát quả cho học sinh quan sát - Đại diện các nhóm trình bày. -Đại diện mỗi nhóm lên nêu tên, chỉ các .kể tên các bộ phận cây ăn quả bộ phận của cây .cây ăn quả gồm có các bộ phận gốc, -Chốt lại ý kiến đúng ngọn - HS nêu YC Bài 2: -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - HS tả gốc cây : to,sần sù,cứng, -Treo tranh vẽ 1 cây ăn quả , cho học sinh tả ngọn cây : cao chót vót,mềm mại tả quan sát tranh và trả lơì câu hỏi thân cây: to,thô ráp,gai góc - yêu cầu thảo luận nhóm để tìm từ tả bộ tả cành cây :khẳng khiu, gai góc.. phận của cây tả rễ cây:kì dị,ăn sâu vào lòng đất Nhóm 6 -Cho các nhóm đọc thầm, các từ vừa tìm các từ tả hoa: rực r ,thắm tươi, được các từ tả lá : mềm mại,xanh mướt, tả quả : to trònchín mọng, .kiểm tra từ sau đó ghi các từ vào vở - 1 học sinh đọc Bài 3 :-Cho học sinh đọc đề bài .bạn gái đang tưới nước cho cây -Bạn gái đang làm gì ? .bạn trai đang bắt sâu cho cây -Bạn trai đang làm gì ? .thực hành hỏi đáp -Cho 2 học sinh ngồi cạnh nhau thực hành - Bạn gái tưới cây để làm gì? hỏi đáp theo yêu cầu của bài, sau đó 1 cặp Bạn gái tưới cây để cây tươi tốt. học sinh trình bày trước lớp - Bạn trai bắt sâu để làm gì? -Nhận xét và KL Bạn trai bắt sâu để cho cây khỏi bị sâu bệnh. ** Để chăm sóc và bảo vệ cây cối em cần ** Để chăm sóc và bảo vệ cây cối em cần phải tưới nước, bắt sâu cho cây không bẻ phải làm gì ? cành hái hoa, không chặt phá cây cối. 3.Củng cố- dặn dò: Hs nêu. -Nêu các bộ phận của cây. - Nhận xét tiết học.Dặn dò: Về nhà ôn lại bài. Chuẩn bị bài: Từ ngữ về Bác Hồ Tiết 2 15 Toán ôn LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - KT – KN: Tiếp tục củng cố về các số có 3 chữ số. Biết so sánh các số có ba chữ số, sắp xép các số có ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - Phẩm chất:, học sinh làm nhanh , chính xác. - Năng lực: Học sinh có thói quen học tập cộng tác II. Chuẩn bị - bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta ôn lại các dạng toán đã học trong tuần. 2. Ôn tập. - HS đọc YC bài Bài 1. Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài , 3-4hs lên làm bài - yêu cầu hs làm bài vào bảng con, Điền dấu , = chia sẻ với bạn, chia sẻ trước lớp 123 > 124 120 < 152 129 > 120 186 = 186 1 hs đọc đề. Bài 2: yêu cầu hs đọc đề bài. - 3 hs làm bài. - Yêu cầu hs lên bảng tìm số lớn nhất. a/ 395, 695 , 375 -Nhận xét,sửa sai. b/ 751, 341 , 741 c/ 873, 973 , 979 Bài 3. - 1 hs đọc yêu cầu. Bài 3: -Gọi hs đọc yêu cầu của đề. Viết các số 875, 1000, 299 ,420 theo - Yêu cầu hs xếp thứ tự các số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé yêu cầu. - Học sinh tự làm bài vào vở. - Nhận xét,sửa sai. 299, 420,875,1000. Bài 4: - hs đọc yêu cầu của đề bài: với Bài 4: -Gọi hs đọc yêu cầu của đề. ba số 1,2,3; hãy viết tất cả các số có ba chữ số khác nhau. 123;132;213;231;312;321 3.Củng cố - dặn dò: -Cho hs tự đố nhau về các phép chia có trong bảng chia 2,3. Dặn dò: -Về nhà ôn lại bài. Chuẩn bị bài: Ki-lô-mét -Nhận xét chung tiết học. Tiết 3 16 Kể chuyện NHỮNG QUẢ ĐÀO I. Mục tiêu - KT – KN: HS biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hay 1 câu. Biết kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt. Biết cùng các bạn phân vai ,dựng lại toàn bộ câu chuyện .Biết nghe bạn kể chuyện để nhận xét đúng hoặc kể tiếp được câu chuyện. - Phẩm chất: Học sinh tích cực tham gia các hoạt động, chăm học. - Năng lực: Học sinh có thói quen học tập cộng tác, biết chia sẻ với bạn. II. Chuẩn bị - Bảng phụ III.Các hoạt động dạy học Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài :Những quả đào 2. Hƣớng dẫn tóm tắt nội dung từng - 1 học sinh đọc yêu cầu bài đoạn - Đoạn 1: Chia đào -Cho 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 như thế - quà của ông nào? - chuyện của Xuân - Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác - nối tiếp nhau trả lời :Xuân làm gì với mà vẫn nêu được nội dung đoạn 1 quả đào ông cho ? -SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 như thế - Vân ăn quả đào như thế nào ?/ Cô bé nào ? ngây thơ -Bạn nào có cách tóm tắt khác ? - tấm lòng nhân hậu của Việt /Qủa đào của Việt như thế nào ? -Nội dung đoạn cuối là gì ? - Kể lại trong nhóm -Nội dung của đoạn 3 là gì ? - HS đọc thầm , chia sẻ cách kể 3. Kể từng đoạn - mỗi học sinh trình bày 1 đoạn Bước 1: Kể từng nhóm -Cho HS đọc thầm YC và gợi ý ( bảng - 8 học sinh tham gia kể chuyện phụ ) - nhận xét theo các tiêu chí đã nêu -Chia nhóm và y cầu mỗi nhóm kể một - tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong đoạn nhóm Bước 2 : Kể trước lớp -Cho các nhóm cử đại diện lên kể - các nhóm thi kể theo hình thức phân -Cho các nhóm nhận xét, bổ sung khi vai bạn kể 17 -Tuyên dương các nhóm có học sinh kể tốt 4.Phân vai dựng lại câu chuyện -Chia lớp thành các nhóm ,mỗi nhóm 5 *Tấm òng nhân hậu của Việt v ì Việt đă học sinh, yêu cầu các nhóm kể theo hình biết nghĩ đến bạn khi bạn bị ốm. thức phân vai :người dẫn chuyện, người *Khi làm được việc tốt ta sẽ thấy vui ông, Xuân, Việt, Vân hơn. -Nhân xét và tuyên dương các nhóm kể tốt . 5.Củng cố- dặn dò: *Qua câu chuyện này em học được điều gì? *Mỗi người ai cũng biết làm việc tốt, khi làm được 1 công việc tốt ta cảm thấy thế nào? Nhận xét chung tiết học.Dặn dò: Về nhà kể lại chuyện cho cả nhà nghe. Chuẩn bị bài: Ai ngoan sẽ được thưởng. Thứ sáu ngày 16 tháng 4 năm 2021 Tiết 1 Toán MÉT I. Mục tiêu - KT – KN: Biết mét là một đơn vị do độ dài.Biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mét .Làm quen với thước mét. Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài:dm , cm .Biết làm các phép tính cộng ,trừ (có nhớ ) trên số đo với đơn vị là mét. Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản. - Phẩm chất: Học sinh tích cực tham gia các hoạt động. - Năng lực: Học sinh có thói quen học tập cộng tác. II Chuẩn bị : thước mét, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài : Mét 2. Gthiệu đơn vị đo có độ dài - quan sát theo dõi mét,thƣớc mét a. Hdẫn HS quan sát thước mét và giới thiệu “ độ dài từ vạch 0 đến vạch 100 là 1 mét “ - HS nhắc lại đồng thanh -Vẽ lên bảng một đoạn thẳng 1m và nói 18 : “độ dài đoạn thẳng này là 1 mét” -Nói: mét là đơn vị đo độ dài .Mét viết - quan sát tắt là m -Vậy 1 mét bằng 10 đêximét ,rồi viết - dài bằng 100cm lên bảng 10dm=1m, 1m=10dm - nhắc lại b. Gọi 1 HS quan sát các vạch chia trên - 1m=10dm ,1m=100cm thước và trả lời câu hỏi :một mét dài - từ vạch 0 đến vạch 100 bằng bao nhiêu xăngtimét ? -1 mét bằng 100 xăngtimét - xem tranh 1m=100cm +Độ dài 1 mét được tính từ vạch nào - lắng nghe ghi nhớ đến vạch nào trên thước mét? c. Y cầu cả lớp xem tranh vẽ trong sách - Điền số thích hợp vào ô trống toán - 100 vì 1 mét bằng 100cm -Chốt ý : Mét viết tắt là m .1m= 10dm, -2 em làm bảng lớp 1m=100cm 3. Thực hành - đây là phép tính với các đơn vị đo Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - ta thực hiện như một số tự nhiên +Điền số nào vào ô trống ?Vì sao ? ,sau đó ghi tên đơn vị vào sau kết quả -Cho HS tự làm bài vào vở , chia sẻ với - HS làm bài, chia sẻ với bạn. bạn Bài 2: Cho học sinh đọc bài SGK và - 1 hs đọc đề. hỏi : - 2 hs phân tích đề bài. +Các phép tính trong bài có gì đặc biệt - 1 hs lên bảng giải toán,lớp làm bài ? vào vở. +Khi thực hiện các phép tính có đơn vị đo độ dài ,chúng ta thực hiện như thế - điền cm hay m vào ô trống nào ? - ước lượng độ dài của vật được nhắc đến -Cho HS tự làm bài vào vở , làm bảng phụ - cột cờ cao khoảng 10 mét -Chữa bài trên bảng , chia sẻ với bạn - 2 em lên bảng làm bài Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu của bài. -Yêu cầu hs tự phân tích đề toán. - Yêu cầu hs lên bảng làm bài,lớp làm bài vào vở, chia sẻ với bạn, chia sẻ trước lớp Bài 4: -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? 19 +Muốn điền đúng chúng ta phải làm gì ? -Cho học sinh hình dung đến cột cờ trong sân trường và so sánh độ dài của cột cờ là 10m và 10cm và hỏi +Cột cờ cao bao nhiêu ? -Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn lại vào vở 3.Củng cố - dặn dò: -Nhận xét tiết học..Dặn dò: Về nhà ôn lại bài. Chuẩn bị bài: Ki - lô -mét Tiết 2 TẬP LÀM VĂN ĐÁP LỜI CHIA VUI –NGHE VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI I. Mục tiêu - KT – KN: Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể.Nghe GV kể, trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện: Sự tích hoa dạ lan hương(BT2). Hiểu nội dung câu chuyện : Câu chuyện giải thích vì sao hoa dạ lan hương chỉ toả hương thơm vào ban đêm ,qua đó khen ngợi cây hoa dạ lan hương biết cách bày tỏ lòng biết ơn thật cảm động với người đã cứu sống ,chăm sóc nó. - Phẩm chất: Học sinh mạnh dạn trong giao tiếp, ứng xử văn hóa. - Năng lực: Học sinh có thói quen học tập cộng tác, II. Chuẩn bị - bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động học tập của HS Hỗ trợ của GV 1. Giới thiệu bài: Đáp lời chia vui 2. Hƣớng dẫn hs làm bài tập. Bài 1:nói lại lời chia vui Bài 1:-Cho học sinh đọc yêu cầu của - H1: Chúc mừng bạn tròn 8 tuổi bài H2: Rất cảm ơn bạn -Cho 2 học sinh thực hành - từng cặp học sinh đóng vai tình huống -Cho nhiều học sinh đóng vai tình *Thái độ lịch sự thể hiện sự giao tiếp huống b,c có văn hóa. *Khi đáp lời chia vui em cần có thái Bài 2:-1 em đọc to ,cả lớp đọc thầm độ thế nào? 20 Bài 2:Cho học sinh đọc yêu cầu bài *Em cần lắng nghe tích cực. *Muốn trả lời câu hỏi đúng em cần - quan sát chú ý điều ì? - cảnh đêm trăng ,1 ông lão đang -Treo tranh minh hoạ cho hs quan sát chăm sóc hoa +Tranh vẽ cảnh gì ? - 1 em đọc ,lớp đọc thầm - lắng nghe và quan sát tranh -Cho học sinh đọc 4 câu hỏi - quan sát và đọc thầm -Kể chuyện ( 3 lần ) cho học sinh - vì ông lão đã nhặt nó về trồng hết nghe lòng , chăm bón cho hoa -Treo bảng phụ có ghi sẵn 4 câu hỏi - tỏ lòng biết ơn ông lão bằng cách nở sau đó nêu +Vì sao cây hoa biết ơn những bông hoa thật to và lộng lẫy ông lão? - cho nó đổi vẻ đẹp bằng hương thơm - vì ban đêm ông lão không làm việc +Lúc đầu cây hoa tỏ lòng biết ơn ông mới có thời gian thưởng thức hương lão bằng cách nào ? +Về sau ,cây hoa xin trời điều gì ? - thực hành trước lớp ,lớp bổ sung +Vì sao trời lại cho hoa hương thơm - lớp lắng nghe ,bổ sung vào ban đêm -Cho 3, 4 cặp học sinh hỏi đáp theo câu hỏi SGK -Ca ngợi cây hoa dạ lan hương biết -Cho 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện . cách bày tỏ lòng biết ơn ông lão đã 4.Củng cố - dặn dò: : chăm sóc và cứu nó. - Ý nghĩa của truyện là gì ? - Nhận xét tiết học Dặn dò: Về nhà ôn lại bài. Chuẩn bị bài: Nghe - Trả lời câu hỏi Tiết 3 Tiếng Việt ôn LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI – ĐẶT VÀ TLCH : ĐỂ LÀM GÌ? I. Mục tiêu - KT – KN: Giúp HS củng cố về các từ ngữ về cây cối. Đặt và trả lời câu hỏi:Để làm gì?. Nêu được các từ ngữ về cây cối. - Phẩm chất: Học sinh biết chăm sóc và bảo vệ cây cối. - Năng lực: Học sinh có thói quen học tập cộng tác. II. Chuẩn bị - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_theo_tuan_lop_2_tuan_29_gv_do_thuy_truong_t.pdf



