Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 Năm học 2022-2023 - Tuần 2 (GV: Nguyễn Thị Hoa)

pdf 25 trang Chi Mai 18/03/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 Năm học 2022-2023 - Tuần 2 (GV: Nguyễn Thị Hoa)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 2
 Thứ Hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
 Sinh hoạt dưới cờ
 TÌM HIỂU LỊCH SỬ TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG TH NAM HỒNG. KỂ VỀ
 NGÔI TRƯỜNG CỦA EM.
 ________________________________________________
 Toán
 TIẾT 6: SỐ HẠNG, TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS nắm chắc được tên gọi số hạng, tổng trong phép cộng. Vận dụng tính được
tổng khi biết các số hạng. Rèn tính nhanh, đúng, chính xác.
 - Phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ với bạn.
 - HS cẩn thận, tự giác, tự tin trong học tập; HS có ý thức học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
1. Khởi động: HS hát
2. Khám phá:
- 2-3 HS trả lời, nêu bài toán, nêu phép tính?
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 con cá.
Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá?
+ Phép tính: 6 + 3 = 9 - GV KL: 6 và 3 gọi là số hạng,
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. kết quả 9 gọi là tổng; Phép tính
-HS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ các thành 6+3 cũng gọi là tổng.
phần của phép cộng.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Bài YC tính tổng.
+ Lấy 10 + 14.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
3. Luyện tập:
 Bài 1: 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời. - GV hỏi để củng cố: Làm thế
- HS lắng nghe. nào em tìm ra được tổng?
- HS nêu tổng của hai số hạng 14 và 5.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu.
 Số hạng 7 14 20 62
 Số hạng 3 5 30 37
 Tổng 10 19 50 99
 Bài 2: 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 2
- HS quan sát. Gv Lưu ý cho học sinh việc đặt tín
- HS thực hiện làm bài cá nhân. phép tính theo cột dọc
- HS làm bài vào vở ô li.
- HS đổi chéo kiểm tra.
 Bài 3: 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời các câu hỏi trong sách;
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
Lập phép tính : 32 + 4 = 36
và 23 +21 = 44
4 Củng cố, dặn dò: GV củng cố: Lấy ví dụ về phép
- HS nêu. tính cộng, nêu thành phần của
 phép tính cộng.
- HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
 . 
 ______________________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người
lớn trong gia đình; Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia
đình và xã hội.
 - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
1.Khởi động: Chơi trò chơi “Xì điện”: kể tên
những nghề nghiệp của người lớn mà em biết.
2.Khám phá:
*HĐ1: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp của
người thân.
- HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: - GV gợi ý nếu hs không biết mọi
+ Ông bà ( bố, mẹ, ) làm công việc hay nghề người trong gđ làm nghề gì.
nghiệp gì?
+ Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích (GV giải thích nghĩa từ lợi ích:
gì? Là những sản phẩm, của cải vật
- HS thực hiện trả lời chất, giá trị nghề nghiệp hoặc
- HS chia sẻ trước lớp công việc tạo ra)
HĐ2: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp khác.
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 3
- HS quan sát các hình (2,3,4,5,6,7) trong sgk/;
thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi
- HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm 4.
+H1: Ngư dân. – H2: Bộ đội hải quân. -Củng cố: Em có biết ngư dân,
+H3: Công nhân may + H4:Thợ đan nón. nông dân là những người làm
+ H5: Nông dân +H7: Người bán hàng. công việc gì?
- HS lên chia sẻ trước lớp
*HĐ3: Liên hệ:
a.Tìm về công việc hoặc nghề nghiệp khác. -GV cho hs liên hệ:
- HS thảo luận theo nhóm 2 trả lời câu hỏi ? Kể tên một số công việc hoặc
- HS chia sẻ trước lớp nghề nghiệp có thu nhập khác mà
b.Tìm hiểu về công việc hoặc nghề nghiệp của em biết.
người thân.
- HS làm việc cá nhân để nói về nghề nghiệp của Gợi ý: + Giới thiệu về tên mình,
một người lớn trong gia đình mình theo gợi ý tên và nghề nghiệp của người
 mình muốn nói đến
 + Nét chính của nghề nghiệp? (
 nơi làm việc, sản phẩm làm ra, lợi
 ích của nghề nghiệp, )
 + Em có suy nghĩ gì về công việc
- HS chia sẻ trước lớp hoặc nghề nghiệp đó?
 - Về nhà hỏi bố mẹ để tìm hiểu
 thêm về ngành nghề khác.
3.Củng cố: HS lắng nghe -Nhận xét giờ học
* Điều chỉnh sau bài dạy:
 . 
 _____________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
 Đọc: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG ( Tiết 1 +2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc đúng các từ khó, thực hiện đúng cách đọc các lời nói, lời đối thoại của
các nhân vật trong bài. Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em
Bi và Bống. Rèn kĩ năng đọc to rõ ràng, mạch lạc cho HS.
 - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực văn học, có khả năng
làm việc nhóm. (biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được tình cảm của hai anh
em trong bài văn).
 - Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết
ước mơ và luôn lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 4
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
1. Khởi động: HS quan sát tranh minh họa và
chia sẻ nội dung bức tranh.
2. Khám phá:
* HĐ1: Đọc văn bản. Học sinh đọc bài -GV hướng dẫn đọc đúng lời
- HS lắng nghe, thảo luận theo cặp các câu hỏi. người kể và lời nhân vật. Thể
- 2-3 HS chia sẻ. hiện sự vui mừng, trong sáng và
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, cầu vô tư
vồng,
- HS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp - GV hỗ trợ, hướng dẫn HS chia
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc. đoạn theo các chấm xuống dòng
+ Đoạn 3: Còn lại ứng với từng đoạn.
- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về
nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp bê và
quần áo đẹp.//
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn. -Sửa lỗi phát âm( nếu có)
- 2-3 HS luyện đọc.
* HĐ2: Trả lời câu hỏi.
- HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong sgk/tr.18.
-2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều búp bê và - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn,
quần áo đẹp lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
- Nếu có vàng Bi mua một con ngựa hồng và một câu.
cái ô tô
C2: không có vàng Bống sẽ vẽ tặng anh con ngựa
hồng và cái ô tô.
- Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê
và quần áo đẹp.
C3: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng
và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần
áo đủ màu sắc.
* HĐ3: Luyện đọc lại.
- HS lắng nghe, đọc thầm. - GV hd đọc diễn cảm toàn bài.
- 2-3 HS đọc. Lưu ý giọng của nhân vật.
* HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc.
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 5
Bài 1: HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào
VBTTV
Bài 2: 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lý do lại chọn ý đó.
 - 1-2 HS đọc.
- HS đọc thầm và tìm đáp án cho câu hỏi
- 3- 4 em đọc trước lớp
- HS chia sẻ.
3. Củng cố: HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
 . 
_____________________________________________________________________
 Thứ Ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
 Tiếng Việt
 BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
 Viết: CHỮ HOA Ă, Â ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Vận dụng kiến thức viết được chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng
câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Rèn kĩ năng viết đúng cỡ chữ, viết đẹp.
 - HS có năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Giáo dục các em có thái độ, ý thức rèn viết chữ đẹp, giữ VS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu chữ hoa Ă, Â.
 - HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
1. Khởi động:
- HS quan sát mẫu chữ hoa Ă, Â
- 1-2 HS chia sẻ.
2. Khám phá:
* HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa Ă, Â.
- HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â. - GV HD quy trình viết chữ hoa
+ Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét? Ă, Â.
- HS quan sát - GV thao tác mẫu trên bảng con,
- 2-3 HS chia sẻ. vừa viết vừa nêu quy trình viết
- HS viết bảng con. từng nét.
* H2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- HS quan sát, lắng nghe, trả lời: - GV viết mẫu câu ứng dụng trên
+ Viết chữ hoa Ă đầu câu. bảng.
+ Cách nối từ Ă sang n.
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 6
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu
thanh và dấu chấm cuối câu.
- HS luyện viết bảng con.
* HĐ3: Thực hành luyện viết.
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă, Â và câu -GV hỗ trợ, hướng dẫn HS theo
ứng dụng trong vở Luyện viết. từng từng nét nếu Hs lúng túng.
- HS viết bài vào vở
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố: HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
 . 
 _________________________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
 Nói và nghe: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nắm chắc các sự việc trong tranh minh họa, trao đổi về nội dung của văn bản
và các chi tiết trong tranh; ở mục nói và nghe học sinh thực hiện kể lại câu chuyện
Niềm vui của Bi và Bống. Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 - 2 đoạn
câu chuyện. Rèn kĩ năng nói to rõ ràng, mạch lạc cho HS.
 - Phát triển kỹ năng trình bày, kỹ năng giao tiếp, hợp tác nhóm, mạnh dạn khi
giao tiếp.
 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến anh chị em
trong gia đình và luôn biết ước mơ và lạc quan.
 - GDQP AN: GD Yêu quý và giữ gìn biển đảo VN
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
1. Khởi động: Cho HS quan sát tranh trong SGK
- 1-2 HS chia sẻ nội dung tranh
2.2. Khám phá:
* HĐ1: Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả lời câu
mình
+ Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân cầu vồng - GV hỗ trợ nếu hs nói chưa
có bảy hũ vàng thành câu.
+ Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê và quần áo -GDQP: GD Yêu quý và giữ gìn
đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và ô tô. biển đảo VN
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 7
+ Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ tặng Bi
cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ tặng Bống búp bê
và quần áo đẹp.
+ Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn cảm thấy
vui vẻ và hạnh phúc
* HĐ2: Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện
theo tranh
- HS trao đổi trong nhóm và kể cho nhau nghe - GV hỗ trợ hướng dẫn và làm
đoạn của mình chọn kể mẫu cho HS nếu HS không biết
- HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. thể hiện cử chỉ điệu bộ, nét mặt
* HĐ3: Vận dụng: thì
- HS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống
dựa vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại - GV sửa cách diễn đạt ( nếu có)
từng đoạn câu chuyện.
- HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe, nhận xét.
3. Củng cố: HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
 . 
 _____________________________________________________
 Toán
 TIẾT 7: SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS nắm chắc tên gọi của số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ. Thực hiện tính
được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ. Rèn cho học sinh thành thành thạo việc tìm
hiệu.
 - Bồi dưỡng năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ, tìm tòi KT mới.
 - Có niềm say mê, hứng thú học toán,tự tin.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS: Vở BT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
1. Khởi động: HS hát
2. Khám phá:
- HS quan sát tranh sgk/tr.14:
- 2-3 HS trả lời.
+ Trên cành có 12 con chim. Có hai con chim bay
đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim?
+ Phép tính: 12 - 2 =10 - GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. trừ, 10 là hiệu; Phép tính 12-2 cũng
 gọi là hiệu.
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 8
- HS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các thành
phần của phép trừ
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
3. Luyện tập
 Bài 1: 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe, nêu miệng, làm vở BT - GV hướng dẫn mẫu: Điền số phù
 8 47-20=27 hợp theo thành phần phép tính
 -32=54 - GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ,
 Số bị trừ 86 Số bị trừ 47 hiệu của phép tính
 Số trừ 32 Số trừ 20
 Hiệu 54 Hiệu 27 - Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
- 1-2 HS trả lời.
 Bài 2: HS nêu.
 Số bị trừ 57 68 90 73 -Lưu ý cho HS việc đặt tính các
 Số trừ 24 45 40 31 thẳng hàng.
 Hiệu 33 23 50 42
 Bài 3: 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát nx
- HS quan sát.
- HS thực hiện làm bài cá nhân vào bảng con.
- HS nhận xét kiểm tra. -YCHS đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm
Bài 4: 2 -3 HS đọc. tắt làm vở
- HS trả lời: tính số xe còn lại. khi có 15 ô tô, 3 xe - GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy
rời bến lập một phép tính. tính và trình bày
- HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu ? lời giải
- HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình bày vào
vở, đại diện 1 học sinh trình bày. - Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu
- HS chia sẻ. thành phần của phép tính trừ, nếu
4. Củng cố: Hs trả lời. cách tìm hiệu
- HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
 . 
 ________________________________________________________
 Giáo dục thể chất
 Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN
 VÀ NGƯỢC LẠI ( Tiết 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 9
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc
thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành
đội hình vòng tròn và ngược lại
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để
tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và
ngược lại.
II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và
thi đấu.
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 5 - 7’
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học 
- Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo
tay, cổ chân, vai, khởi động. GV.
hông, gối,... 2-3’ - HS Chơi trò chơi.
- Trò chơi “bịt mắt - GV hướng dẫn chơi
bắt dê”
 16-18’
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 10
 - HS nghe và quan
 GV nhắc lại cách sát GV
 thực hiện và phân 
 tích kĩ thuật động tác. 
 
II. Phần cơ bản:
 Cho 1 tổ lên thực HS tiếp tục quan sát
- Kiến thức.
 hiện cách chuyển đội
- Ôn chuyển đội hình
 2 lần hình.
hàng dọc thành đội
 GV cùng HS nhận
hình vòng tròn.
 xét, đánh giá tuyên - Đội hình tập luyện
- Ôn chuyển đội hình
 dương đồng loạt.
vòng tròn thành đội
 - GV hô - HS tập 
hình hàng dọc.
 3 lần theo GV. 
 - GV quan sát, sửa
 sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ
-Luyện tập
  
Tập đồng loạt
 - Y,c Tổ trưởng cho     
 1 lần các bạn luyện tập  GV 
 theo khu vực.
 - Tiếp tục quan sát, - Từng tổ lên thi đua
Tập theo tổ nhóm
 3-5’ nhắc nhở và sửa sai - trình diễn
 cho HS
 - GV tổ chức cho HS
 thi đua giữa các tổ. - Chơi theo đội hình
 - GV và HS nhận xét hàng dọc
Thi đua giữa các tổ
 đánh giá tuyên  -- --------
 2 lần dương.  -----------
 - GV nêu tên trò 
- Trò chơi “Lò cò
 chơi, hướng dẫn cách
tiếp sức”.
 chơi, tổ chức chơi trò HS bật tại chỗ kết
 4- 5’ chơi cho HS. hợp đi lại hít thở
 - Nhận xét tuyên - HS thực hiện
 dương và xử phạt
 người phạm luật
 - Tại chỗ bật chụm
- Bài tập PT thể lực: chân 15 lần - HS thực hiện thả
 - Yêu cầu HS thực lỏng
- Vận dụng: hiện BT2 . - ĐH kết thúc
 
III.Kết thúc 
 - GV hướng dẫn 
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 11
- Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý
thân. thức, thái độ học của
- Nhận xét, đánh giá hs.
chung của buổi học. - VN ôn lại bài và
 - Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau.
ôn ở nhà
- Xuống lớp
* Điều chỉnh sau bài dạy:
 . 
 _________________________________________________________
 Tiếng Việt ( Ôn tập)
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân
vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống. Rèn kĩ năng đọc to rõ ràng, mạch lạc
cho HS.
 - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, năng lực văn học có khả năng
làm việc nhóm, có khả năng làm việc theo nhóm.
 - Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết
ước mơ và luôn lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
1. Khởi động: HS hát
2. Luyện đọc:
- Một học sinh đọc Niềm vui của Bi và Bống. - GV hỗ trợ nếu hs đọc phát âm
Đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Thể hiện sai, chưa ngắt nghỉ đúng dấu câu.
sự vui mừng, trong sáng và vô tư.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
*Luyện đọc lại.
- HS đọc diễn cảm toàn bài - GV bước đầu hướng dẫn HS thể
- HS lắng nghe, đọc thầm. hiện giọng đọc của nhân vật.
- 2-3 HS đọc trước lớp
- 2-3 HS đọc.
3. Củng cố,dặn dò: HS vận dụng những điều
em đã học để thể hiện về tình cảm và việc làm
của mình đối với anh chị em trong gia đình .
- HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 12
 . 
_____________________________________________________________________
 Thứ Tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
 Toán
 TIẾT 8: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số. Rèn cách lập được
các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn
nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
 - Phát triển năng lực tính toán, hợp tác, kĩ năng so sánh số.
 - Phát triển phẩm chất chăm học tự giác, tích cực tham gia hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS: Bộ đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
1. Khởi động: HS hát
2. Khám phá:
 Bài 1/15: 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời:
a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì?
b) Dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng toán nào? - GV củng cố:
-Viết các số thành tổng theo mẫu + Trình bày các chữ số theo
- HS thực hiện lần lượt các YC. hàng.
-Tách số theo tổng các hàng chục và đơn vị + Ghi thành tổng các số theo
-Học sinh làm bài vào vở hàng.
Bài 2/15: 1-2 HS trả lời: đếm số ngôi sao theo
màu điền vào bảng tổng hợp rồi thực hiện
- Học sinh thực hiện nhóm bàn -Củng cố:
a/ Đếm và điền số ngôi sao theo màu vào bảng +Tính tổng ta cần thực hiện
b/Tính tổng số ngôi sao màu vàng và đỏ? phép tính nào? Viết phép tính ?
c/Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi Tìm kết quả?
sao màu vàng +Tính hiệu ta thực hiện phép
- 1-2 HS trả lời: 11+8 = 19 tính nào? Nêu phép tính, tính
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC hướng kết quả?
dẫn.
- HS chia sẻ trước lớp.
3.Trò chơi “Đổi chỗ”:
Bài 3/15: HS lấy thẻ số trong bộ đồ dùng tương GV hỏi:
ứng trên toa tàu, chọn 2 bạn cầm thẻ tương ứng - Để tìm hiệu ta thực hiện phép
đổi chỗ cho nhau. tính nào?
- HS nhận xét các vế so sánh:
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 13
a) quan sát đến để chọn số trên hai toa đổi chỗ Số nào là lớn nhất , Số nào là
phù hợp để được từ số lớn đến bé bé nhất trong các số trên toa
b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất của toa tàu?
tàu. Ta lập được phép tính nào?
- HS chia sẻ. Tìm kết quả?
- HS thực hiện chơi theo nhóm 2.
Bài 4/15. 2 -3 HS đọc.
- HS trả lời: Các số bị trừ: 44, 54, số trừ 2, 32:
hiệu 43,22.
- HS nêu: Hiệu là: 43 và 22 - GV nêu: Từ các số đã cho,
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp. em hãy lập một phép tính tìm
- Lập phép tính : 45-2=43 Và 54 -32 =22 để được hiệu là 43 và 22.
4. Củng cố: HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
 . 
 _________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
 Đọc: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI ( Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù
hợp. Trả lời được các câu hỏi của bài. Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu
lao động. Rèn HS đọc to, rõ ràng, mạch lạc.
 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt
động, chỉ sự vật, phát triển kỹ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
 - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
1. Khởi động: HS quan sát, 2-3 HS chia sẻ nội
dung
2. Khám phá:
* HĐ 1: Đọc văn bản: 1 học sinh đọc bài
- Cả lớp đọc thầm. - GV hd cách đọc: Giọng vui
- HS chia đoạn: (3 đoạn) hào hứng, hơi nhanh.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng
+ Đoạn 3: Còn lại.
- 3 HS đọc nối tiếp.- Luyện đọc từ khó kết hợp
giải nghĩa từ: làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, - GV hỗ trợ, hướng dẫn HS cách
mọi vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc ngắt câu văn dài.
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 14
- Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/ cho sắc
xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng.
- HS luyện đọc theo nhóm ba
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến
* HĐ 2: Trả lời câu hỏi.
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/.
- Trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn,
trong VBTTV/. lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
C1: Những con vật được nói đến trong bài là gà
trống, tu hú, chim, chim cú mèo
C2: HS đóng vai 1 con vật và nói về các công việc
của mình - Liên hệ: Giáo dục HS chăm
C3: Những việc bạn nhỏ làm trong bài là làm bài, chỉ lao động và yêu lao động.
đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
C4: Mọi người, mọi vật luôn bận rộn nhưng rất
vui
- HS thực hiện.
* HĐ 3: Luyện đọc lại.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
* HĐ 4: Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: 2-3 HS đọc.
- HS thảo luận và nối
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS nhận xét
Bài 2: HS đọc.
-HS đặt câu nêu hoạt động của em ở trường.
- HS đọc câu mình vừa đặt - GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- HS thực hiện. câu ( nếu có)
- HS chia sẻ.
3. Củng cố: HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
 . 
 _______________________________________________________
 Tự nhiên xã hội
 BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Thu thập và nói được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập;
những công việc tình nguyện không nhận lương; Chia sẻ được với các bạn, người thân
về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.
 - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức của mình.
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 15
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
 1. Khởi động: HS xem clip về các hoạt động
 tình nguyện hè 2020 để trả lời câu hỏi:
 + Nội dung của clip là gì?
 + Những người làm công việc hoặc nghề nghiệp
 tình nguyện có nhận lương không?
 - HS xem và trả lời câu hỏi.
 2. Khám phá:
 - HS quan sát hình 1,2,3 trong sgk/tr.12, thảo
 luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
 + Kể tên những công việc trong hình?
 + Theo em những người làm công việc trên có -GV hỗ trợ nếu hs không trả lời
 nhận lương không? được các câu hỏi trên.
 + Những từ ngữ nào cho em biết đó là công việc
 tình nguyện không nhận lương?
 + Những công việc trên mang lại lợi ích gì cho
 mọi người và xã hội.
 - HS thảo luận theo nhóm 4. *GVKL: Đây là những công việc
 +H1: Thanh niên tình nguyện. tình nguyện. Những người làm
 +H2: Khám bệnh miễn phí. các công việc này không nhận
 +H3: Dạy học miễn phí lương. Những việc làm trên
 - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. mang lại nhiều lợi ích cho mọi
 người và xã hội.
 3. Củng cố, dặn dò: HS lắng nghe - Nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
 . 
 __________________________________________________________________________
 Giáo dục thể chất
 Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN
 VÀ NGƯỢC LẠI.
 ( tiết 3)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
 - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò
chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 16
 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc
thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa.
 - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
 - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
 - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành
đội hình vòng tròn và ngược lại
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để
tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và
ngược lại.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
 + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
 + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
 - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và
thi đấu.
 - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
 Nội dung
 T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS
I. Phần mở đầu 5 – 7’
Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp
 hỏi sức khỏe học sinh 
 phổ biến nội dung, 
Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học 
- Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo
tay, cổ chân, vai, khởi động. GV.
hông, gối,... 2-3’
- Trò chơi “làm theo - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
hiệu lệnh”
 16-18’
II. Phần cơ bản:
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 17
- Kiến thức. GV nhắc lại cách - HS nghe và quan
- Ôn chuyển đội hình thực hiện và phân sát GV
hàng dọc thành đội tích kĩ thuật động tác. 
hình vòng tròn. 
- Ôn chuyển đội hình Cho 1 tổ lên thực 
vòng tròn thành đội hiện cách chuyển đội HS tiếp tục quan sát
hình hàng dọc. 2 lần hình.
 GV cùng HS nhận
 xét, đánh giá tuyên
 dương - Đội hình tập luyện
-Luyện tập - GV hô - HS tập đồng loạt.
Tập đồng loạt 3 lần theo GV. 
 - GV quan sát, sửa 
 sai cho HS.
 ĐH tập luyện theo tổ
Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho  
 1 lần các bạn luyện tập     
 theo khu vực.  GV 
 - Tiếp tục quan sát,
 3-5’ nhắc nhở và sửa sai - Từng tổ lên thi đua
Thi đua giữa các tổ cho HS - trình diễn
 - GV tổ chức cho HS
 thi đua giữa các tổ.
- Trò chơi “dẫn bóng - GV và HS nhận xét - Chơi theo đội hình
tiếp sức”. 2 lần đánh giá tuyên hàng dọc
 dương.  -- --------
 - GV nêu tên trò  -----------
 chơi, hướng dẫn cách 
 4- 5’ chơi, tổ chức chơi trò
 chơi cho HS. HS chạy kết hợp đi
- Bài tập PT thể lực:
 - Nhận xét tuyên lại hít thở
 dương và xử phạt - HS thực hiện
- Vận dụng:
 người phạm luật
 - Chạy nhanh 20m
III.Kết thúc
 xuất phát cao - HS thực hiện thả
- Thả lỏng cơ toàn
 - Yêu cầu HS thực lỏng
thân.
 hiện BT3 . - ĐH kết thúc
- Nhận xét, đánh giá 
chung của buổi học.
 - GV hướng dẫn 
 
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 18
 - Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý
ôn ở nhà thức, thái độ học của
- Xuống lớp hs.
 - VN ôn lại bài và
 chuẩn bị bài sau.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
 . 
_____________________________________________________________________
 Thứ Năm ngày 15 tháng 9 năm 2022
 Toán
 TIẾT 9: HƠN KÉM NHAU BAO NHIÊU.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - HS nắm chắc dạng bài toán hơn kém nhau bao nhiêu qua quan sát đề bài và
tranh. Vận dụng, giải và trình bày bài toán có lời văn với một phép tính. Rèn cách giải
toán có lời văn với một phép tính.
 - Phát triển năng lực tính toán, phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Phát triển
kỹ năng giao tiếp toán học qua nói và viết bài toán có lời văn.
 - HS cẩn thận, tự giác, tự tin trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
1. Khởi động: HS hát
2. Khám phá:
- HS quan sát tranh trả lời: Trong vườn có nuôi - GV giảng: gà 10 vịt 7 con, tính
những con vật nào?, Mỗi loại vật có mấy con số gà hơn số vịt bằng phép tính
+ Nêu bài toán? 10 -7 cũng gọi là hiệu số con gà
Số con gà Gà hơn số con vịt mấy con? và số con vịt
Số con ngỗng kém số con vịt mấy con? - Số con vịt 7 con, số con ngỗng
- 2-3 HS trả lời. 5 con, Tính số con ngỗng kém số
- HS lấy thêm ví dụ về bài toán rút ra từ hình vẽ con vịt bằng phép tính 7-5 cũng
trên và nêu hơn – kém trong bài toán thường dẫn gọi là hiệu số con vịt với số con
tới phép tính trừ. ngỗng .
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- HS lắng nghe, nhắc lại. - GV chốt các bước giải bài toán:
 Bước 1: Phân tích tìm hiểu đề
 (cho biết gì? Hỏi gì?)
 Bước 2: Tìm lập phép tính để
 giải toán: 10-7; 7 -5 , 10-5
 Bước 3: Trình bày viết bài giải
3. Luyện tập:
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 19
 Bài 1/16: 2 -3 HS đọc, phân tích, trả lời:
+ Số chim ở mỗi cành có bao nhiêu con? - GV hướng dẫn mẫu: nêu phép
+ Số chim ở cành dưới kém số chim ở cành trên tính và các bước giải
bao nhiêu con hay số chim ở cành trên hơn số
chim ở cành dưới bao nhiêu con
- 1-2 HS trả lời.
- Viết phép tính thích hợp:
 Bài 2/17: 2 -3 HS đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn khi
- 1-2 HS trả lời các câu hỏi xác định số hoa đã tô màu và
- HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở. chưa tô màu.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
 Bài 3/17: 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời, 1 em thực hiện bảng lớn, lớp làm
vở BT
Bài 4/17 : 1 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời, 1 em thực hiện bảng nhóm, lớp - Liên hệ về bảo vệ môi trường,
làm vở trường lớp ..
4. Củng cố, dặn dò: HS lắng nghe - Nhận xét giờ học.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
 . 
 ____________________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
 Viết: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. Làm đúng các bài tập chính tả. Rèn kĩ
năng viết đúng cỡ chữ, viết đẹp.
 - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
 - HS có ý thức chăm chỉ luyện viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS: Vở BT; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
1. Khởi động: HS hát
2. Khám phá:
* HĐ 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe
- 2-3 HS đọc lại đoạn chính tả. viết.
- 2-3 HS chia sẻ, trả lời các câu hỏi:
+ Đoạn văn trên gồm có mấy câu
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HS luyện viết bảng con.
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023 20
- HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết.
- HS đổi vở kt chéo theo cặp. - GV hỗ trợ Nếu HS viết không
 đúng cỡ chữ, không đúng cỡ các
 nét khuyết, chữ viết hoa
* HĐ 2: Bài tập chính tả - Bài tập 3( cho HS làm phần a)
- 1-2 HS đọc, làm bài vào vở BT - GV chữa bài, nhận xét.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra.
- HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học.
3. Củng cố: HS lắng nghe.
* Điều chỉnh sau bài dạy:
 . 
 ____________________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
 LTVC: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG; CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG
 ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Tìm được từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật. Vận dụng đặt được câu giới thiệu việc
làm mình yêu thích. Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mà mình yêu thích. Phát
triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật.
 - Phát triển năng lực tự học, trả lời câu hỏi rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội
dung cần trao đổi; biết cộng tác nhóm, biết tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp khó khăn.
 - HS yêu thiên nhiên,quê hương, biết giữ gìn đồ dùng trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV
1. Khởi động: HS hát
2. Khám phá:
* HĐ 1: Tìm và gọi tên các vật trong tranh
Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh và thảo luận nhóm nêu: Tên
các sự vật
- 1-2 HS trả lời.
+ Các sự vật: cái quạt, cái ghế, cái giường, cây - GV có thể mở rộng cho HS tìm
cối, chổi thêm các từ chỉ sự vật khác có
- HS trình bày trong gia đình
* HĐ 2: Tìm 3 - 5 từ chỉ hoạt động gắn với các
vật trong tranh.
Bài 2: 1-2 HS đọc.
- HS tìm các từ ngữ có thể gắn với các vật vừa
nêu ở bài tập 1
GV: Nguyễn Thị Hoa Dạy lớp 2A1 Năm học: 2022 - 2023

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_nam_hoc_2022_2023_tuan_2_gv_n.pdf