SKKN Kĩ thuật xây dựng câu hỏi trong dạy, đọc hiểu thông qua bài soạn “ Người mẹ hiền ” ở lớp 2 (GV: Hoàng Việt Nga - Trường TH Trần Phú)

pdf 35 trang Chi Mai 21/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Kĩ thuật xây dựng câu hỏi trong dạy, đọc hiểu thông qua bài soạn “ Người mẹ hiền ” ở lớp 2 (GV: Hoàng Việt Nga - Trường TH Trần Phú)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 
Kĩ thuật xây dựng câu hỏi trong dạy, đọc hiểu thông
 qua bài soạn “ Người mẹ hiền ” 
 ởlớp 2 
 Người viết: Hoàng Việt Nga 
 MỤCLỤC 
 PHẦNMỞ ĐẦU 6 
 I. LÝ DO CHỌNĐỀ TÀI .......................................................................... 7 
 1. Xuất phát từ yêu cầu đổimới của giáo dục phổ thông mới ......... 7 
 2. Xuất phát từ yêu cầu đổimới môn Tiếng Việtở tiểu học ................ 7 
 3. Xuất phát từ thực tiễn dạy và học môn Tiếng Việt hiện nay ....... 7 
 II. MỤCĐÍCH VÀ NHIỆMVỤCỦAĐỀ TÀI ....................................... .8 
 1. Mụcđích ............................................................................................... 8 
 2. Nhiệm vụ .............................................................................................. 8 
 III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUĐỀ TÀI ........................................ 9 
 1. Nghiên cứu lí luận .................................................................................. 9 
 2. Nghiên cứu thực tiễn ........................................................................ .9 
 3. Phương pháp bổ trợ ............................................................................ .9 
 PHẦNNỘI DUNG .......................................................................................... 9 
 CHƯƠNGI: CƠSỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TỔCHỨC DẠYĐỌC HIỂU
THEOĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC MÔN TIẾNG VIỆTỞ 
TIỂU HỌC ..9 
 I. Cơsở lí luận ........................................................................................... .9 
 1. Những hiểu biết cơbảnvềdạyhọc phát triểnnăng lực .................. .9 
 2. Yêu cầudạyhọc đọc hiểu ................................................................... .14 
 3. Các cấp độcủadạyhọc phát triển năng lực ...14 
 II. Cơsở thực tiễn .................................................................................... .9 
 1. Thực tiễn chương trình sách giáo khoa ...................................... ...15 
 2. Phương pháp dạyhọc đọc ................................................................. .17 
 3. Kĩ thuật xây dựng câu hỏi trong dạy, đọc hiểu thông qua bài 
 soạn “ Người mẹ hiền” ...................................................................... .20 
 CHƯƠNG II : THỰC NGHIỆM 22 
 I. Soạn giáo án ..22 
 II. Phân tích giáo án .29 
 III. Mô tả giờdạy ..30 GIÁO ÁN TRUYỀN THỐNG .................................................................... .31 
PHẦNKẾT LUẬN ....................................................................................... .23 
1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu ............................................................... .33 
2. Kết luận ............................................................................................... .34 
3. Đề xuất– khuyến nghị .35 PHẦNMỞ ĐẦU 
 I. LÝ DO CHỌNĐỀ TÀI 
1. Xuất phát từ yêu cầu đổimới của giáo dục phổ thông 
 Chương trình GDPT 2018 là chương trình được xây dựng theo mô hình phát
triển phẩm chất và năng lực người học. Thông qua những kiến thức cơbản, thiết
thực, hiệnđại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, chương
trình giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà
trường và xã hội kỳvọng. Vì vậy các nghiên cứu vềdạy họcở tiểu học nói chung,
dạy học môn Tiếng Việt nói riêngđều phải xuất phát từyêucầu quan trọng hàng
đầu này. 
2. Xuất phát từ yêu cầu đổimới môn Tiếng Việtở tiểu học 
2.1. Phát triển kĩnăng giao tiếp:Đọc, viết, nói và nghe 
 Chương trình môn Tiếng Việt 2018 thiết kếdựa trên những yêu cầucần đạt về
bốn năng lực Đọc, viết, nói và nghe. Các bộ sách giáo khoa mới môn Tiếng Việtở
bậc tiểu học có những thay đổi tích cực này. 
2.2. Phát triển theo định hướng tích hợp 
 Chương trình mới cũng kếthừa và phát triển định hướng tích hợp và phân hoá
đã được xác lập trong chương trình hiện hành, nhưng phát triển hơn nữa cho phù
hợp với định hướng của chương trình phát triển năng lực. Chẳng hạn, chương trình
Tiếng Việt mớiở tiểuhọcđã thực hiện tích hợp dạy kiến thức tiếng Việt với dạy
thực hành đọc, viết, nói và nghe, kết nốidạy kĩnăng đọc với kĩnăng viết, kĩnăng
nói và nghe dựa trên một hệthống ngữliệu của bài đọc chung. 
2.3. Chương trình mới chú trọng việc phát huy tính tích cực củahọc sinh 
 Chương trình giáo dục phổ thông mới chú trọng việcdạy học theo hướng phát
huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của người học. PPDH tích cực hướng tới việc
hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, lấy học sinh làm
trung tâm, tổ chức cho HS được hoạt độngđể chủ động khám phá, tìm ra chân lí
và các kiến thức của bài học. 
3. Xuất phát từ thực tiễn dạyvàhọc môn Tiếng Việt hiện nay 
 - Chương trình dạy học các môn học nói chung và môn Tiếng Việt nói riêng
hiện nay được xây dựng theo định hướng nội dung, nặng về truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng giúp học sinh vận dụng kiến thức học được vào thực tiễn. Theo mô
hình này, kiến thức vừa là “chất liệu”, “đầu vào” vừa là “kết quả”, “đầu ra” của
quá trình giáo dục. Vì vậy, học sinh phải học và ghi nhớrất nhiều nhưng khảnăng
vận dụng kiến thức vào đời sống rất hạn chế do các em không có kỹnăng thực tế,
không thể hiện được năng lực cũng nhưsở trường của mình. 
 - Việcdạy họcTiếng Việt hiện nay theođịnh hướng nội dung nên hạn chế khả
năng chủ động và sáng tạo của giáo viên và học sinh.Trong dạy học các tri thức
tiếng Việt, chúng tađang tập trung nhiều vào nhận biết, phân tích, phân loại các
đơn vị ngôn ngữ mà ít chú ý đến việc vận dụng các kiến thứcđãhọc vào thực tiễn
cuộcsống. 
 - Trong dạy học tập đọc, chúng tađang quá tập trung vào nhận biết, tái hiện
các tình tiết của văn bản (đọc nhớ) mà ít giải thích vàđặc biệt ít dạy học sinh hồi
đáp (đánh giá, liên hệ) nên chưa phát huy được tính sáng tạo và vận dụng củahọc
sinh. 
 Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọnvấn đề Kĩ thuật xây dựng câu
hỏi trong dạy, đọc hiểu thông qua bài soạn “ Người mẹ hiền ” ởlớp 2 làmđề
tài tiểu luận tốt nghiệp của mình 
 II. MỤCĐÍCH VÀ NHIỆMVỤCỦAĐỀ TÀI 
1. Mụcđích 
 - Xâydựng được cơsở khoa họccủa việc tổ chức dạy học đọc hiểu theo định
hướng phát triển năng lực môn Tiếng Việtởtiểu học qua bài “ Người mẹhiền ”
Lớp 2. 
 - Thực nghiệm những giải pháp dạy học phát triển năng lực môn Tiếng Việt
thông qua việc tổ chức dạy họcđọc hiểu theođịnh hướng phát triển năng lực qua
bài “Người mẹ hiền”ởlớp 2để xem xét tính khảthicủavấn đề nghiên cứu. 
2. Nhiệm vụ: 
 - Phát triển được cơsởlíluận của việc tổ chức dạy học phát triển năng lực
môn Tiếng Việt củahọc sinh tiểu học. 
 - Khảo sátđánh giá được thực trạng dạy và học môn Tiếng Việt theo định
hướng phát triển nội dung. 
 - Tổ chức thực nghiệmđể xem xét tính khảthicủa việcđềxuất các biện pháp
phát triển năng lực trong dạy học đọc hiểu củahọc sinh. 
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 
1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết - Luận văn phân tích, tổng hợp, hệthống hóa các tài liệu cơbản liên quan đến dạy
đọc hiểu theo định hướng phát triển năng lực người học, lý thuyết văn bản truyện
và văn bản truyện đọc mởrộng. 
2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 
 2.1. Phương Phápđiều tra, khảo sát 
 2.2. Phương pháp phỏng vấn 
 2.3. Phương pháp thực nghiệm 
3. Các phương pháp bổ trợ 
 3.1. Phương pháp chuyên gia để thu thậpđánh giá thực trạng và thực 
 nghiệm. 
 3.2. Phương pháp xử lí thông tin, số liệu vàđánh giá thống kê 
 PHẦNNỘI DUNG 
 CHƯƠNGI. CƠSỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC TỔCHỨC DẠYHỌCĐỌC
 HIỂU THEOĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC MÔN TIẾNG 
 VIỆTỞTIỂUHỌC 
I. Cơsở lí luận 
 1. Những hiểu biết cơbảnvềdạyhọc phát triểnnăng lực. 
1.1. Khái niệmnăng lực 
 Năng lực là khảnăng huy động tổng hợp các kiến thức, kỹnăng đểthực hiện
thành công một loại công việc trong mộtbối cảnh nhấtđịnh. Năng lực gồm có năng
lực chung và năng lực cụthể, chuyên biệt. Năng lực chung là năng lực cơbản, thiết
yếumàbất cứ người nào cũng cần phải có đểsống và học tập, làm việc bình thường
trong xã hội. Năng lực cụ thể, chuyên biệt là năng lực riêng được hình thành và
phát triển theo từng lĩnh vực, môn học nàođó. 
 Chương trình GDPT tổng thể 2017 của Việt Namđã đổi mới theo hướng
tiếp cận năng lực, lấy việc hình thành, phát triển phẩm chấtvànăng lực cho người
học làm mục tiêu trực tiếp; không chạy theo nội dung. Trong các năng lực,năng
lực cốt lõi ( năng lực chung và năng lực chuyên môn) và năng lựcđặc biệt cần hình thành và phát triển cho mọi HS thì năng lực giao tiếp ngôn ngữlànăng lực mang
tính công cụhết sức cần thiết không thể thiếu. Bên cạnhđó là năng lực cảm xúc.
Năng lực này giúp HS biết thông cảmsẻ chia, tương thân, tương ái; biết trân trọng
những tình cảm và hành vi nhân văn caođẹp; biết xúc động, biết yêu thương, căm
giận... Cả hai năng lực này trong môn Tiếng Việt đềuđóng một vai trò hết sức quan
trọng. 
 Dođó, việc dạy học phát triển năng lực được xem nhưmột nội dung giáo
dục, một phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh.Điều quan
trọng hơn cảlànếu so sánh với các quan niệm dạy học trướcđây, việc dạy học
phát triển năng lực sẽ làm cho việcdạyvàviệc học được tiếp cận gần hơn, sát hơn
với mục tiêu hình thành và phát triển nhân cách con người. 
 Nguyên tắc của việc dạy học phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực
hoá học sinh về hoạtđộng trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyếtvấn
đềgắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt
động trí tuệvới hoạt động thực hành, thực tiễn. Trong quan niệm dạy học mới , 
một giờhọc tốtlàmột giờhọc phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo củacả người dạy và người họcnhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực hợp
tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡng phương pháp tựhọc, tác
động tích cực đến tưtưởng, tình cảm,đem lại hứng thú họctập cho người học. 
 Ngoài những yêu cầu có tính chất truyền thống như: bám sát mục tiêu giáo
dục, nội dung dạy học,đặc trưng môn học, giờhọc đổi mới PPDH còn có những
yêu cầu mới như: được thực hiện thông qua việc GV tổ chức các hoạt động học tập
cho HS theo hướng chú ý đến việc rèn luyện phương pháp tư duy, khảnăng tựhọc,
nhu cầu hànhđộng và tháiđộtự tin. Vềbản chất,đólà giờhọc có sựkết hợp giữa
học tập cá thể (hình thức học cá nhân) với học tập hợp tác (hình thức học theo
nhóm, theo lớp); chú trọng kết hợp học với hành, nâng cao tri thức với rèn luyện
các kĩnăng, gắn với thực tiễn cuộcsống; phát huy thếmạnh của các PPDH 
tiên tiến, hiện đại; các phương tiện, thiết bịdạy học và nhữngứng dụng của công
nghệ thông tin. Ngoài việc nắm vững những định hướng đổi mới PPDH như trên,
để có được những giờdạy họctốt, cần phải nắm vững các kĩ thuật dạy học. Chuẩn
bịvà thiết kếmột giờhọccũng là một hoạt động cần có những kĩ thuật riêng. Tuy
nhiên dù sửdụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc
“Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụhọc tập với sựtổ chức, hướng dẫn của
giáo viên” . 1.2. Điểm giống và khác nhau giữa dạyhọc phát triển năng lực so với dạyhọc
định hướng nội dung 
1.2.1. Điểm giống nhau: 
 - Dạy học phát triển năng lựcvàdạy họcđịnh hướng nội dung đềulàmột
quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và cóđịnh hướng giúp người học
từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mụcđích chiếm lĩnh các
giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹnăng, các giá trịvăn hóa mà nhân loạiđãđạt
được để trên cơsởđó có khảnăng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong
toàn bộ cuộcsống của mỗi người học. 
 - Quá trình dạy học phát triển năng lực và dạy học định hướng nội dung
thường bao gồm các bước cơbản sau: 
 Bước khởiđộng: Kích thíchđộng cơ, tháiđộhọc tập tích cực củahọc sinh. 
 Bước khám phá tri thức, rèn luyện kĩnăng: Tổ chức hoạt độngđiều khiển
học sinh đểnắm tri thức mới, củng cố tri thức, rèn luyện kỹnăng. 
 Bướckết thúc: Kiểm tra vàđánh giá kết quảnắm tri thức, kỹnăng, thái độ
củahọc sinh. 
1.2.2. Sự khác nhau 
 * Chương trình giáo dục định hướng nội dung dạyhọc 
 - Chương trình dạy học truyền thống có thểgọi là chương trình giáo dục 
“định hướng nội dung” dạy học hay“định hướng đầu vào”. Đặcđiểm cơbản của
chương trình giáo dục định hướng nội dung là chú trọng việc truyền thụhệ thống
tri thức khoa học theo các môn họcđã được quy định trong chương trình dạy học. 
 - Mục tiêu dạy học trong chương trìnhđịnh hướng nội dung đượcđưa ra một
cách chung chung, không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát,đánh giá được
một cách cụ thể nên không đảm bảo rõ ràng vềviệcđạt được chất lượng dạy học
theo mục tiêuđã đề ra. 
 - Ưuđiểm của chương trình dạy học định hướng nội dung là việc truyền thụ cho
người họcmột hệthống tri thức khoa học và hệthống. Tuy nhiên ngày nay chương
trình dạy họcđịnh hướng nội dung không còn thích hợp, trongđó có những nguyên
nhân sau: 
 + Ngày nay, tri thức thay đổi vàbịlạc hậu nhanh chóng, việc quyđịnh cứng
nhắc những nội dung chi tiết trong chương trình dạy học dẫn đến tình trạng nội
dung chương trình dạy học nhanh bịlạc hậu so với tri thức hiện đại. Dođó việc rèn luyện phương pháp họctập ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn
bị cho con người có khảnăng họctập suốtđời. 
 + Chương trình dạy học định hướng nội dung dẫn đến xu hướng việc kiểm tra
đánh giá chủyếu dựa trên việc kiểm tra khảnăng tái hiện tri thức mà khôngđịnh
hướng vào khảnăng vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn. 
 + Do phương pháp dạy học mang tính thụ động và ít chú ýđến khảnăngứng
dụng nên sản phẩm giáo dụclà những con người mang tính thụ động, hạn chếkhả
năng sáng tạo và năng động. Dođó chương trình giáo dục này khôngđápứng
đượcyêu cầu ngày càng cao củaxã hội và thịtrường lao động đối với người lao
động vềnăng lực hành động, khảnăng sáng tạo và tính năngđộng. 
 + Thiết kếcủa chương trình nội dung thường bắtđầu từmục tiêu giáo dục sau
đó xác định các lĩnh vực/ môn học, chuẩn kiến thức và kĩnăng, phương pháp dạy
học vàđánh giá. 
 * Chương trình giáo dục định hướng năng lực 
 - Chương trình giáo dục định hướng năng lực nay còn gọi làdạy học định hướng
kết quả đầu ra đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Giáo dụcđịnh hướng năng
lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học. 
 + Giáo dục định hướng năng lực nhằmđảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy
học, thực hiệnmục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng
năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho
con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp.
Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thểcủa quá
trình nhận thức. 
 + Thiết kếcủa chương trình năng lực trước hết cần xác định các năng lực cần
trang bị và phát triển cho học sinh. Từ các năng lực này mới xácđịnh các lĩnh vực
/ môn họcbắt buộccần thiết có vai trò trong việc phát triển năng lực; sauđó phải
xác định được chuẩn năng lực cho mỗi giaiđoạn cấp/lớp; tiếp đến là xác định
những năng lực mà mỗi môn họcbắt buộc có thể đảm nhận. 
 + Chương trình năng lực có nội dung chủyếu yêu cầu học sinh trảlời câu hỏi:
Biết cái gì? Chương trình năng lực luônđặt ra câu hỏi: Biết làm gì từnhữngđiều
đã biết? 
1.2.3. Bảng so sánh mộtsố đặc trưng cơbảncủa chương trình định hướng 
nội dung và chương trình định hướng phát triển năng lực Chương trình định Chương trình định hướng phát triển
 hướng nội dung năng lực 
Mục tiêu Mục tiêu dạy học được Kết quảhọc tập cầnđạt được mô tả chi tiết
giáo dục mô tả không chi tiết và và có thể quan sát,đánh giá được; thểhiện
 không nhất thiết phải được mứcđộtiến bộcủaHSmột cách liên
 quan sát,đánh giá được tục. 
 Việc lựa chọnnội dung Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được
 dựa vào các khoa học kết quả đầu rađã quyđịnh, gắn với các tình
 Nội dung chuyên môn, không gắn huống thực tiễn. Chương trình chỉ quy định
 giáo dục với các tình huống thực những nội dung chính, không quy định chi
 tiễn. Nội dung được quy tiết. 
 định chi tiết trong
 chương trình. 
 GV là người truyền thụ - GV chủyếu là người tổ chức, hỗ trợHSt ự
 tri thức, là trung tâm của lực và tích cực lĩnh hội tri thức. Chú trọng
 quá trình dạy học. HS sựphát triển khảnăng giải quyết vấnđề, khả
 Phương
 tiếp thu thụ động những năng giao tiếp,... 
 pháp dạy
 tri thức được quy định
 học - Chú trọng sửdụng các quanđiểm,
 sẵn. phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực;
 các phương pháp dạy học thí nghiệm, thực
 hành. 
 Chủyếu dạy học lý Tổ chức hình thức học tậpđa dạng; chú ý
Hình thức thuyết trên lớp học các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên
 dạy học cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy
 mạnhứng dụng công nghệ thông tin v à
 truyền thông trong dạy và học 
 Tiêu chíđánh giá được Tiêu chíđánh giá dựa vào năng lựcđầu ra,
Đánh giá
 xây dựng chủyếu dựa có tính đến sự tiến bộ trong quá trình học
kết quảhọc
 trên sự ghi nhớ và tái tập, chú trọng khảnăng vận dụng trong các
tập của HS 
 hiện nội dungđãhọc. tình huống thực tiễn. 2. Yêu cầucủa dạyhọc đọc hiểu theo định hướng phát triển năng lực môn 
Ngữvăn nói chung và môn Tiếng Việtở tiểuhọc nói riêng 
 Tổ chức hoạtđộng dạy họcđọc hiểu theođịnh hướng phát triển năng lực môn
Tiếng Việtởtiểu học nhằm hình thành và phát triển năng lực đọc hiểu cho HS. Vì
vậy,đềtàicầnđịnh hướng rõ những năng lực cần hình thành cho học sinh qua việc
tích hợp các phân môn Tậpđọc, Luyện từvà câu, Chính tả,Tập làm văn, bao gồm
cảnăng lực chung và năng lực chuyên biệt. Những năng lựcđó là:năng lực giải
quyết vấn đề thực tiễn; năng lực sáng tạo; năng lực hợp tác; năng lực quản lý;
năng lực giao tiếp tiếng Việt; năng lực cảm thụvăn học. Trong qua trình dạy học
theo định hướng phát triển năng lực của học sinh, giáo viên chỉlàngười tổ chức,
điều khiển các hoạt động dạy học, học sinh tích cực học tập, học sinh được bộclộ,
thểhiện năng lực. Học sinh là nhân vật trung tâm trong giờhọc.Điều quan trọng
là trong tất cả các biện phápđó, giáo viênđều phảiđịnh hướng hình thành năng
lực cho học sinh. Việc dạy học theo phát triển năng lực củahọc sinh trong giúp
nâng cao chất lượng môn Tiếng Việt, tạo sựhứng thú, niềm say mê yêu thích môn 
học và rèn kĩnăng Đọc - viết - nghe và nói tốt nhất cho học sinh. Từđó giúp các
em thêm yêu Tiếng Việt cũng như nâng cao năng lựcsửdụng ngôn ngữ, năng lực
trình bày trước tập thể. 
3. Các cấp độcủa dạyhọc phát triển năng lực 
 Cấp độ các năng lực 
 Nhóm năng Cấp độ 
 lực I II III 
 Năng lực sử KI . Tái hiện kiến KII . Vận dụng kiến KIII. Liên kết và chuyển tải
 dụng kiến thức thức kiến thức 
 thức 
 PI. Mô tảlại các PII. Sửdụng các PIII. Lựa chọnvàvận dụng
 Năng lực về
 phương pháp phương pháp các phương pháp chuyên
 phương pháp 
 chuyên biệt chuyên biệt biệtđể giải quyết vấn đề 
 Năng lực XI. Làm theo 
 XII. Sửdụng hình XIII. Tựlựa chọn cách diễn
 trao đổi mẫu diễn tả cho
 thức diễn tả phù hợp tả và sửdụng 
 thông tin trước CI. Áp dụng sự CIII. Tự đưa ra nhữngđánh
 Năng lực cá CII. Bình luận những
 đánh giá có giá củabản thân. 
 thể đánh giáđã có. 
 sẵn. 
 II. Cơsở thực tiễn 
 1. Thực tiễn chương trình sách giáo khoa, thực tiễndạyvàhọccủahọc
sinh trong môn Tiêng Việt hiện nay 
 1.1. Chương trình SGK Tiêng Việt phân môn Tập đọc. 
 - Tậpđọc là môn khởi đầu, đồng thời cũng là công cụhọctập không chỉ trong
nhà trường mà còn trong cuộc sống nói chung. Trước hết, môn Tập đọc giúp cho
học sinh rèn kĩnăngđọcđúng, ngắt giọng, nhấn giọngđọc diễn cảmmột bài văn,
khổ thơ làm tiềnđề choviệc tìm hiểu bài. Qua việcđọc, học sinh chiếm lĩnh
được tri thức văn hóa của dân tộc, tiếp thu nền văn minh của loài người thông
qua sách vở, biếtđánh giá cuộc sống xã hội, tư duy. Qua hoạt động học, tình cảm
thẩm mĩcủa các em được nâng cao nên tìm hiểu biết để nhìn ra thế giới xung
quanh và quá trình nhận thức của các em có chiều sâu hơn. Đồng thời phát huy
óc sáng tạo và khảnăng tư duy như quá trình phân tích tổng hợp cho các em. 
 - Mặt khác, phân môn Tập đọc có nhiệm vụ rèn kĩnăngđọc cho học sinh.Đọc
là một hoạtđộng củalời nói là quá trình chuyển dạng chữ viết sang lời nói âm
thanh là quá trình chuyển tiếp hình thức chữ viết thànhđơn vị nghĩa không có âm
thanh. Cả hai hình thức trênđều không thể tách rời nhau . Chính vì vậy, dạy đọc
có một ý nghĩarất to lớnở Tiểu học. Nóđã trở thành mộtđòi hỏicơbản đầu tiên
đối với ngườiđihọc. 
 - Xuất phát từ quanđiểm chung là dạy Tập đọckết hợp dạy ngữ và rènđọc tiếng
mẹ đẻ, thực tế hiện nay ngành giáo dục nói chung và bậc tiểu học nói riêng,đã và
đang tiến hànhđổi mới phương pháp dạy học đối với tất cả các môn học trongđó
có môn Tập đọc. Hiện nayở nhà trường Tiểu học, việc rèn luyện kỹnăng đọcđạt
kết quả chưa cao. Có thể có nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân lớn nhất có lẽ
là cách thức về phương pháp rènđọc chưa được coi trọng. Vì vậy việc dạy học
cho học sinh có ý nghĩatolớn. Thông qua dạy học, giáo viên giúp cho học sinh
đọcđúng, đọc hay và bồidưỡng cho các em cái hay cáiđẹp trong cuộcsống.Đó
chính là cơsởdạy học cho học sinh trưởng thành và phát triển cảvề trí tuệvà
tâm hồn, nhân cách và tri thức. 
 - Với học sinh lớp 2 các em bước đầu biết đọc thì giáo viên cần hướng dẫn,đọc
đúng, đọc nhanh, đọclưu loát trôi chảy. Từđó người giáo viên thấy rõ và xác định được việc dạy họctậpđọc cho học sinh Tiểu học nói chung học sinh lớp 2
nói riêng là một việc làm hết sức cần thiết. Chúng ta phải làm thế nào để thông
qua môn tậpđọc giúp học sinh không những đạt được năng lực đọc mà phải hiểu
nội dung củavăn bản và các thể loại từvăn xuôiđến thơ ca. Hiểu được ý đồcủa
tác giả và bút pháp nghệ thuậtmàmỗi tác giảđã thể hiện trong tác phẩm. Giáo
viên phải tìm phương pháp tiếp cận làm cho học sinh có cảm tình với bàiđó, thúc
đẩy học sinh biểu lộ tình cảm, tháiđộtự nhiên thông qua giọng đọc. 
 - Mặt khác việc dạyđọcđúng cho học sinhđã có từ lâu và cũng có nhiều tài liệu
đềcập đến. Tất cả đều khẳngđịnh vai trò quan trọng của việc dạy đọcđúng - đọc
hiểu cho học sinh. Vì vậy trong quá trình dạy phân môn này giáo viên cần quan 
tâmđến tất cả các yếu tốcấu thành chất lượng phân môn tập đọc và đặc biệt là
việc dạyđọcđúng cho học sinh phải được coi trọng. Thông qua việc dạyđọc
đúng giúp các em hiểu được văn bản, tiếp thu và chiếm lĩnh kiến thức. 
 - Kĩnăngđọc được hiểu theo nghĩa rộng với nhiều yêu cầuvàmức độ khác nhau,
nhưng thường gom vào hai yêu cầu lớn làđọc thông và đọc hiểu. Đọc thông là đọc
đúng, tròn âm, rõ chữ, dừng ngắtđúng chỗ, không ê a ngắc ngứ.Đọc hiểu thể hiện
khảnăng hiểu được và ngộ ra trong khi đọc văn bản. Hiểu được văn bản và ngộ ra
được, hiểu được chính mình (người đọc).Đọc hiểuởmức độ thấp làđọcđểnắm
thông tin, hiểu tác giả, hiểu văn bản nói gì;ởyêucầu cao hơn làđọc thẩm mĩ (tiếp
nhận, cảm thụ, thưởng thức) văn bản, nhất là văn bản văn học. Chính vì thế, trong
dạy họcvăn bản người ta chú ý cả hai kiểu đọc: 
 a) Đọc hướng tới khách thể hiểu văn bản yêu cầu người đọc nắm được
thông tin và nội dung khách quan củavăn bản; chủyếu vận dụng cách đọc trừu
xuất. Các yêu cầu hiểu vềnội dung và hình thức văn bản trongđọc hiểulàhướng
tới phụcvụ cho việc hiểu khách thể. 
 b) Đọc hướng tới chủ thể (người đọc), có sự tham gia tích cực của chủ thể
thông qua tương tác giữa người đọcvàvăn bản làm nảy sinh ý nghĩa và thay đổi
chủ thể, chủyếu vận dụng cáchđọc thẩm mĩ . Chính sức mạnh bồiđắp tâm hồn,
tình cảm, giáo dục phẩm chất, nhân cách củahọc sinh là nhờ cách đọc này. 
 Hai kiểu đọc này luôn gắn bó với nhau, qua cái này (khách thể) màđạt được
cái kia (chủ thể). Cả haiđều quan trọng vàđểu là mục tiêu củadạy học Ngữvăn. 
Ởtiểu học nhìn chung chú trọngđọcđúng và đọc hiểu khách thể (văn bản), càng
lên các lớp cao càng cầnchúýtớiđọc thẩm mĩ (chủ thế), nóiđúng hơn cũng cần
cânđối giữa hai cáchđọc chú trọng cả hai cáchđọc. Có thể nói, đọc hiểu cần được
coi là mộtnăng lực cốt lõi, thiết yếu ai cũng cần có; còn đọc thẩm mĩ là năng lực chuyên môn, thậm chí là năng lực đặc biệt (năng khiếu). Để tránh sửdụng quá
nhiều thuật ngữ, chương trình Ngữvăn GDPT 2018 dùng khái niệm đọc hiểu với
hai mức độ, bao gồmcả đọc thẩm mĩ trongđó. 
 1.2. Thực tiễn dạyvàhọccủa giáo viên và học sinh 
 * Giáo viên 
 - Ưuđiểm: Trong những năm qua,đội ngũ giáo viênđã thực hiệnđổi mới phương
pháp dạy học vàđã đạt được những thành công nhấtđịnh. MộtsốGVđã khai thác
triệtđểnội dung kiến thức bài dạy, phát huy tính tích cực của HS, giúp học sinh
chủ động lĩnh hội kiến thức.Đây làđiều quan trọng làm tiền đềđể chúng ta tiến
tới việc dạy học phát triển năng lực của người học. 
 - Hạn chế: Sự sáng tạo trong việcđổi mới phương pháp dạy học phát huy
tính tích cực tựhọccủahọc sinh chưa cao. Dạy học còn nặng về truyền thụ kiến
thức, dạy học sinh ghi nhớ thông tin, chưa chú trọng tạo năng lực sửdụng ngôn
ngữ thực sự cho HS. Sự tiếp nhận, khảnăng truyền thụnội dung, kiến thức, kỹ
năng theo hướng phát triển năng lựccủahọc sinh còn hạn chế. 
 * Học sinh 
 - Ưuđiểm: HS hình thành những cơsở banđầu cho sự phát triểnđúngđắn và lâu
dài về đạođức, trí tuệ, thẩm mĩ và các kĩnăng cơbảnđểHStiếp tụchọccấp học
tiếp theo. 
 - Hạn chế: Việc tiếp cận và tìm tòi những thông tin phục vụ cho bài học còn hạn
chế.Một sốhọc sinh chưa có phương pháp học tập phù hợp, hạn chế khảnăng sáng
tạo và năngđộng, chưa tích cực trong việc tìm tòi nghiên cứu bài, học sinh học còn
thụ động, lúng túng khi vận dụng vào thực tiễn. “ Văn hóa đọc” chưa phát triển
nên học sinh còn rất thụ động trong hoạtđộng đọc, nhất là đọc hiểu văn bản văn
học. 
 2. Phương pháp dạy học đọc 
 - Có thể thấy trong việc dạy kĩnăng đọc, người giáo viên cầnnắm được mộtsố
phương pháp theo hai nhóm sau: 
 + Phương pháp dạy kĩ thuật đọc (chủyếu với cấp tiểu học) nhưphương pháp dạy
đọcđúng, đọc thầm,đọc to, đọc diễn cảm, đọc phân vai... 
 + Phương pháp dạy đọc hiểu (cóởcả ba cấp) cho ba kiểu loại văn bản lớn: văn
bản văn học, văn bản thông tin và văn bản nghị luận. Để giúp giáo viên nắm được các yêu cầu về phương pháp dạy học nêu trong
chương trình,ở tài liệu này, chúng tôi xin lưu ý mộtsốđiểm sauđây: 
 Trong phương pháp dạy học đọc hiểu trước hết giáo viên cần nắm được
những yêu cầu chung vềdạy đọc hiểu mộtvăn bản. Tiếpđến cần chú ý những yêu
cầugắn vớiđặc trưng kiểu loại văn bản.Đầu tiên là các nhóm văn bản lớn như: 
dạy đọc hiểu văn bản văn học, dạy đọc hiểu văn bản thông tin. Việc xác định
phương pháp dạy họcđọc hiểucần kết hợp nhiều phương diện: từ yêu cầuđọchiểu
văn bản nói chungđến cácđặc trưng riêng về thểloại, tiểu loại và kiểu văn bản. 
 Chính vì thế chương trìnhđãlưu ý về cách dạy họcchomỗicấp phần phương
pháp dạyhọcđặc thù sau các yêu cầu chung. Một số phương pháp, biện pháp dạy
học văn bản mà giáo viên có thểsửdụng đểgiúp học sinh hiểu văn bản, đồng thời
hình thành và phát triển kĩnăng đọc cho học sinh là đọc diễn cảm,đọc phân vai,
kể chuyện,đóng vai để giải quyếtmột tình huống, diễn kịch, tổ chức cho học sinh
thuyết trình vềmột vấn đề, thảo luận, tranh luận vềvăn bản và về các vấn đềcủa
cuộcsống do văn bản gợi lên 
 Ởcấp tiểu học, đọc thành tiếng tác phẩmvăn học dựa trên cách đọc mẫu
của giáo viên sẽtạo được hứng thú, đồng cảmởhọc sinh. Việc đọc thành tiếng tác
phẩm giúp học sinh nắm được tốt hơn cốt truyện, sự phát triển tính cách nhân vật;
cảm nhận được sâu sắc hơn hình tượng nghệ thuật của tác phẩmvà những câu văn
trau chuốt trong tác phẩm, có lợi cho việc phát triển năng lực thẩm mĩvànăng lực
ngôn ngữ. 
 Đối với học sinh các lớpđầu cấp tiểu học, sau khiđọc xong một câu chuyện,
giáo viên có thể dành thời gian cho các em thực hiện những hoạt động mà các em
lựa chọn: kểlại câu chuyện, viết một suy nghĩ hoặc nhận xét về câu chuyện này,
đọc lại cho bạn mình nghe hay tự đọc một mình... Sauđó chia sẻkết quảcủa mình
với các bạn khác. Khiđọc thơ, giáo viên sửdụng các kĩ thuật đọc diễn cảm, đọc
thuộc lòng, trình bày một phút đểhọc sinh nêu nhữngđiều em cảmnhận hoặc thích
ở bài thơ. Theo cách này, học sinh được tự khám phá, thử nghiệm và phát triển
năng lực nhận thức.Các hình thức kể chuyện,đóng vai,đọc thơ, ngâm thơ, các trò
chơi, cuộc thiở trong lớp là những hình thức thích hợp giúp học sinh tiểu học cảm
nhận sâu sắc hơn tác phẩm văn học, giúp các em có thêm nhiều trải nghiệm về cuộc
sống.Đối với học sinh lớp 1, giáo viên có thểkểlại những câu chuyện quen thuộc
hay vừa mới nghe đọcđể làm mẫu cho học sinh. Đối với các học sinh từlớp 3đến
lớp 5, giáo viên có thểtổ chức cho học sinhđóng vai một số nhân vật trong tác
phẩm đểnóivề suy nghĩ,lời nói, hành động của nhân vật. Khi trao đổi, thảo luận về tác phẩm, giáo viên cần cho học sinh nêu nhận
xét phát biểu cảm nghĩ và nói về ý nghĩa của tác phẩmđối với các em. Chú ý khơi
gợi đểhọc sinh thể hiện thái độ hay nói vềnhững lựa chọn hành xử có thể có khi
đặt mình vào hoàn cảnh của nhân vật, liên hệbối cảnh của tác phẩmvới những trải
nghiệmcủahọc sinh. Nhờ những nhận xét và phát biểuđó, giáo viên có thể biết
được cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ, nhu cầuvàsự phát triển nhân cách củatừng học
sinh. Vì bằng cáchđó, bài học giúp các em trưởng thành trong tình cảm và nhận
thức, có bản lĩnh, nghịlực và khảnăng đối mặt với những thách thức không lường
trước được trong cuộc sống. Học sinh cũng cần có được cơhộiđánh giá cách viết
của tác giả, đặc biệtlàhiệu quảsửdụng ngôn ngữ và nghệ thuật tạo dựng bối cảnh,
cốt truyện, nhân vật... Với tinh thầnđó, giáo viên cần tôn trọng tính cách và cá tính
sáng tạo củamỗihọc sinh, khích lệ những suy nghĩ độcđáo, mới lạ và tích cực,
những ý kiến tranh luận, phản biện có lí lẽ. 
 Cầnlựa chọn những phương pháp, kĩ thuật sauđểdạy đọc hiểu phù hợp với
từng bài: 
 1. Đóng vai nói về chi tiết thuộc từng vai (với văn bản truyện, kịch bản văn 
 học) 
 2. Tổ chức trò chơi, cuộc thi. 
 3. Kểlại câu chuyện (với đọcvăn bản truyện). 
 4. Thảo luận, tranh luận về ý nghĩa của một số chi tiết quan trọng 
 5. Đọc thuộc hoặc ngâm thơ (với văn bản là thơ), đọc diễn cảm (văn bản
 truyện, thuyết minh, nghị luận). 
 6. Viết lại câu chuyện hoặc viết mộtđoạn tóm tắt câu chuyện,đoạn tóm tắt
 văn bản thông tin. 
 7. Dùng kĩ thuật đọc tích cực để khám phá văn bản. 
 8. Dùng kĩ thuật KWL để chỉdẫn học sinh khám phá văn bản trước khi học
 trên lớp, sau khi học trên lớp hoặc khám phá những văn bản các em tự đọc
 theo hứng thú của cá nhân. 
 9. Dùng kĩ thuật đặt câu hỏi. 
 10. Dùng kĩ thuật giải quyết tình huống (để thực hiện yêu cầu cần đạt vận 
 dụng nội dung văn bản vào giải quyết vấnđề trong thực tiễn). 
 3. Kĩ thuật xây dựng câu hỏi trong dạy, đọc hiểu thông qua bài soạn “ Người mẹ hiền ”ởlớp2 
 - Đặt câu hỏilàmột trong những kĩnăng quan trọng của người GV, với tác
dụng gây hứng thú, khuyến khích, kích thích tư duy của HS, hướng HS tập trung
suy nghĩvàonội dung bài học.Đồng thời cũng giúp HS ghi nhớ các kiến thức cũ
đãhọc, bên cạnhđócũng qua việc trảlời các câu hỏi của HS đểGVnắm được
mức độhiểu bài của HS để điều chỉnh cách dạy phù hợp với trìnhđộ nhận thức
của HS.
 - Mộtsốlưu ý khi đặt câu hỏi: 
 + Câu hỏi phải rõ ràng, phù hợp với trình độ, nhận thức của HS 
 + Câu hỏi phải tập trung vào trọng tâm bài học, đơn giản, dễ hiểu 
 + Câu hỏi phải mang tính sư phạm cao( phát triển năng lực suy luận cho HS) 
 - Đểthuhút sựtập trung củahọc sinh, mỗi khi nêu câu hỏi giáo viên cần hướng
ánh mắt bao quát cảlớp, khi nêu câu hỏi cần nói chậm rãi, rõ ràng với âm lượng
vừa phải đểtất cảhọc sinhđều phải chú ý lắng nghe. Khi nêu câu hỏi, GV có thể
dùng các từ : Theo em ; Các em thửđoán xem . nhằmtạo hứng thú họctập
cho học sinh 
 - Sau mỗi câu hỏi, giáo viên gọi mộtsố em trảlời, gọi học sinh khác nhận xét,
bổ sung và kết luận. Khi trảlời câu hỏi, giáo viên cần rèn học sinh kĩnăng trảlời
đầy đủcả câu. Ngoài ra, những HS trảlời chưa đầyđủ giáo viên cần nhẹ nhàng
hướng dẫn và bổ sung kịp thời. 
 * Câu hỏi yêu cầu học sinh xác địnhđề tài và nhân vật của bài 
 - Cách tạo dựng câu hỏi: Vìđặcđiểm của loại câu hỏi này chỉdừngởmức độ 
thấp, chỉyêucầu học sinh trảlời dựa trên từ ngữ có sẵn trong văn bản nên câu
hỏi xác địnhđề tài của văn bản thường có dạng hỏi trực tiếp: “Câu chuyện này
nói về ai?”, “Câu chuyện này nói về cái gì?”. Cụ thểở bài soạn là các câu: 
 + Bức tranh vẽnhững ai? Họđang làm gì? ở hoạt động 1 
 + Câu chuyện nóiđến mấy người?Đó là những ai?ở hoạt động 3 
 - Loại câu hỏinày rèn cho học sinh có kĩnăng nhận rađề tài văn bản, 
giúp học sinh nhận diện được các nhân vật có trong mỗi bài tậpđọc và hiểu được
câu chuyện này muốn nói về cái gì. 
 * Câu hỏi yêu cầu học sinh phát hiện ra các từ ngữ, chi tiết, hìnhảnh của bài 
 - Cách tạo dựng câu hỏi: Lệnh của câu hỏilàgạch dưới, ghi lại hoặc những câu 
hỏi Ai? Gì? Nào? mà câu trảlời có sẵn, hiển hiện trên ngôn từcủavăn bản. Câu
hỏi có thể yêu cầu học sinh chỉ ra các từmới hoặc các từ mà các em không hiểu
nghĩa. Câu hỏi cũng có thể yêu cầu học sinh phát hiện ra những từ ngữ, chi tiết
quan trọng, hình ảnhđẹp trong bài. 
 VD: Đoạn 2: + Các bạnấyđịnh ra phốbằng cách nào? Đoạn3:+KhiNambị bác bảo vệ giữlại, cô giáođã làm gì? 
 Đoạn 4 : + Cô giáo làm gì khi Nam khóc? 
 + Hai bạnđã nóigìvới cô? 
 - Tác dụng: Với loại câu hỏi này, học sinh sẽdần dần phát hiện ra các từ ngữ,
chi tiết, hìnhảnh gợi ra trong bài tập đọc. Thông quađó, trí tưởng tượng của các
em sẽ được phát huy, khảnăng cảm thụ hình tượng văn họcdần được hình thành
và phát triển. Ngoài ra, loại câu hỏi này còn giúp học sinh được rèn luyện về trí
nhớ, nhớlại những nội dung, chi tiết liên quan càng nhiều, càng chính xác càng
tốt. 
 * Câu hỏi yêu cầu học sinh nhìn lạitổng thểnội dung bài và chốtlại ý cả bài 
 - Cách tạo dựng câu hỏi: Hình thức của loại câu hỏi này thường là hãy tìm câu 
văn, câu thơ cho thấy tầm quan trọng củavăn bản, hoặc tìm những câu văn, câu
thơ làm toát lên nội dung của bài hoặc tìm nội dung chính củacả bài..... 
 VD: + Câu chuyện này giúp em hiểuđiều gì? 
 + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? 
 + Trong câu chuyện em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? 
 - Tác dụng: Loại câu hỏi này không chỉ giúp học sinh tái tạo ngôn ngữ trong
một từ, một cụmtừ mà còn tái tạo lại cảmột câu văn, câu thơ đặc sắc nhằm làm 
rõ nội dung của bài, làm rõ ý của bài. 
* Câu hỏi liên hệthực tế 
- Emđã làm gì đểtỏ lòng kính trọng, nhớ ơn, yêu quý thầy cô giáo? 
Đây là câu hỏiởmức độvận dụng. 
 * Câu hỏi cho Hoạt động sáng tạo sắm vai 
 - Hãy sắm vai nhân vật cô giáođểthể hiệnsự kính trọng, biếtơn cô giáo cũ. 
 HS nhớlại các cử chỉ, hành động và lời nói.... của cô để đóng vai cô. 
 CHƯƠNG II. THỰC NGHIỆM 
 I. Soạn giáo án 
 NGƯỜI MẸ HIỀN (2 TIẾT) 
 1. Mục tiêu 
 Sau khi học xong bài này, học sinh có khảnăng:
 a. Về đọcđúng - Học sinh đọc trôi chảy toàn bài theo tốc độ đọc quyđịnh. Phát âm chính xác
các từ khó đọc: Trốn học, lớp, ngồi dậy, tò mò, xuất hiện,.... 
 - Ngắt nghỉ đúngởnhững câu dài 
 b. Về đọc diễn cảm 
 - Phân biệt giọng đọcởtừng nhân vật: 
 Đây là bài văn được viết theo thểkể, bao gồm lời người dẫn chuyện, lời
cảmcủa các nhân vật Nam, Minh bác bảo vệ, cô giáo đối thoại với nhau. Vì vậy
khi đọc, em cần căn cứ vào lời dẫn chuyện, lời nhân vật và tâm trạng của nhân
vậtđể có giọngđiệu thích hợp. 
 + Lời dẫn chuyện: Giọng đọc chậm rãi như người kể chuyện. 
 + Lời của Nam: Giọngđiệu sợhãi, hốilỗi 
 + Lời của cô giáo: Giọngđiệu thân tình, ân cần, cởi mở. 
 Chú ý giọngđọcmột số câu cảm 
 c. Về đọc hiểu 
 Hiểu nội dung toàn bài: Câu chuyện cho ta thấy lòng yêu thương học sinh vô
bờbến của cô giáo đốivới học sinh 
 d. Năng lực 
 Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủvàtựhọc; Giao tiếp và
hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ. 
 2. Đồ dùng và trang thiết bịdạyhọc 
 2.1. Đồ dùng 
 - Giáo viên: 
 + Nếu có phương tiện dạy học hiệnđại thì GV chuẩn bịmáytính,tivi,ngữ
liệu hướng dẫn học sinh luyện đọc câu dài và đọc diễm cảm. 
 + Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ
ghi sẵn câu văn,đoạn văncần luyện đọc. 
 -Học sinh: Sách giáo khoa.
 2.1.1. Phương pháp và kĩ thuậtdạyhọc - Phương pháp vấnđáp; PP động não; PP thảo luận nhóm; PP phân tích tổng
hợp; PP sắm vai. 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút,động não. 
 - Hình thức dạy họccảlớp, theo nhóm, cá nhân. 
 3. TỔCHỨC CÁC HOẠTĐỘNG DẠY - HỌC 
 TIẾT 1 
 Hoạt động dạy Hoạt động học 
 1. Hoạt động khởi động: (5 phút) 
 - Trưởng ban văn thểbắt nhịp hát bài: - Học sinh thực hiện 
 Em yêu trường em. 
 - Trưởng ban họctậpđiều hành: 
 + Đọc bài và trảlời câu hỏi, bài: “Ngôi - Học sinh 1 : Đọcđoạn 1, trảlời câu
 trường mới” hỏi 1 trong sách giáo khoa 
 - Học sinh 2 : Đọcđoạn 2, trảlời câu
 hỏi trong sách giáo khoa 
 - Học sinh 3 : Đọcđoạn 3, trảlời câu
 hỏi trong sách giáo khoa 
 - Học sinh 4 : Đọcđoạn 4, trảlời câu
 hỏi trong sách giáo khoa 
 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. 
 * Giáo viên treo tranh minh họa, học - Học sinh quan sát tranh và trảlời câu
 sinh quan sát tranh và hỏi: hỏi. 
 + Bức tranh vẽ những ai? Họ đang làm + Tranh vẽ cô giáo, Minh, Nam và các 
 gì? bạn học sinh 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfskkn_ki_thuat_xay_dung_cau_hoi_trong_day_doc_hieu_thong_qua.pdf