Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 15 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn học Lớp 2 Năm học 2024-2025 - Tuần 15 (GV: Nguyễn Thị Thu - Trường TH Lãng Sơn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn TUẦN 15 Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Tiết 1 Sinh hoạt dưới cờ PHÁT ĐỘNG KẾT NỐI “VÒNG TAY YÊU THƯƠNG’’ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về tổ chức hoạt động Kết nối “Vòng tay yêu thương”. - Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hành động, việc làm cụ thể. 2. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng: Hiểu được ý nghĩa của phong trào “Vòng tay yêu thương”. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. - GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. 2. Hoạt động luyên tập, thực hành a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào chăm sóc cây xanh. b. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của - HS lắng nghe, thực hiện tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường triển khai phát động Kết nối “Vòng tay yêu thương” với mục đích hoạt động: tạo phong trào kết nối HS trong và ngoài nhà trường, tạo cơ hội để các em chia sẻ tình yêu thương, tấm lòng tương thân tương ái với bạn bè đồng trang lứa, đặc biệt với những bạn HS vùng khó khăn. - GV gợi ý cho HS một số hoạt động để hưởng ứng phong trào Kết nối “Vòng tay yêu thương”: 1 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn + Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo để tặng các bạn HS vùng khó khăn. + Viết thông điệp chia sẻ, động viên gửi tới các bạn HS ở vùng gặp thiên tai. 3. Củng cố - dặn dò - GV dặn dò HS - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2 Toán ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhận dạng được và gọi đúng tên điểm, đoạn thẳng. - Biết vẽ và ghi tên đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li. - Sử dụng các đoạn thẳng để tạo hình. 2. Năng lực chung - Thông qua việc quan sát, phân loại, xác định các hình tứ giác gọi tên, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. - Thông qua việc quan sát bức tranh thực tiễn, xác định các mảnh có dạng hình tứ giác trên bức tường, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - HS biết chia sẻ, trao đổi với bạn. - Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu “Điểm” - Cho HS quan sát điểm A, điểm B. - HS quan sát. - Hướng dẫn nối hai điểm tạo thành đoạn thẳng. - HS nghe, ghi nhớ. - Chốt: Đó chính là "điểm". Để kí hiệu về - HS lắng nghe. điểm người ta dùng các chữ cái in hoa. - GV viết chữ A và đọc là điểm A. - Lớp theo dõi. - Yêu cầu HS viết điểm B bên cạnh điểm A. - HS thực hiên. 2 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét bài bạn trên bảng. - Yêu cầu HS đọc điểm B. - HS đọc. - Yêu cầu HS vẽ 1 điểm bất kì. - HS làm vào bảng con. - GV nhận xét, giới thiệu cách đọc các điểm. - HS lắng nghe, luyện đọc tên các điểm. Hoạt động 2: Giới thiệu đoạn thẳng - HS làm theo Yc của GV. - Hướng dẫn HS thực hiện: Căng sợi dây - HS căng sợi dây và đọc: Đoạn thẳng trước mặt. - GV chốt đây là đoạn thẳng. - Yêu cầu HS lấy vẽ 2 điểm A, B. Sau đó - HS thực hiện vào bảng con. nối điểm A với điểm B - GV quan sát, nhận xét cách nối. - HS nối tiếp đọc: Đoạn thẳng AB, lớp đọc đồng thanh. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc và nêu Yêu cầu. - 2 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - Thảo luận nhóm đôi - Mời đại diện một số nhóm nêu kết quả - Đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét: Điểm A và điểm B, đoạn thẳng AB; - GV nhận xét, chốt: ghi tên điểm cần ghi - HS lắng nghe, sửa sai. bằng chữ in hoa Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài. - 2 HS đọc. - Cho HS thảo luận theo nhóm, làm bài. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - Mời đại diện một số nhóm nêu kết quả - Đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt kiến thức: cứ 2 điểm sẽ - HS lắng nghe. có 1 đoạn thẳng. Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc - GV giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn thẳng. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng. - HS dùng thước thực hành theo sự hướng dẫn của GV. - GV nhận xét, chốt cách đặt thước, cách vẽ - HS lắng nghe. đoạn thẳng. Bài 4: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc - Yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi: - HS quan sát và trả lời. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai - HS tham gia trò chơi đúng dùng các đoạn thẳng để tạo hình tên của mình. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe 4. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. 3 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... Bài 1: Học sinh thảo luận nhóm 4 ..................................................................................................................................... Tiết 2, 3 Bài đọc 1 NẤU BỮA CƠM ĐẦU TIÊN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ nói về bạn nhỏ chăm chỉ, đã nấu xong bữa cơm đầu tiên cho bố mẹ, tất cả đã đủ rồi mà lại thừa một vết nhọ lấm lem dễ thương trên mặt bạn. Bài thơ khen ngợi và khuyến khích các bạn nhỏ phụ giúp bố mẹ và biết nấu cơm cho gia đình. - Nhận biết được kiểu câu Ai thế nào?, nhận biết được các tiếng bắt vần với nhau. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái:Yêu thương các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Biết phụ giúp các công việc trong gia đình II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Chia sẻ chủ điểm - Gọi HS đọc các câu ca dao, chọn từ cha, mẹ, - HS quan sát, đọc các câu ca dao. con phù hợp với ô trống trong mỗi câu ca dao. - Gọi HS trả lời. - HS trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Bài đọc Bữa cơn đầu tiên 4 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - HS đọc nối tiếp câu. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - HS nêu - HS đọc + Cá nhân + Đọc nối tiếp từng câu. + Đồng thanh + Yêu cầu HS tìm từ khó đọc? - HS giải nghĩa từ. - GV đọc mẫu từ khó. HS đọc từ khó. - HS đọc tiếp nối khổ thơ - HS đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Gọi HS giải nghĩa một số từ. - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ + Đọc từng khổ thơ trước lớp. - HS lắng nghe + Đọc từng khổ thơ trong nhóm + Thi đọc giữa các nhóm - 1 HS đọc toàn bài. - GV nhận xét. 3. Củng cố dặn dò - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS hát và phụ họa theo nhạc. TIẾT 2 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho học sinh hát. - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành nhóm đôi và trả lời câu hỏi Hoạt động 1: Đọc hiểu - HS thực hiện chơi. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm theo các câu hỏi tìm hiểu bài. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS - HS lắng nghe. em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. - GV nhận xét, chốt đáp án. - 2 HS đọc Hoạt động 2: Luyện tập - HS thảo luận nhóm đôi. Bài 1 - HS nêu miệng kết quả. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm,làm bài cá nhân. - Gọi HS nêu miệng kết quả. - 2 HS đọc. - GV chốt đáp án. - HS làm việc cá nhân. Bài 2 - HS trình bày kết quả trước lớp. - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Gọi HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS đọc lại. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS đọc theo cặp. + GV đọc mẫu. - HS thi đọc. + Gọi HS đọc lại. - HS bình chọn. - Yêu cầu luyện đọc theo cặp. - HS lắng nghe. - Mời đại diện các nhóm thi đọc. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 5 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiết 5 Bài viết 1 MAI CON ĐI NHÀ TRẺ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Mai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng bài tập điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp nội dung bài viết - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập chính tả âm vần. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái:Yêu thương, kính trọng bố, mẹ - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - HS giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Nghe viết: Mai con đi nhà trẻ - GV đọc mẫu 8 dòng thơ. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. + Niềm vui của bố như thế nào khi con đi nhà trẻ? - HS trả lời. a) Đọc cho HS viết - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết vào vở. - HS nghe, viết vào vở. - GV đọc bài cho HS soát lại. - HS soát lỗi. b) Chấm, chữa bài - Yêu cầu HS tự chữa lỗi - HS tự chữa lỗi. - GV chấm một số bài, nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2 6 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn a) Điền chữ r, d hoặc gi - Gọi HS đọc bài tập. - 2 HS đọc. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - HS thực hiện. - GV mời 1 HS lên làm trên máy tính. - HS làm bài, chia sẻ, nhận xét. - Gọi HS chia sẻ, nhận xét. * GV cho HS quan sát hình ảnh chiếc Võng - HS lắng nghe. dù, giới thiệu cho HS biết tác dụng và ý nghĩa của chiếc võng dù trong thời kì chiến tranh. b) Dấu hỏi hay dấu ngã? - Cho HS làm việc nhóm. - HS thực hiện nhóm đôi. - Gọi các nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 4. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . . . Tiết 6 Bài viết 1 CHỮ HOA N I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc và viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến về cách viết 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái:Yêu thương, biết ơn mẹ - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá 7 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - Hướng dẫn HS quan sát chữ mẫu . - HS quan sát và lắng nghe. + Chữ N hoa cao mấy li, viết trên mấy đường - HS trả lời. kẻ ngang? + Được viết bởi mấy nét? - GV viết mẫu chữ N hoa cỡ vừa trên bảng lớp; - HS quan sát và lắng nghe. kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. - Yêu cầu HS tập viết chữ viết hoa N trên bảng - HS luyện viết trên bảng con. con theo hướng dẫn. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - Gọi HS đọc câu ứng dụng: Nghĩa mẹ như - HS đọc. nước ở ngoài biển đông. - Yc HS nêu ý nghĩa của cụm từ ứng dụng. - HS nêu. - Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. - HS quan sát và lắng nghe. - HS lắng nghe. - HS viết bảng con. - GV kết luận. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS viết bảng con. - HS lắng nghe. - GV theo dõi, uốn nắn HS viết. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS lắng nghe. Hoạt động 1: HS viết vào vở tập viết - HS viết bài vào vở. - Hướng dẫn HS tư thế ngồi viết. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS viết bài. - GV quan sát, uốn nắn HS viết. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Soát lỗi, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá 1 số bài. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. 4. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài học. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . . . Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiết 1 Toán ĐƯỜNG THẲNG - ĐƯỜNG CONG - ĐƯỜNG GẤP KHÚC (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 8 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn. 2. Năng lực chung - Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng, gọi đúng tên của các đối tượng đó, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Thông qua việc lên hệ, xác định được hình ảnh của đường thẳng, đường gấp khúc, đường cong thực tế cuộc sống hàng ngày, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học - HS biết chia sẻ, trao đổi với bạn. - Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS quan sát tranh. - Quan sát tranh. - Nêu cảm nhận con đường thẳng tắp, con - Nêu cảm nhận của mình đường uốn cong. - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu đường thẳng - HS quan sát, lắng nghe. - GV đưa hình ảnh đường thẳng lên và giới thiệu với HS: Đây là đường thẳng - HS trả lời - Đường thẳng khác với đoạn thẳng ở điểm nào? - HS lắng nghe GV: Đường thẳng là một đường dài vô hạn, thẳng tuyệt đối và không có giới hạn về hai phía. - HS nêu ví dụ - Yêu cầu HS lấy ví dụ về đường thẳng. - 1 HS lên bảng vẽ - Gọi HS thực hành vẽ đường thẳng. - HS nêu - Nêu cách vẽ đường thẳng. Hoạt động 2: Giới thiệu ba điểm thẳng hàng - HS quan sát. - GV vẽ một đường thẳng. + Em có nhận xét gì? - HS quan sát. - GV chấm thêm 3 điểm A, B, C lên đường thẳng và nói: Ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng. Vậy A, B, C là ba - Gồm 3 điểm là điểm A, điểm B điểm thẳng hàng. và điểm C - Trên đường thẳng này gồm có mấy điểm? - Là 3 điểm thẳng hàng. Là những điểm nào? 9 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng - Là 3 điểm cùng nằm trên 1 đường thẳng. là 3 điểm như thế nào? - 1 HS lên bảng chấm thêm 3 điểm. - Ba điểm thẳng hàng là 3 điểm như thế nào? - Gọi 1 HS lên bảng chấm thêm 3 điểm lên đường thẳng HS vừa vẽ để có 3 điểm thẳng hàng. - HS quan sát và nhắc lại: Đây là * Giới thiệu đường cong đường cong. - GV cho HS quan sát hình ảnh đường cong, - HS quan sát rồi giới thiệu đây là đường cong - HS trả lời. * Đường gấp khúc - Cho HS quan sát hình ảnh đường gấp khúc - HS lắng nghe. + Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn thẳng? Là những đoạn thẳng nào? - GV kết luận. - 2 HS đọc. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS quan sát và trả lời. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời miệng - HS nhận xét. bằng cách lên bảng chỉ ra đường thẳng, đường - HS lắng nghe. cong trong mỗi hình. - HS lắng nghe. - Gọi nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 2, 3 Bài đọc 2 SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Người mẹ luôn quan tâm cậu bé dù cậu hư và bỏ nhà ra đi. Mẹ mong nhớ mà biến thành cây vú sữa. Cậu bé cuối cùng cũng nhận ra lỗi lầm và tình cảm của mẹ. - Biết nói lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào? 1.2. Phát triển năng lực văn học Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Năng lực chung 10 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi khởi động. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái:Yêu thương các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Vâng lời bố mẹ II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe. - HS đọc nối tiếp câu. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - HS nêu - HS đọc + Cá nhân + Đọc nối tiếp từng câu. + Đồng thanh + Yêu cầu HS tìm từ khó đọc? - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu từ khó. HS đọc từ khó. - HS chia đoạn - HS đọc tiếp nối đoạn. - Gọi HS giải nghĩa một số từ. - HS đọc đoạn trong nhóm - GV hướng dẫn HS chia đoạn. - HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn + Đọc từng đoạn trước lớp. - HS đọc + Đọc từng đoạn trong nhóm - HS lắng nghe + Thi đọc giữa các nhóm + HS đọc lại toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài - GV nhận xét. - HS hát: Cả nhà thương nhau 3. Củng cố dặn dò - Gọi 1 HS đọc toàn bài. TIẾT 2 - HS đọc thầm. 1. Hoạt động khởi động - HS thảo luận nhóm đôi - Tổ chức cho HS hát - HS trả lời. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành - HS lắng nghe. Hoạt động 1: Đọc hiểu - Yêu cầu HS đọc thầm lại truyện. - Cho HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi. - 2 HS đọc. - Yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi trước lớp. - HS thảo luận nhóm đôi. 11 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV nhận xét. - HS nêu miệng kết quả. Hoạt động 2: Luyện tập - HS lắng nghe Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS trình bày kết quả. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS lắng nghe. - Yêu cầu lớp làm bài cá nhân. - HS đọc lại. - GV trình chiếu bài làm của HS. Gọi HS chia sẻ. - HS đọc theo cặp. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS thi đọc. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS bình chọn. + GV đọc mẫu. + Gọi HS đọc lại. - HS lắng nghe. - Yc HS luyện đọc theo cặp. - Mời đại diện các nhóm thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiết 4 Nói và nghe KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. - Biết nêu mong muốn và viết lại kết thúc câu chuyện. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rút ra ý nghĩa của truyện đã kể và bài học cho bản thân. 3. Phẩm chất 12 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Phẩm chất nhân ái:Yêu thương các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Vâng lời bố mẹ II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá,luyện tập, thực hành 2.1. Hoạt động 1: Kể từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa - Hướng dẫn HS đọc các ý tóm tắt để nhớ cốt - HS lắng nghe. truyện, từ các ý tóm tắt, phát triển lại thành câu chuyện và kể cho các bạn. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, tập kể từng - HS thảo luận theo nhóm 4, tập đoạn của câu chuyện. kể từng đoạn của câu chuyện. - Gọi nhóm kể nối tiếp trước lớp. - Một số HS kể trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 2.2. Hoạt động 2: Viết lại kết thúc của câu chuyện Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Gọi HS chia sẻ mong muốn câu chuyện kết thúc - Một số HS chia sẻ mong như thế nào. muốn câu chuyện kết thúc như thế nào. - Yêu cầu HS viết lại kết thúc truyện vào vở. - HS viết lại kết thúc truyện vào vở. 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... Bài 2: GV gọi một số HS đọc bài làm của mình và chia sẻ trước lớp. ....................................................................................................................................... Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2024 Tiết 1 Toán ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG CONG – ĐƯỜNG GẤP KHÚC ( TIẾT 2) I. Mục tiêu 1. Năng lực đặc thù - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. 13 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn. 2. Năng lực chung - Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng, gọi đúng tên của các đối tượng đó, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Thông qua việc lên hệ, xác định được hình ảnh của đường thẳng, đường gấp khúc, đường cong thực tế cuộc sống hàng ngày, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học - HS biết chia sẻ, trao đổi với bạn. - Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Ti vi , máy tính 2. HS: SGK, vở ô li III. Các hoạt động dạy học Hỗ trợ của HS Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc đã học vào làm bài tập. Bài 2: Nêu tên ba điểm thẳng hàng. - Yêu cầu HS quan sát mỗi hình, nhận ra - HS quan sát mỗi hình, nhận ra các các đường thẳng và các điểm thẳng hàng đường thẳng và các điểm thẳng hàng có trong hình có trong hình - Gọi HS chữa miệng - HS nêu kết quả - HS khác nhận xét - GV gọi HS lên bảng dùng thước kiểm - HS quan sát. tra ba điểm thẳng hàng trên Tivi Bài 3: Nêu tên các đoạn thẳng của mỗi đường gấp khúc dưới đây. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn mẫu - HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài vào nhóm theo hình thức Hỏi - Đáp - Các nhóm trình bày - GV gọi các nhóm trình bày Bài 4 : Tìm hai hình ảnh tạo bởi đường cong, đường gấp khúc trong các bức tranh sau - HS phân tích để tạo ra được những chữ - GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ cái, chữ số cần mấy đoạn thẳng Ai nhanh – Ai đúng” - HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng. - Khen đội thắng cuộc. - HS liên hệ trong thực tiễn cuộc sống, 14 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - GV cho HS liên hệ trong thực tiễn những hình ảnh của đường thẳng, đường cuộc sống, những hình ảnh của đường gấp khúc. thẳng, đường gấp khúc. - HS nhận xét - GV nhận xét 3.Củng cố- dặn dò - Hỏi: Qua bài học hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến thêm điều gì? - Dặn HS về nhà cùng gia đình tìm - HS lắng nghe những hình ảnh của đường thẳng, đường gấp khúc. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiết 2 Bài viết 2 VIẾT VỀ MỘT VIỆC EM ĐÃ LÀM THỂ HIỆN TÌNH CẢM YÊU QUÝ, BIẾT ƠN BỐ MẸ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ . - Biết kể lại một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ. - Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ. 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự tin khi chia sẻ bài viết - Năng lực tự chủ, tự học: Lựa chọn nội dung phù hợp và hoàn thành bài viết 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái:Yêu thương các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Vâng lời bố mẹ II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá * Kể một việc em đã làm để thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ. 15 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - 2 HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thành bài tập. - Gọi HS trình bày kết quả trước lớp. - Một số cặp HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * Viết đoạn văn về những điều vừa kể. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hướng dẫn HS dựa vào kết quả của bài 1, viết lại thành đoạn văn 4 – 5 câu về những điều em vừa kể. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành - HS lắng nghe. bài tập - Gọi một số HS đọc bài viết. - HS viết bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố dặn dò - 4 HS đọc bài viết của mình. - Hệ thống lại nội dung bài học - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .............................................................................................................................. ... Tiết 3 + 4 Tự đọc sách báo TRAO TẶNG YÊU THƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết viết về một món quà tặng bố mẹ hoặc bố mẹ tăng. 1.2. Phát triển năng lực văn học Biết sử dụng vẻ đẹp của ngôn từ, cách diễn đạt để viết được đoạn văn hay. Cảm nhận được cái hay, cái đẹp để bình chọn những đoạn viết hay. 2. Năng lực chung -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập, hoàn thành sản phẩm của mình 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái:Yêu thương các thành viên trong gia đình. 16 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Vâng lời bố mẹ, hoàn thành sản phẩm đúng thời gian II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Viết về một món quà mà bố mẹ đã tặng em (hoặc viết về một món quà em đã tặng bố mẹ) - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận đôi và hoàn thành bài tập. - Gọi HS trình bày kết quả trước lớp. - Một số cặp HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề, dựa vào câu - HS viết đoạn văn. hỏi gợi ý, viết đoạn văn. - Cho HS làm việc nhóm. - HS làm việc nhóm đôi, đọc bài trong nhóm, chọn ra bài hay nhất. - Yêu cầu các nhóm sau khi chọn xong bài cho - Các nhóm giới thiệu bài của tổ mình thì giới thiệu trước cả lớp để bình chọn. nhóm mình trước lớp. Cả lớp cùng bình chọn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 4. Củng cố dặn dò - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TỰ ĐÁNH GIÁ: EM ĐÃ BIẾT NHỮNG GÌ, LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết đánh dấu vào bảng để tự đánh giá những điều HS đã biết, đã làm được sau Bài 14, Bài 15. 2. Năng lực chung - Biết tự đánh giá, nhận xét kết quả học tập của bản thân và của bạn. 17 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Rút ra bài học cho bản thân II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS hát. - HS hát. - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành * GV yêu cầu HS đánh dấu dấu +/– vào các dòng - HS đánh dấu vào các dòng thích hợp trong bảng tự đánh giá ở phiếu học tập. thích hợp trong bảng tự - GV theo dõi, hướng dẫn đánh dấu. đánh giá. * Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu HS để trang đã đánh dấu tên lên mặt - HS để trang đã đánh dấu bàn. tên lên mặt bàn. - GV chiếu bài làm của HS, nhận xét, đánh giá. - HS quan sát, lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ sáu ngày 20 tháng 12 năm 2024 Tiết 1 Toán ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG - ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc. - Thực hành đo được độ dài đoạn thẳng. - Thực hành tính toán độ dài đường gấp khúc, vận dụng vào giải quyết vấn đề thực tiễn. 2. Năng lực chung - Thông qua việc quan sát, nhận biết được các đoạn thẳng, đường gấp khúc, trình bày được cách đo độ dài đoạn thẳng, cách tính độ dài đường gấp khúc, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. - Thông qua việc thực hành đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 18 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - HS tự tin trình bày được cách đo độ dài đoạn thẳng, cách tính độ dài đường gấp khúc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Bài 2 Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài vào bảng con. - Gọi HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc - Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân. - HS tự làm bài vào vở. - Nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước? - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 4. - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc. - Cho HS thảo luận nhóm. - HS .thảo luận nhóm đôi. - Gọi nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. - Gọi các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe. - GVnhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, ghi nhớ đường đi phù hợp với hoàn cảnh 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống nội dung bài. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiết 2 Tự nhiên và Xã hội MUA, BÁN HÀNG HÓA (TIẾT 4) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù 19 Nguyễn Thị Thu B – Lớp 2D; Năm học: 2024 – 2025; Trường Tiểu học Lãng Sơn - Nêu được cách mua, bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị, hoặc trung tâm thương mại. - Nắm được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. 2. Năng lực chung - Trao đổi, thảo luận để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. - Tự tin trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa. 3. Phẩm chất - Có ý thức sử dụng hàng hóa có chất lượng. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Máy tính, ti vi 2. HS: Túi vải, các thẻ tiền, một số đồ vật. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hỗ trợ của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá, luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Những việc làm khi mua hàng hóa - Yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2, 3 - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. SGK trang 57 và trả lời câu hỏi: - Gọi đại diện một số HS lên trình bày kết - Đại diện các nhóm trả lời. quả làm việc trước lớp. - GV nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung. Hoạt động 2: Tập mua, bán hàng hóa - GV giao nhiệm vụ cho HS: - HS lắng nghe. + Mỗi nhóm được phát một số thẻ tiền và - HS hoạt động nhóm 4. túi vải. + Thành viên trong nhóm đóng vai người - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. mua hàng để đến các quầy hàng, đọc bảng giá tiền, sau đó chọn và mua một số mặt hàng... + Yêu cầu các nhóm giới thiệu hàng hóa - HS giới thiệu hàng hóa đã mua. của nhóm đã mua. + Các bạn nhóm khác đặt câu hỏi, nhận - HS lắng nghe. xét việc lựa chọn và mua hàng của nhóm bạn. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. 3. Củng cố dặn dò - Hệ thống lại nội dung bài học - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . . 20
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_hoc_lop_2_nam_hoc_2024_2025_tuan_15.doc



