Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 2 - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop2.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 03 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 1: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhẩm cộng các số tròn chục có tổng bằng 100, trừ 100 cho số tròn chục; đặt tính cộng, trừ không nhớ đúng hàng. - Tìm được các phép tính cùng kết quả; thực hiện một chuỗi cộng, trừ theo thứ tự và giải bài toán thêm hành khách. - Giải thích được cách tính; cẩn thận khi kiểm bài của bạn và nêu được hành vi an toàn khi đi thuyền. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: 5 bó que (10 que/bó); sáu thẻ phép tính Bài 3, sơ đồ đường tính và tranh thuyền dưới đây; bảng con có cột chục/đơn vị để hỗ trợ. - HS: SGK trang 19–20, vở, bút, bảng con, bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Ghép các chục (3 phút) Có 3 bó que, mỗi bó 10 que; lấy thêm 2 bó. Hỏi có tất cả bao nhiêu que? Đưa 3 bó rồi thêm 2 bó; mời HS nhẩm bằng số 3 chục thêm 2 chục là 5 chục. chục. Hỏi vì sao không cần tháo từng bó. 30 + 20 = 50 Có 50 que. Nhận xét, đánh giá: Nêu được số chục và số que; hỗ trợ bằng bó que thật nếu còn đếm từng que. 1 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 1: Nhẩm với số tròn chục (5 phút) Tính nhẩm theo mẫu. Mẫu a: 6 chục cộng 4 chục là 10 chục. 60 + 40 = 100 50 + 50; 70 + 30; 20 + 80 Mẫu b: 10 chục bớt 2 chục còn 8 chục. 100−20 = 80 100−30; 100−50; 100−90 Cho HS giải thích mẫu bằng chục, làm sáu phép 50 + 50 = 100 tính trên bảng con. Khi chữa, hỏi: “10 chục bớt 9 70 + 30 = 100 chục còn mấy chục?” Không chuyển thành đặt 20 + 80 = 100 tính có nhớ. 100−30 = 70 100−50 = 50 100−90 = 10 Nhận xét, đánh giá: Đúng sáu kết quả và nêu được cách nhẩm theo chục; nếu trả lời 1 ở câu cuối, hỏi 1 chục là bao nhiêu đơn vị. Luyện tập – Bài 2: Đặt tính thẳng hàng (7 phút) Đặt tính rồi tính: 35 + 4; 52 + 37; 68−6; 79−55 Cho HS làm cá nhân; quan sát vị trí của 4 và 6. 35 Chữa một phép cộng và một phép trừ: đơn vị +4 39 thẳng đơn vị, chục thẳng chục; tính từ hàng đơn 52 vị sang hàng chục. +37 Nếu HS đặt 4 dưới 3, cho chỉ rõ 4 là 4 đơn vị rồi 89 dịch sang cột đơn vị. Các em đổi vở chỉ hàng 68 đang tính. −6 62 79 −55 24 Ở phép cuối, 9 trừ 5 bằng 4; 7 trừ 5 bằng 2. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả cách đặt và bốn kết quả 39, 89, 62, 24; không chỉ chấm kết quả cuối. 2 Biên soạn: Lop2.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 3: Tìm cặp cùng kết quả (5 phút) Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả: 40 + 20; 34 + 1; 30 + 5 60−30; 20 + 40; 80−50 Phát sáu thẻ, mỗi cặp HS tính rồi ghép. Mời một 40 + 20 = 20 + 40 = 60 cặp nói cách kiểm; cho nhận xét đổi chỗ hai số 34 + 1 = 30 + 5 = 35 hạng 40 và 20. 60−30 = 80−50 = 30 Nhận xét, đánh giá: Ghép đủ ba cặp; phân biệt 80 trừ 50 với 80 trừ 30 bằng việc tính lại. Luyện tập – Bài 4: Đi theo mũi tên (4 phút) Bắt đầu ở 50; lần lượt cộng 30, trừ 40 rồi cộng 15. Điền kết quả vào ba ô theo thứ tự. Hình. Đường tính, trang 19 — SGK Toán 2, tập một. Chỉ mũi tên thứ nhất, hỏi lấy số nào để làm bước 50 + 30 = 80 thứ hai. Cho HS nhẩm và đọc cả đường đi; nếu 80−40 = 40 luôn tính từ 50, che phần đã qua và chỉ kết quả 40 + 15 = 55 vừa tìm. Điền 80, 40, 55 vào ba ô. Nhận xét, đánh giá: Dùng kết quả bước trước làm số đầu bước sau; đúng cả thứ tự ô. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_2_tuan_3_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_na.docx



