Kế hoạch bài dạy theo tuần Lớp 2 - Tuần 29 (GV: Nguyễn Thị Thắm - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021)

pdf 22 trang Chi Mai 21/03/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy theo tuần Lớp 2 - Tuần 29 (GV: Nguyễn Thị Thắm - Trường TH Trần Phú - Năm học 2020-2021)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 29 
 Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2021 
 Toán 
 CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 
I. Mục tiêu: 
 - HS biết các số từ 111 đến 200 gồm các trăm, chục, đơn vị. Rèn kĩ năng đọc 
viết thành thạo. 
 - Bồi dưỡng năng lực tự học, tự hợp tác, chia sẻ 
 - Giáo dục HS tính cẩn thận, biết trình bày khoa học 
II. Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ ; HS: Bảng con 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ1. KĐ - HS đọc các số - HS đọc các số 
101,102,103,109. 
HĐ2. Hướng dẫn đọc và viết các số từ - GV viết số 111, chỉ ra số trăm, chục, 
111 đến 200 đơn vị. 
- HS đọc số ở bảng. - Viết 111: Một trăm mười một. 
- HS nối tiếp nhau nêu miệng, hoàn - Làm tương tự đối với các số còn lại. 
thành bảng. 
HĐ3. Thực hành 
Bài 1: Viết (theo mẫu). - Cho HS làm vào sgk, sau đó nối tiếp 
- 1HS nêu yêu cầu BT. nhau đọc 
- hs làm vào sgk, sau đó nối tiếp nhau 
đọc 
Bài 2: Số ? 
- 1HS đọc yêu cầu BT - Cho HS làm vào sgk, bảng phụ 
- HS làm vào sgk, 1hs làm vào bảng - Nhận xét, KL 
phụ 
-> Nhận xét, KL 
Bài 3: Điền dấu >, <, = ? - Cho HS làm vào vở 
123 <124 120 <152 - Nhận xét. 
129 > 120 186 = 186 
126 > 122 135 > 125 
136 = 136 148 > 128 
155 < 158 189 < 200 
- HS nêu yêu cầu BT -> HS làm vào vở 
- 2 HS lên bảng chữa bài, Lớp nhận 
xét. 
- HS so sánh chữ số hàng trăm, chữ số 
hàng chục,chữ số hàng đơn vị. - Chuẩn bị bài sau. 
HĐ4. Củng cố - dặn dò: 
- Nhận xét bài học 
 Năm học 2020 - 2021 Tiết đọc thƣ viện 
 ĐỌC CẶP ĐÔI 
I. Mục tiêu 
- HS biết tự chọn sách và đọc cặp đôi trong thư viện dưới sự hướng dẫn của GV. 
- Rèn cho HS thói quen đọc, cách lật sách đúng. 
- HS ham mê đọc sách để học tập suốt đời. 
II. Chuẩn bị: Sách 
III. Các hoạt động trên lớp. 
1- Ổn định chỗ ngồi cho học sinh trong thƣ viện và nhắc các em về nội quy 
 thƣ viện. 
- Mời học sinh nhắc lại nội quy thư viện. 
- Giới thiệu hoạt động HS sắp tham gia. 
2. Trƣớc khi đọc 
- Mời học sinh nhắc lại những mã màu phù hợp với các em. 
- Mời học sinh nhắc lại cách lật sách đúng, cho 1 em làm mẫu. 
- Mời mỗi lượt 8 học sinh lên chọn sách một cách trật tự và chọn vị trí thoải mái 
để ngồi đọc. 
3. Trong khi đọc (15phút) 
- GV di chuyển xung quanh phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang 
 thực sự đọc sách không. 
- Lắng nghe học sinh đọc, khen ngợi nỗ lực của các em. 
- Sử dụng quy tắc 5 ngón tay để theo dõi những học sinh gặp khó khăn khi đọc. 
Hướng dẫn học sinh chọn một quyển sách khác có trình độ đọc thấp hơn nếu 
cần. 
- Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng 
nếu cần. 
4. Sau khi đọc 
- Nhắc học sinh mang sách quay trở lại vị trí ngồi ban đầu một cách trật tự. 
- Mời 3 - 4 học sinh chia sẻ về quyển sách mà các em đã đọc. 
- Cho HS dưới lớp nhận chia sẻ kết quả của bạn trên bảng. 
- Hướng dẫn học sinh mang sách để vào đúng rổ trả sách của từng kệ (trong thư 
viện 
- Nhắc học sinh mang sách quay trở lại vị trí ngồi ban đầu một cách trật tự. 
- Mời 3 - 4 học sinh chia sẻ về quyển sách mà các em đã đọc. 
- Cho HS dưới lớp nhận chia sẻ kết quả của bạn trên bảng. 
- Hướng dẫn học sinh mang sách để vào đúng rổ trả sách của từng kệ (trong thư 
viện 
5.Hoạt động mở rộng (HĐ viết/ vẽ) 
- Yêu cầu HS viết hoặc vẽ lại những điều em cảm nhận được từ câu chuyện 
 vừa đọc. 
- Mời HS lên chia sẻ những điều em vừa thực hiện ( 3-4 em tùy theo thời gian 
 còn lại của tiết học) 
 - Cho HS dưới lớp giao lưu, chia sẻ kết quả của bạn trên bảng 
 Năm học 2020 - 2021 Tập đọc 
 NHỮNG QUẢ ĐÀO 
I. Mục tiêu: 
 - Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau dấu câu và giữa các cụm từ 
dài. Biết đọc phân biệt lời của nhân vật. Hiểu nghĩa một số từ khó: cái vò, 
hài lòng, thơ dại, thốt. Qua câu chuyện thấy được nhờ có quả đào chín mà 
ông biết được tính nết của từng cháu. 
 - Bồi dưỡng năng lực tự học, tự hợp tác, chia sẻ. 
 - Học sinh yêu thích môn học, chăm chỉ học tập. 
II. Chuẩn bị: 
 - GV: Tranh minh họa (SGK), BP. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Tiết 1 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 HĐ1. KĐ 
 - 2HS đọc thuộc lòng bài thơ, và - Gọi HS đọc thuộc lòng bài: “Cây dừa” và TLCH 
 TLCH về nội dung bài. về ND bài 
 - Nhận xét. 
 HĐ2. Luyện đọc, giải nghĩa từ 
 - 1 HS đọc lại bài, cả lớp theo dõi *GV đọc mẫu: 
 sgk. *Luyện đọc câu: - HD đọc từ khó: 
 - HS đọc nối tiếp câu. 
 - HS đọc đoạn nối tiếp từng đoạn. *Đọc từng đoạn trước lớp: 
 - 1HS đọc phần chú giải sgk. - GV hướng dẫn đọc, kết hợp giải nghĩa 1số từ. 
 - Cả lớp và GV nhận xét. 
 - HS đọc đoạn trong nhóm. * Đọc đoạn trong nhóm. 
 - 3 nhóm thi đọc * Thi đọc các trong nhóm. 
 - Cá nhân và nhóm đọc thi - Cho HS thi đọc theo đoạn, cả bài. 
 - GV cùng hs nhận xét bình chọn . 
 - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài. * Đọc đồng thanh. 
 Năm học 2020 - 2021 Tiết 2 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ3. Hướng dẫn tìm hiểu bài 
- HS đọc thầm bài. 
- Ông dành những quả đào cho vợ và ba + Người ông dành những quả đào cho ai? 
đứa cháu nhỏ. 
- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò. + Mỗi cháu của ông làm gì với quả đào? 
- Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt + Cậu bé Xuân đã làm gì với quả đào? 
đi. Đào ngon quá, cô bé ăn xong vẫn còn + Cô bé Vân đã làm gì với quả đào? 
thèm. 
- Việt dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm. + Việt đã làm gì với quả đào? 
Sơn không nhận, cậu đặt quả đào trên 
giường bạn rồi trốn về. 
- Xuân sẽ làm vườn giỏi + Nêu nhận xét của ông về từng cháu? 
 + Em thích nhân vật nào nhất? 
- HS phát biểu ý kiến. - Câu chuyện này muốn khuyên điều gì? 
HĐ4. Luyện đọc lại: 
- HS đọc từng đoạn, cả bài. - Cho HS thi đọc lại câu chuyện, đóng 
- Thi đọc giữa các nhóm. vai. 
- 1- 2 nhóm đóng vai trước lớp. - GV, HS nhận xét, bình chọn bạn đọc 
HĐ5. Củng cố - dặn dò: hay. 
- Lắng nghe - Nhận xét tiết học, dặn HS về luyện đọc, 
 chuẩn bị bài sau. 
 Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2021 
 Toán 
 CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ 
I. Mục tiêu: 
 - HS đọc và viết thành thạo các số có 3 chữ số. Rèn kĩ năng đọc, phân tích số 
chính xác. 
 - Bồi dưỡng năng lực tự học, tự hợp tác, chia sẻ 
 - Có tính cần cù, ý thức trong học tập. 
II. Chuẩn bị: 
 - GV: Bảng phụ, bộ thực hành toán. 
 - HS: Bảng con 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ1. KĐ - Đọc các số từ 110 đến 200. - GV nhận xét. 
- 2 HS đọc 
HĐ2. Đọc, viết các số có 3 chữ số. 
- 2 trăm, 4 chục, 3 đơn vị. - GV đưa ra số 243 gồm mấy trăm, mấy 
 - HS đọc số. chục, mấy đơn vị? 
- Nhiều HS đọc lại. - GV điền vào bảng. 
 Năm học 2020 - 2021 - Hướng dẫn đọc: 243: Hai trăm bốn mươi 
 ba. 
 ->Làm tương tự với các số khác. 
 HĐ3. Thực hành 
 Bài 1: - GV hướng dẫn, gọi HS nêu miệng. 
 - 1HS đọc yêu cầu BT 
 - HS làm miệng vào SGK, nêu miệng. 
 Bài 2: 
 - HS tự làm, sau đó trao đổi nhóm đôi - Cho HS tự làm, sau đó trao đổi nhóm đôi 
 - 1HS làm vào bảng phụ. 
 Bài 3: Viết theo mẫu 
 - HS làm vào sgk, 2HS làm vào bảng to - HS làm vào sgk, bảng phụ 
 - HS nhận xét, chữa bài. - Nhận xét, chữa bài. 
 HĐ4. Củng cố - Dặn dò: 
 - Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét bài học. 
 Ch nh tả (tập ch p) 
 NHỮNG QUẢ ĐÀO 
I. Mục tiêu: 
 - HS tập chép chính xác nội dung 1 đoạn trong bài: Những quả đào. Rèn kĩ 
năng viết đúng, đẹp. Củng cố quy tắc chính tả. 
 - Bồi dưỡng năng lực tự học, tự hợp tác, chia sẻ 
 - HS chăm học, tự tin, mạnh dạn, sáng tạo, có ý thức giữ gìn sách vở sạch, đẹp 
 - Giáo dục tính cẩn thận, ý thức giữ gìn sách vở. 
II. Chuẩn bị: 
 - GV: Bảng phụ viết bài 2. 
 - HS: VBT 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 HĐ1. KT - Gọi 2 HS lên bảng viết: giếng sâu, xâu kim 
 - 2HS lên bảng viết, dưới lớp - GV nhận xét 
 viết vào bảng con. - HD học sinh chuẩn bị. 
 HĐ2. HD tập chép 
 - 1HS đọc bài - Mỗi cháu của ông làm gì với quả đào? 
 - Xuân đem hạt đi trồng, Vân ... - Đoạn viết gồm có mấy câu? Những chữ nào 
 - 6 câu. được viết hoa? Có dấu chấm câu nào? 
 - HS viết bảng con - HD viết chữ khó có trong bài: trồng, dại 
 - HS viết vào vở - GV đọc bài cho HS viết vở 
 - HS trao đổi vở để soát. - GV nhận xét 
 HĐ3. HD làm bài tập chính tả 
 Bài 2/a: - Gọi HS nêu yêu cầu BT 
 Năm học 2020 - 2021 - HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS làm vào VBT, bảng to 
- HS làm vào VBT, 1hs làm vào - Nhận xét, chữa bài 
bảng to. 
- Cả lớp nhận xét, chữa bài. 
HĐ4. Củng cố - Dặn dò: 
- Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. 
 Ôn Toán 
 LUYỆN TẬP 
I. Mục tiêu: 
 - Củng cố về mối quan hệ giữa đơn vị và chục, chục và trăm, trăm và nghìn. 
Rèn kỹ năng làm toán cho học sinh 
 - Bồi dưỡng năng lực tự học, tự hợp tác, chia sẻ 
 - Giáo dục học sinh ý thức học tập tốt 
II. Chuẩn bị: 
 - GV: Bảng phụ 
 - HS: Bảng con 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ1. Khởi động - Học sinh đọc các số từ 110 - 200 
- HS đọc số 
HĐ2. Thực hành 
Bài 1: Điền số vào chỗ chấm: - Cho học sinh làm bảng con 
10 đơn vị =. ....chục 10 chục = ........trăm - Gọi học sinh chữa bài, nhận xét 
10 trăm = ..........nghìn 
- HS đọc yêu cầu BT 
- Cả lớp làm vào bảng con, 
- 1HS lên bảng làm 
- HS nhận xét, chữa bài. 
Bài 2: Điền dấu >, <, = ? 
 100 chữa 
 200 > 100 300 ... 300 600 ... 400 bài. 
 700 = 700 110 ... 120 140 ... 160 
 700 > 500 130 ... 120 170 ... 150 
- 1HS đọc yêu cầu BT 
- HS làm vào vở, 1hs làm vào bảng phụ 
- Lớp nhận xét, chữa bài 
Bài 3: Điền số: 
 120 gồm 1 trăm 2 chục và 0 đơn vị. 
 130 gồm .......trăm......chục và ......đơn vị - Cho HS làm bài CN/ Chia sẻ trong 
 150 gồm .......trăm......chục và ......đơn vị nhóm/ Chia sẻ trước lớp. 
 190 gồm .......trăm......chục và ......đơn vị - GV hỗ trợ HS khó khăn 
 Năm học 2020 - 2021 200 gồm .......trăm......chục và ......đơn vị 
 - 1HS nêu yêu cầu BT. 
 - HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả 
 - Lớp nhận xét, chữa bài. 
 HĐ3. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà ôn 
 - HS lắng nghe bài 
 Thứ tƣ ngày 14 tháng 4 năm 2021 
 Tập đọc 
 CÂY ĐA QUÊ HƢƠNG 
I. Mục tiêu: 
 - Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó có trong bài. Biết nghỉ sau các dấu 
câu. 
 Rèn kĩ năng đọc đúng, rõ ràng. 
 - Bồi dưỡng năng lực tự học, tự hợp tác, chia sẻ 
 - Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương và thêm yêu, gắn bó với quên 
hương. 
II. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 HĐ1. KĐ 
 - 2 HS đọc bài “Những quả đào” và - Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều 
 TLCH. gì? 
 HĐ2. Luyện đọc, giải nghĩa từ 
 - HS lắng nghe, đọc thầm. * GV đọc mẫu. 
 - HS đọc từng câu nối tiếp. * Đọc từng câu. - HD đọc từ khó. 
 - HS đọc từng đoạn nối tiếp. * Đọc từng đoạn trước lớp. 
 - 1HS đọc phần chú giải sgk - Gọi HS đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ. 
 * Đọc từng đoạn trong nhóm. 
 - HS đọc từng đoạn trong nhóm. * Thi đọc từng đoạn, cả bài. 
 - Thi đọc giữa các nhóm, cá nhân. - GV cùng HS nhận xét, bình chọn . 
 HĐ3. Hướng dẫn tìm hiểu bài 
 - HS đọc thầm bài. - Những câu văn, TN nào cho biết cây đa 
 - Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời đã sống rất lâu? 
 thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ 
 kính hơn là một thân cây. - Các bộ phận của cây đa được tả bằng 
 - Thân cây là một tòa cổ kính. những h/ả nào? 
 - Cành cây lớn hơn cột đình. 
 - Ngọn cây chót vót giữa trời xanh. 
 - Rễ cây nổi lên mặt đất thành những 
 hình thù quái lạ. 
 Năm học 2020 - 2021 - Lúa vàng gợn sóng; đàn trâu lững thững - Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn 
ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều. thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? 
HĐ4. Luyện đọc lại: Gọi HS thi đọc lại 
bài. - GV cùng HS nhận xét, bình chọn. 
- HS đọc bài 
* Tác giả yêu cây đa,yêu quê hương,luôn * Qua bài văn, em thấy tình cảm của tác 
nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu gắn liền giả với quê hương như thế nào? 
với cây đa quê hương. 
HĐ5. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét bài học. Dặn HS về nhà luyện 
- Lắng nghe đọc, chuẩn bị bài sau. 
 Toán 
 SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ 
I. Mục tiêu: 
 - HS biết so sánh các số các số có 3 chữ số, nắm được thứ tự các số đó. Rèn kĩ 
năng về điền số có 3 chữ số. 
 - Bồi dưỡng năng lực tự học, tự hợp tác, chia sẻ 
 - Giáo dục HS tính cẩn thận, biết trình bày khoa học 
II. Chuẩn bị: 
 - GV: Bảng phụ 
 - HS: Bảng con 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ1. KĐ - HS đọc các số tròn trăm. 
- 1HS nêu. 
HĐ2. So sánh các số có 3 chữ số: 
- HS đọc số ở dưới mỗi hình. - GV gắn hình vuông như SGK. 
- HS nối tiếp nhau nêu miệng. - So sánh 2 số và điền số: 234 < 235 
- Nhiều HS đọc lại. 235 > 234 
 - GV hướng dẫn cách so sánh. 
 - Tương tự so sánh với các số khác. 
HĐ3. Thực hành 
Bài 1: Cho HS tự điền dấu. 
- HS nêu yêu cầu BT - Yêu cầu HS nêu cách so sánh 2 số. 
- HS tự làm, sau đó nêu miệng kết +HS giải thích về kết quả so sánh. 
quả. VD:127 > 121 vì hàng trăm cùng là 1,hàng 
- HS nêu cách so sánh. chục cùng là 2 nhung hàng đơn vị 7 >1. 
 - Nhận xét, KL. 
Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số. - Cho HS tự tìm, ghi vào bảng con. 
- HS làm bảng con. 
- Cả lớp nhận xét, chữa bài. 
 Năm học 2020 - 2021 Bài 3: HS làm vào sgk. 
 - HS làm vào SGK, 1HS làm vào - Cho HS làm vào sgk. 
 bảng phụ. - Nhận xét, KL. 
 - Cả lớp nhận xét, chữa bài. 
 HĐ 4. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét bài học. Dặn HS về ôn bài, Chuẩn 
 - HS lắng nghe bị bài sau. 
 Kể chuyện 
 NHỮNG QUẢ ĐÀO 
I. Mục tiêu: 
 - Dưạ vào trí nhớ và gợi ý kể lại từng đoạn, toàn bộ câu chuyện Những quả 
đào. 
 Qua câu chuyện thấy được nhờ có quả đào chín mà ông biết được tính nết của 
từng cháu. 
 - Rèn kĩ năng nghe kể tự nhiên. Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai. 
 - Bồi dưỡng năng lực tự học, tự hợp tác, chia sẻ 
II. Chuẩn bị: 
 - GV: Tranh SGK, bảng phụ 
 - HS: SGK 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 HĐ1. KĐ - Gọi HS đọc lại câu chuyện. 
 - 4HS nối tiếp nhau đọc lại câu chuyện - GV nhận xét. 
 “Những quả đào” 
 HĐ2. HD kể chuyện 
 - HS đọc yêu cầu BT1 * Tóm tắt nội dung của câu chuyện. 
 - HS tóm tắt từng đoạn của câu chuyện - Gọi HS phát biểu ý kiến ->Nhận xét, 
 theo nhóm KL 
 - HS đọc yêu cầu BT2 * Dựa vào kết quả BT1, kể lại từng 
 - HS kể từng đoạn của câu chuyện đoạn câu chuyện 
 trong nhóm 
 - HS nối tiếp nhau kể trước lớp. - HS kể lại từng đoạn nối tiếp. 
 - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét giọng kể của hs. 
 - 1hs kể lại toàn bộ câu chuyện. - Kể lại toàn bộ câu chuyện. 
 - Các nhóm phân vai, kể toàn bộ câu * Phân vai kể lại câu chuyện. 
 chuyện. - Câu chuyện có những nhân vật nào? 
 - Các nhóm kể thi. - GV hướng dẫn thể hiện giọng điệu. 
 - Lớp nhận xét 
 Năm học 2020 - 2021 HĐ3. Củng cố - Dặn dò: 
- Lắng nghe - N/xét tiết học, khen ngợi HS kể tự 
 nhiên, có sáng tạo. Dặn hs về tập kể lại 
 câu chuyện. 
 Giáo dục ngoài giờ lên lớp 
 TÌM HIỂU CUỘC SỐNG CỦA THIẾU NHI CÁC NƢỚC 
I. Mục tiêu: 
 - Hiểu được một số đặc điểm về cuộc sống học tập và vui chơi của thiếu nhi 
các nước, đặc biệt là trong khu vực 
 - HS thông cảm, tôn trọng và đoàn kết với thiếu nhi quốc tế 
 - Tích cực tham gia các hoạt động quốc tế của trường lớp và của địa phương. 
II. Nội dung - hình thức hoạt động: 
- Nội dung: 
 - Ý nghĩa của chủ đề: “ Thiếu nhi các nước là bạn của chúng ta.” 
- Vài nét về cuộc sống học tập, sinh hoạt vui chơi của thiếu nhi một số nước 
trong khu vực. 
 - Hình thức: Tìm hiểu về cuộc sống của thiếu nhi các nước hoặc tổ chức theo 
hình thức cuộc thi “ Hành trình văn hóa.” 
III. Chuẩn bị hoạt động: 
a. Về phương tiện hoạt động: Tranh ảnh, một số tư liệu cuộc sống của thiếu 
nhi các nước; Một số câu chuyện, bài hát, điệu múa. 
b. Về tổ chức: GVCN làm việc với tập thể lớp: 
 - Nêu chủ đề hoạt động, nội dung và hình thức tiến hành, đề nghị mỗi học 
sinh trong lớp cùng chuẩn bị và sẵn sàng tham gia. 
 - Hướng dẫn học sinh sưu tầm các tư liệu, bài viết tranh ảnh...về cuộc sống 
học tập, sinh hoạt của thiếu nhi một số nước trong khu vực. Từng tổ sưu tầm, 
dán tranh to; Phân công người dẫn chương trình. 
IV. Tiến hành hoạt động: 
 a) Khởi động: 
 - Bắt điệu hát 1 bài hát tập thể bài “ Tiếng chuông và ngọn cờ” 
 - Người dẫn chương trình tuyên bố lý do, nêu nội dung và hình thức giao 
lưu. 
 b) Giao lưu: 
 - Người dẫn chương trình lần lượt nêu các câu hỏi 
 + Phần lớn người Singgapo nói tiếng gì? ( Tiếng Anh) 
 + Tết ở Lào, trẻ em và người lớn có truyền thống gì? ( Có quyền té nước 
vào người khác suốt 3 ngày) 
 + Ở Mỹ, phần lớn học sinh tiểu học đi học bằng phương tiện gì?( Xe buýt ở 
trường đón học sinh) 
 + Mùa đông ở Nga, trẻ em và người lớn chủ yếu chơi môn thể thao nào? ( 
Trượt tuyết, nặn tuyết) 
 + Quảng Nam có những di sản văn hóa nào? ( Phố cổ Hội An, tháp Mỹ 
Sơn) 
 + Nước Nga quí gì nhất ? ( Bánh mì) 
 Năm học 2020 - 2021 + Nước nào ở châu Mĩ có mối quan hệ thân thiết với Việt Nam ? ( Cu- ba) 
 + Vào ngày Giáng sinh, ở Nga ăn thức ăn gì chính ? ( ngỗng quay) 
 + Người Thái Lan thích con số nào? Vì sao? ( Con số 13 vì là con số may 
mắn? 
 - Trong qua trình giao lưu cần giao lưu với cổ động viên qua một số câu 
hỏi. 
V. Kết thúc hoạt động: Người dẫn chương trình cho lớp hát vang bài : “Thiếu 
nhi Thế giới vui liên hoan” và cảm ơn các bạn đã tham gia. 
 Tập viết 
 CHỮ HOA : A (kiểu 2) 
I. Mục tiêu: 
 - HS nắm được cấu tạo, hình dáng, quy trình chữ hoa A. Hiểu và viết đúng câu 
ứng dụng. 
 - Rèn kĩ năng viết đúng mẫu chữ, đẹp, đúng quy định. 
 - Giáo dục hs tính cẩn thận kiên trì. 
II. Chuẩn bị: 
 - GV: Mẫu chữ, bảng phụ. 
 - HS: Bảng con 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 HĐ1. KĐ - Yêu cầu HS viết chữ hoa Y. 
 - 2HS lên bảng viết, dưới lớp - Dưới lớp viết bảng con. 
 viết vào bảng con. 
 HĐ2. HD viết chữ hoa 
 - HS quan sát, nêu nhận xét. * HD quan sát và nhận xét: 
 - 5 li, 6 đường kẻ ngang - GV đưa chữ mẫu: A (Kiểu 2). 
 - 2 nét. - Chữ hoa A cao mấy li? Gồm mấy đường kẻ 
 - HS quan sát ngang? - Chữ hoa A viết bằng mấy nét? 
 - HS viết bảng con. ->GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết . 
 * HD cách viết bảng con. 
 HĐ3. HD viết câu ứng dụng 
 - HS đọc câu ứng dụng. - Em hiểu: Ao liền ruộng cả có nghĩa là ntn? 
 - HS phát biểu ý kiến. - Câu ứng dụng có mấy tiếng? 
 - 4 tiếng. - Nêu độ cao của các con chữ? dấu thanh? Vị trí 
 - HS nêu dấu thanh? Khoảng cách giữa các con chữ? 
 - HS viết bảng con “Ao” - GV viết mẫu, HD HS viết tiếng: Ao. 
 - HS viết vở. - Cho hs viết vào vở -> nhận xét. 
 HĐ4. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. 
 - Lắng nghe - Chuẩn bị bài sau. 
 Năm học 2020 - 2021 Ôn Tiếng việt 
 LUYỆN TẬP 
I. Mục tiêu: 
 - Tiếp tục rèn cho học sinh đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài thơ, nghỉ hơi đúng 
sau dấu câu và mỗi dòng thơ. 
 - Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, hồn nhiên. Học thuộc lòng bài thơ. 
 - BD năng lực tự học, biết hợp tác, chia sẻ với bạn. GD tình yêu thiên nhiên 
II. Chuẩn bị: 
 - GV: Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ1. Nghe giới thiệu bài - Giới thiệu bài 
- Lắng nghe 
HĐ2. Luyện đọc 
- 1 em đọc mẫu - Mời 1 em đọc mẫu 
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu. 
- HS tự tìm từ khó đọc: - Hướng dẫn đọc từ khó 
+ Ví dụ: rượu, hoa nở, chải... 
- HS luyện đọc từ khó 
- HS tìm và luyện đọc câu. - Luyện đọc câu 
+ Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu - Gv hướng dẫn đọc câu (BP) 
+ Thân dừa / bạc phếch tháng năm/ 
+ Quả dừa-/ dàn lợn con/ nằm trên cao // 
+ Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa // 
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn. - Luyện đọc đoạn 
- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc. 
- Cả lớp đọc đồng thanh 
HĐ3. Hướng dẫn tìm hiểu bài 
- HS nối tiếp nhau trả lời. - Các bộ phận của cây dừa được so sánh 
- Lá như bàn tay ... đón gió với hình ảnh nào? 
- Thân dừa: mặc tấm áo bạc màu. 
- Quả dừa như đàn lợn, hũ rượu - Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế 
- Dang tay đón gió ... trăng. nào? 
- Làm dịu nắng trưa 
- HS trả lời . - Em thích những câu thơ nào? Vì sao? 
HĐ4. Hướng dẫn HTL bài thơ 
- HS luyện đọc thuộc bài thơ. - Gọi hs thi đọc thuộc lòng/ NX 
- Thi đọc thuộc lòng 
HĐ5. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét giờ học 
- Tóm tắt nội dung bài - Dặn HS luyện đọc ở nhà 
 Năm học 2020 - 2021 Thứ năm ngày 15 tháng 4 năm 2021 
 Toán 
 LUYỆN TẬP 
I. Mục tiêu: Giúp HS : 
 - Luyện tập, so sánh các số có ba chữ số. Nắm được thứ tự các số (không quá 
1000). Luyện tập ghép hình. 
 - Bồi dưỡng năng lực tự học, tự hợp tác, chia sẻ 
 - Giáo dục HS tính cẩn thận, biết trình bày khoa học. 
II. Chuẩn bị: 
 - GV : Bảng phụ, bộ đồ dùng toán. 
 - HS : Bảng con. 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 HĐ1. KĐ - Gọi 2 HS làm BT1 trang 148. 
 - 2HS lên bảng làm, nêu cách so sánh. 
 HĐ2. Thực hành 
 Bài 1: Viết (theo mẫu): - Cho HS điền vào sgk, bảng phụ 
 - HS đọc yêu cầu bài. - Nhận xét, chữa bài 
 - HS làm vào sgk, bảng to. 
 - HS nối tiếp nhau đọc 
 Bài 2: Số ? 
 - 1HS đọc yêu cầu BT - Cho HS làm và nêu cách làm. 
 - HS làm, nêu cách làm. - Nhận xét, KL 
 Bài 3: Điền dấu >, <, =? 
 543...590 342...432 - Cho HS làm bảng con, bảng lớp. 
 670...676 987...897 - Nhận xét, chữa bài. 
 699...701 695...600+95 
 - HS nêu yêu cầu bài tập. 
 - Cả lớp làm vào bảng con, 2HS lên bảng 
 làm. 
 - HS nhận xét, chữa bài. 
 Bài 4: 
 - HS đọc yêu cầu BT. - Cho HS làm vào vở. 
 ->HS làm vào vở, 1hs làm vào bảng phụ. 299,420,875,1000. 
 - Cả lớp nhận xét, chữa bài. - Chữa bài. 
 Bài 5: 
 - HS thực hành xếp hình. - Hướng dẫn ->cho HS thực hành xếp 
 HĐ3. Củng cố - Dặn dò: hình. 
 - Lắng nghe - Nhận xét giờ học. 
 Năm học 2020 - 2021 Luyện từ và câu 
 TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI"ĐỂ LÀM GÌ?'' 
I. Mục tiêu: 
 - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về cây cối, biết đặt và TLCH: Để làm gì? 
 - Bồi dưỡng năng lực tự học, tự hợp tác, chia sẻ 
 - Học sinh chăm chỉ, tự giác học tập. 
II. Chuẩn bị: 
 - GV: Bảng phụ 
 - HS: Vở bài tập 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hỗ trợ của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 HĐ1. KĐ 
 - Kể tên một số loài cây mà em biết? - 1HS nêu miệng. 
 - GV nhận xét. 
 HĐ2. Hướng dẫn làm bài tập 
 Bài 1: Hãy kể tên các bộ phận của một cây ăn - HS đọc yêu cầu bài. 
 quả. - HS nối tiếp nhau nêu miệng. 
 - GV ghi bảng: + Rễ cây, thân cây, cành cây, 
 lá, gốc cây, ngọn cây, hoa, quả. - 1HS đọc lại các từ vừa tìm 
 - Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được. được. 
 Bài 2: GV hướng dẫn HS làm. - 1HS đọc yêu cầu BT 
 + Các từ tả gốc cây: to, sần sùi, cứng, ôm - HS nối tiếp nhau nêu miệng. 
 không xuể,... - HS làm theo cặp. 
 + Các từ tả ngọn cây: cao, chót vót, mêm mại, - Từng cặp nói trước lớp. 
 thẳng tắp, 
 - GV chữa bài, nhận xét. + Bạn gái đang tưới nước cho 
 cây. 
 Bài 3: - Cho HS nói theo cặp. + Bạn trai đang bắt sâu cho cây. 
 + Bạn gái đang làm gì? * Bạn gái tưới nước cho cây để 
 + Bạn trai đang làm gì? cây không bị khô héo. 
 * Tranh 1: Bạn gái tưới nước cho cây để làm * Bạn trai bắt sâu cho cây để cây 
 gì? không bị sâu, bệnh. 
 * Tranh 2: Bạn trai bắt sâu cho cây để làm gì? 
 - Nhận xét, KL. 
 HĐ3. Củng cố - Dặn dò: 
 - Lắng nghe - Nhận xét giờ học. 
 - Dặn HS chuẩn bị bài sau. 
 Năm học 2020 - 2021 Ch nh tả: (Nghe viết) 
 HOA PHƢỢNG 
I. Mục tiêu: 
 - HS nghe- viết chính xác, trình bày đúng bài thơ : Hoa phượng. Rèn kĩ năng 
viết đúng, đẹp. Làm đúng bài tập chính tả. 
 - Bồi dưỡng năng lực tự học, tự hợp tác, chia sẻ 
 - Giáo dục tính cẩn thận, ý thức giữ gìn sách vở. 
II. Chuẩn bị: 
 - GV: Bảng phụ 
 - HS: VBT 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 HĐ1. KĐ - 2 HS lên bảng viết: cao su, đồng xu 
 - 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết - GV nhận xét. 
 vào bảng con 
 HĐ2. HD nghe - viết 
 - HS đọc bài - HD học sinh chuẩn bị 
 - Lời của bạn nhỏ nói với bà. - Bài thơ là lời của ai nói với ai? 
 - HS nêu. - Nêu những chữ viết hoa trong bài? Vì sao? 
 - 12 dòng thơ. - Đoạn viết gồm có mấy dòng thơ? 
 - HS viết bảng con - HD viết chữ khó: lấm tấm, rực cháy, ủ lửa, ... 
 - HS viết vào vở - GV đọc cho hs viết vào vở. 
 - HS trao đổi vở để soát. - Quan sát, giúp đỡ HS viết, nhận xét 
 HĐ 3. HD làm bài tập chính tả 
 Bài 2/a 
 - HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho hs làm vào vở BT, bảng to 
 - HS làm vào VBT, bảng to - Nhận xét, chữa bài. 
 - Nhận xét, chữa bài. 
 HĐ 4. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học 
 - Lắng nghe - Chuẩn bị bài sau. 
 Năm học 2020 - 2021 Ôn Toán 
 LUYỆN TẬP 
I. Mục tiêu: 
 - Củng cố về mối quan hệ giữa đơn vị và chục, chục và trăm, trăm và nghìn. 
Rèn kỹ năng làm toán cho học sinh 
 - Bồi dưỡng năng lực tự học, tự hợp tác, chia sẻ 
 - Giáo dục học sinh ý thức học tập tốt 
II. Chuẩn bị: 
 - GV: Bảng phụ 
 - HS: Bảng con, VBT 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ1. Khởi động 
- HS đọc - Học sinh đọc các số từ 110 - 200 
HĐ2. Thực hành 
Bài 1: Điền số vào chỗ chấm: 
10 đơn vị =. ....chục 10 chục = ........trăm - Cho học sinh làm bảng con 
10 trăm = ..........nghìn - Gọi học sinh chữa bài, nhận xét 
- HS đọc yêu cầu BT 
- Cả lớp làm vào bảng con, 
- 1HS lên bảng làm 
- HS nhận xét, chữa bài. 
Bài 2: Điền dấu >, <, = ? 
 100 chữa 
 200 > 100 300 ... 300 600 ... 400 bài. 
 700 = 700 110 ... 120 140 ... 160 
 700 > 500 130 ... 120 170 ... 150 
- 1HS đọc yêu cầu BT 
- HS làm vào vở, 1hs làm vào bảng phụ 
- Lớp nhận xét, chữa bài 
Bài 3: Điền số: 
120 gồm 1 trăm 2 chục và 0 đơn vị. - Cho HS làm việc CN/ Chia sẻ trong 
130 gồm .......trăm......chục và ......đơn vị nhóm/ Nối tiếp nêu KQ 
150 gồm .......trăm......chục và ......đơn vị 
190 gồm .......trăm......chục và ......đơn vị 
200 gồm .......trăm......chục và ......đơn vị 
- 1HS nêu yêu cầu BT. 
- HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả 
- Lớp nhận xét, chữa bài. 
HĐ 3. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà ôn 
- Lắng nghe bài 
 Năm học 2020 - 2021 Thứ sáu ngày 16 tháng 4 năm 2021 
 Toán 
 MÉT 
I. Mục tiêu: Giúp HS: 
 - Biết được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dai mét(m). Làm quen 
với thước mét. Hiểu được mối liên quan giữa mét(m)với đề xi mét(dm),với xăng 
ti mét(cm). Thực hiện các phép tính cộng trừ với đơn vị đo độ dài mét. Bước đầu 
tập đo độ dài và tập ước lượng độ dài theo đơn vị mét. 
 - Bồi dưỡng năng lực tự học, tự hợp tác, chia sẻ 
 - Giáo dục HS tính cẩn thận, biết trình bày khoa học. 
II. Chuẩn bị: - GV: Thước mét, phấn màu; HS: Bảng con, vở 
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ1: Tìm hiểu đơn vị mét 
- HS nêu. - Hãy kể tên các đơn vị đo độ dài 
- Các đơn vị đo độ dài đã được học là mà em đã được học? 
dm và cm. - Trong bài học này các em sẽ 
- HS nghe. được học về đơn vị đo độ dài lớn 
 hơn dm, đó là mét. 
 - GV ghi bảng: Mét. 
- 2 HS đọc . + GV đưa ra 1 chiếc thước mét. 
 ( Vạch chia từ 0 đến 100)và giới 
 thiệu:(Độ dài từ vạch 0 đến 100 
 là 1 mét) 
 + GV vẽ đoạn thẳng dài 1 mét 
 lên bảng. 
- HS đọc. ( Đoạn thẳng này dài 1 mét). 
 + GV nói và ghi bảng: Mét là 1 
- 2 HS lên bảng thực hành đo. đơn vị đo độ dài. Mét viết tắt là 
 m. 
- 10dm. + GV yêu cầu Hs lấy thước loại 
- HS đọc. 1dm để đo độ dài đoạn thẳng 
 trên. 
 + Gv hỏi: Đoạn thẳng trên dài 
- HS đọc. mấy dm? 
- Tính từ vạch 0 đến 100. + GV: 1m = 10dm 
- HS mở SGK(trang 150) đọc CN- + HS quan sát thước mét và hỏi: 
đồng thanh. - 1 mét dài bằng bao nhiêu cm? 
- 1 HS đọc y/c của bài. - 1m = 100 cm 
- Điền số thich hợp vào chỗ chấm. + Độ dài 1 mét được tính từ vạch 
HĐ2: Luyện tập: nào đến vạch nào trên thước mét 
Bài 1: Số? ? 
- Điền số 100. 
- vì 1m = 100cm. 
- HS đổi chéo vở KT kết quả. Bài tập y/c chúng ta làm gì? 
 Năm học 2020 - 2021 - Gv viết bảng: 1m = ...cm 
 - Điền số nào vào chỗ chấm? 
- HS đọc đề. Vì sao? 
- Ta thực hiện như với số tự nhiên, - HS tự làm vở. 
sau đó ghi tên đơn vị vào sau kết quả. GV: Đây là bài vận dụng mối 
Bài 2: Tính: quan hệ giữa dm,cm và m. 
- HS tự làm vào SGK 
- HS đổi chéo vở KT kết quả. 
 - Khi thực hiện phép tính với các 
Bài 3: Giải bài toán đơn vị đo độ dài, chúng ta thực 
- 1 HS đọc đề bài.- cả lớp đọc. hiện như thế nào? 
- HS làm việc cá nhân- Trao đổi - Gv NX. 
nhóm đôi đưa ra các cách để tìm ra 
kết quả. - GV y/c HS đọc đề bài. 
 Bài giải - Cho HS đưa ra các giải pháp để 
 Cây thông cao là: tìm KQ. 
 5 + 8 = 13(m) + Làm TN để tính được chiều 
 Đáp số: 13m cao của cây thông? 
Bài 4: - Y/c HS triển khai các giải pháp 
+ Điền cm hoặc m vào chỗ chấm. đã đưa ra. 
- Cột cờ cao khoảng 10m - GV khẳng định KQ đúng. 
- Điền m. 
- HS tự làm bài. - Muốn điền được đúng, các em 
b.Bút chì dài 19cm. cần ước lượng độ dài của vật 
c.Cây cau cao 6m. được nhắc đến trong mỗi phần. 
d.Chú Tư cao 165cm. - HS đọc phần a. 
 + Các em hình dung cột cờ trong 
 sân trường và so sánh độ dài của 
 cột cờ với 10m và 10cm. 
 - Cột cờ cao khoảng bao nhiêu ? 
HĐ3: Củng cố dặn dò: + Vậy điền gì vào chỗ trống 
- HS nêu lại mối quan hệ giữa m và trong phần a? 
dm,cm. - Y/C HS làm tiếp các phần còn 
- 1m = 10dm; 1m = 100cm; 1dm = lại. 
10cm - GV nhận xét. 
 - Dặn HS chuẩn bị giờ sau 
 Năm học 2020 - 2021 Tập làm văn 
 ĐÁP LỜI CHIA VUI. NGHE - TRẢ LỜI CÂU HỎI 
I. Mục tiêu: 
 - Rèn kỹ năng nghe và nói: Tiếp tục rèn cho học sinh cach đáp lời chia vui. 
 Hiểu nội dung câu chuyện, giải thích được vì sao hoa dạ lan hương chỉ toả 
hương thơm vào ban đêm. Qua đó khen ngợi cây hoa dạ lan hương biết cách bày 
tỏ lòng biết ơn thật cảm động với người đã cứu sống, chăm sóc nó. 
 - Bồi dưỡng năng lực tự học, tự hợp tác, chia sẻ 
 - GD HS biết chăm sóc và bảo vệ cây. 
II. Chuẩn bị : GV: Bảng phụ, tranh minh họa sgk ; HS: tranh minh họa sgk. 
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
HĐ1. Khởi động 
- 4hs nói, - Lớp nhận xét - Nói lời chia vui bài 1 
HĐ2. Hướng dẫn hs làm bài tập 
Bài 1: Nói lời đáp của em ... 
- HS đọc yêu cầu BT. - Cho học sinh đọc từng trường hợp 
- HS đọc từng trường hợp. - Gọi học sinh nói lời đáp 
- HS nối tiếp nhau nói lời đáp. - Nhận xét, sửa, KL. 
- Cả lớp nhận xét, sửa. 
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu BT. 
- 1HS nêu yêu cầu BT. 
- HS lắng nghe. - Giáo viên kể chuyện. 
- HS đọc lần lượt từng câu hỏi. - Cho học sinh đọc từng câu hỏi và trả 
- HS quan sát cây hoa dạ lan hương. lời: 
a) Vì cây hoa bị vứt lăn lóc ven đường a) Vì sao cây hoa biết ơn ông lão? 
về trồng, ông lão hết lòng chăm sóc 
cho cây sống lại, nở hoa. b) Lúc đầu, cây hoa tỏ lòng biết ơn ông 
b) Cây hoa tỏ lòng biết ơn ông bằng lão bằng cách nào? 
cách nở những bông hoa thật to và c) Về sau, cây hoa xin trời điều gì? 
lộng lẫy. d) Vì sao trời lại cho hoa có hương 
c) Cây hoa xin trời cho nó đổi vẻ đẹp thơm vào ban đêm? 
thành hương thơm để mang lại niềm 
vui cho ông lão. 
d)vì ban đêm là lúc yên tĩnh ông lão, 
ông lão không phải làm việc nên có thể 
thưởng thức hương thơm của hoa. - Cho học sinh kể lại nội dung truyện, 
- HS kể chuyện, nêu ý nghĩa câu - Nêu ý nghĩa câu chuyện. 
chuyện. 
HĐ3. Củng cố - Dặn dò: 
- Lắng nghe - Nhận xét giờ học, dặn hs về kể lại 
 câu chuyện. 
 Năm học 2020 - 2021 Sinh hoạt lớp 
 CHỦ ĐỀ NGÀY GIẢI PHÓNG ĐẤT NƢỚC 
 TÌM HIỂU NGÀY GIẢI PHÓNG ĐẤT NƢỚC 30/4 
I. Mục tiêu: 
 - Đánh giá ưu khuyết điểm của lớp trong tuần qua, từ đó đề ra phương hướng 
phấn đấu trong tuần tới. Học sinh nắm được diễn biến và ý nghĩa của của cuộc 
đại thắng mùa xuân năm 1975. 
- HS biết lắng nghe, mạnh dạn, hợp tác, chia sẻ ý kiến. 
- HS có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. GDHS lòng yêu nước, tự hào dân tộc. 
II. Chuẩn bị: Video, câu hỏi... 
III. Các hoạt động dạy- học: 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
HĐ1. Khởi động. 
- Lớp hát và ổn định chỗ ngồi. - GV cho lớp hát 1bài 
HĐ2. Hành ch nh lớp học. 
- Lớp trưởng NX, đánh giá chung về - YC lớp lên đánh giá chung những việc 
các HĐ. lớp làm được, những việc cần cố gắng 
- HS tự suy nghĩ và chia sẻ với bạn trong tuần sau. 
bên cạnh những việc mình làm được, - GV lắng nghe. 
chưa làm được trong tuần. - GV bổ sung thêm (nếu có). 
- HS chia sẻ trước lớp. - GV giải quyết những vấn đề nóng của 
- Tuyên dương một số bạn. lớp xảy ra trong tuần (nếu có) 
- Nêu phương hướng, kế hoạch tuần - Nhắc nhở HS tiết kiệm điện nước. 
sau. 
HĐ3: Sinh hoạt chủ điểm 
- HS lắng nghe - GV kể cho HS nghe diễn biến của cuộc 
 đại thắng mùa xuân năm 1975: 
 Vào cuối những năm 1971- 1975, Bộ 
 chính trị Trung ương Đảng nhận thấy 
 tình hình tương quan lực lượng ở miền 
 Nam Việt Nam có sự thay đổi mau lẹ và 
 có lợi cho cách mạng Việt nam nên đã 
 đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn 
 miền nam trong 2 năm 1975-1976 với 
 chiến lược “ Đánh nhanh thắng nhanh” 
 Đúng 17h ngày 26/4, quân ta đã nổ phát 
 súng đầu tiên mở màn cho chiến dịch, 5 
 cánh quân xuất phát từ 5 hướng đã vượt 
 qua tuyến phòng thủ của quân địch để 
 tiến vào trung tâm Sài Gòn và chiếm 
 đánh các cơ quan đầu não của địch. 
 Đúng 10h45 phút, đoàn xe tăng bộ binh 
 của ta đã tiến vào dinh Độc Lập, bắt toàn 
 bộ nội các của Sài Gòn, Tổng thống vừa 
 nhận chức Dương Văn Minh tuyên bố 
 Năm học 2020 - 2021 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_theo_tuan_lop_2_tuan_29_gv_nguyen_thi_tham.pdf